Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em là Lê Thị Hạnh, sinh viên năm
cuối lớp Kinh tế Kế hoạch 49B, khoa Kế hoạch & Phát triển, trường Đại học
Kinh tế Quốc dân đã có một kỳ thực tập thiết thực, bổ ích và hoàn thiện được
báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Để đạt được kết quả đó, em xin chân
thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình chỉ bảo và
sửa chữa bài chuyên đề thực tập, giúp em xây dựng được chuyên đề tốt
nghiệp một cách hoàn chỉnh nhất. Em xin cảm ơn anh Nguyễn Đăng Bình –
vụ phó vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã giúp em
những bước đầu tiên để có thể thực tập tại Bộ. Em xin cảm ơn chị Vũ Thị
Nam Bình – chuyên viên kế hoạch phòng Cân đối và dự báo, vụ tổng hợp
kinh tế quốc dân, bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho em được tiếp cận các thông tin, tài liệu chuyên ngành cũng như đã đưa ra
các phân tích nhận xét giúp chuyên đề của em ngày càng được hoàn thiện
hơn. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, các cô chú, các
anh chị trong phòng Cân đối và dự báo, vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân đã tạo
điều kiện để em có được kỳ thực tập bổ ích và thiết thực này.
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Qua khoảng thời gian thực tập vừa qua, với sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy
giáo _ PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng và chị Vũ Thị Nam Bình – chuyên viên
phòng Cân đối và dự báo, Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân, Bộ Kế hoạch và
đầu tư, và với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành bài báo cáo chuyên đề
thực tập của mình.
Em xin cam đoan đây là bài báo cáo do tự em viết có tham khảo thêm
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
NSNN Ngân sách nhà nước
QL Quốc lộ
CHK Cảng hàng không
DN Doanh nghiệp
CN Công nghiệp
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
CPTG Chi phí trung gian
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
1.4.Tăng trưởng theo yếu tố cầu 51
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
LỜI NÓI ĐẦU
Kế hoạch phát triển là một công cụ được chính phủ sử dụng để quản lý
và điều tiết nền kinh tế quốc dân. Nó xác định một cách hệ thống những hoạt
động nhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ
chế chính sách sử dụng trong một thời kỳ nhất định. Việc thực hiện các chỉ
tiêu, mục tiêu theo những giải pháp đã đặt ra rất quan trọng. Nó giúp chính
phủ có thể kiểm soát được nền kinh tế, đưa nó đi đúng hướng để phát triển
một cách tốt nhất. Thế nhưng, đạt kế hoạch theo đúng chỉ tiêu đặt ra luôn có
ra những giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
mong muốn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương I: Sự cần thiết phải thực hiện chỉ tiêu của bản kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2015
Chương II: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu của bản kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 - 2010
Chương III: Một số giải pháp cơ bản thúc đẩy việc hoàn thành chỉ tiêu
đã đặt ra của bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2015
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CỦA BẢN
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
I.Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và vai trò của kế hoạch
1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (kế hoạch phát triển)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là một bộ phận không thể thiếu trong
hệ thống quản lý của mỗi quốc gia. Theo đó, Chính phủ đã dùng bốn công cụ
can thiệp để quản lý nền kinh tế, đó là: (1) Hệ thống pháp luật, (2) Hoạch định
phát triển (KHH), (3) Các chính sách kinh tế vĩ mô, (4) Lực lượng kinh tế nhà
nước. Các công cụ hoạch định phát triển bao gồm: Chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình phát triển KT-XH, các công cụ này trực tiếp giúp chính
phủ thực hiện chức năng ổn định vĩ mô và chức năng định hướng mục tiêu.
Và công cụ kế hoạch là công cụ trực tiếp, nó vừa mang tính mục tiêu, vừa
mang tính biện pháp. Nó cụ thể hóa chiến lược và quy hoạch phát triển.
1.1.Khái niệm
Kế hoạch phát triển là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền
kinh tế quốc dân, nó xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát
KH là công cụ để Chính phủ công bố các mục tiêu phát triển của mình
và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu: Nước ta là một nhà
nước của dân, do dân và vì dân. Do đó, mọi hoạt động quản lý, điều tiết nền
kinh tế của Chính phủ đều hướng tới việc đảm bảo một cuộc sống toàn diện
cho người dân. Chính vì vậy, rất cần sự ủng hộ của người dân trên mọi
phương diện, mọi lĩnh vực. Kế hoạch qua đó là cầu nối tin cậy giúp chính phủ
công bố những mục tiêu phát triển, một là hướng tới sự tham gia, ủng hộ của
người dân; hai là muốn người dân biết và làm theo mục tiêu đã định để đưa
nền kinh tế phát triển.
2. Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội (kế hoạch 5 năm)
2.1. Khái niệm
1
Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hóa các chiến lược và quy hoạch phát triển
trong lộ trình phát triển dài hạn của đất nước. KH xác định các mục tiêu, chỉ
tiêu tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời kỳ 5 năm và xác
định các cân đối, các chính sách phân bổ nguồn lực, vốn cho các chương trình
1
Trang 67 Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển kinh tế hội
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
phát triển của khu vực kinh tế Nhà nước và khuyến khích sự phát triển của
khu vực kinh tế tư nhân.
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: “Xây
dựng kế hoạch 5 năm trở thành công cụ chủ yếu của hệ thống kế hoạch hóa
phát triển”. KH 5 năm được xác định là trung tâm trong hệ thống KHH phát
triển, bởi các lý do sau:
+ Thông thường các dự án đầu tư bắt đầu có lợi tức sau 1 năm hoặc
được tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh, nêu được những mặt mạnh, mặt
yếu, những yếu tố làm được và chưa làm được trong thời gian qua. Những
mặt đã làm được hay không làm được cần được đánh giá kỹ nguyên nhân các
yếu tố chính sách tác động. Để đánh giá chính xác tiềm năng thực trạng phát
triển làm cơ sở cho định hướng phát triển, cần đặt nó trong việc dự báo điều
kiện môi trường hoàn cảnh trong nước và quốc tế của thời kỳ kế hoạch 5 năm.
Trong quá trình phân tích phải xác định được chúng ta đang đứng đâu trong
mặt bằng chung của sự phát triển, sánh với các nước khác, địa phương khác
trong khu vực và quốc tế.
+ Xác định các phương hướng phát triển trong thời kỳ kế hoạch
Nội dung này bao gồm:
Xây dựng hệ thống quan điểm phát triển, xác định nhiệm vụ tổng quát
và các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát triển KT – XH của đất nước trong giai
đoạn 5 năm. Các mục tiêu KH 5 năm thường hướng tới, bao gồm mục tiêu
tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; mục tiêu ổn định tài chính
quốc gia tăng khả năng và tiềm lực tài chính, xử lý hài hòa tích lũy với tiêu
dùng, tăng khả năng đầu tư; kiềm chế và khống chế lạm phát, bảo đảm giá trị
đồng tiền, cải thiện cán cân thanh toán; tăng khả năng kinh tế đối ngoại, xuất
– nhập khẩu và thu hút nguồn vốn bên ngoài; bảo đảm công ăn việc làm, giảm
thất nghiệp, phát triển dân trí và nâng cao phúc lợi xã hội.
Xác định các chương trình và các lĩnh vực phát triển. Các vấn đề được
đưa vào chương trình và lĩnh vực phát triển có sự lựa chọn, nó thực sự là các
vấn đề nổi cộm, trọng yếu cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các
chương trình phát triển chính là cơ sở để hoàn thành các nhiệm vụ mục tiêu
phát triển của kỳ kế hoạch 5 năm.
Để thực hiện các nội dung trên, nhất là xác định các chỉ tiêu kế hoạch
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 97 Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
hợp lý, cân đối và một tốc độ tối ưu.
Giúp đánh giá, định lượng được các mục tiêu bởi mỗi cấp mục tiêu
tương ứng với một hệ thống các mục tiêu. Không những thế, nhìn vào các chỉ
tiêu mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn ta có thể đánh giá, so sánh với các thời kỳ
trước đó, từ đó có thể đưa ra các biện pháp , các định hướng phát triển đúng
đắn cho thời kỳ tiếp theo.
Hơn thế nữa, từ một chỉ tiêu kinh tế quan trọng là cơ sở để xây dựng
các mục tiêu liên quan như mục tiêu xóa đói giảm nghèo, mục tiêu việc làm…
Quan trọng hơn, dựa vào các chỉ tiêu để xây dựng nên các KH biện pháp như:
KH tăng trưởng, KH chuyển dịch cơ cấu kinh tế, KH lao động việc làm, KH
dân số….
3.3.Phân loại
4
Có nhiều cách phân loại hệ thống chỉ tiêu kế hoạch:
3.3.1. Đứng trên góc độ phạm vi quản lý:
Hệ thống chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu kế hoạch quốc gia như: Chỉ tiêu
phản ánh chương trình phát triển kinh tế đất nước, các dự báo KT-XH, các chỉ
tiêu của hệ thống tài khoản quốc gia, nguồn ngân sách chính phủ và tài chính
nhà nước. Các chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh, thành phố bao gồm các chỉ tiêu
phản ánh chương trình phát triển của các vùng và ngân sách địa phương. Hệ
thống các chỉ tiêu phát triển của từng ngành, nội bộ ngành như công nghiệp,
nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông, bưu chính viễn thông. Để
giảm bớt chỉ tiêu trong từng bản kế hoạch, điều quan trọng là kế hoạch của
cấp nào thì chỉ nên quán xuyến các cấp chỉ tiêu cấp đó. KH quốc gia không
kinh tế cho các đơn vị kinh tế, các ngành, địa phương và các cơ quan có liên
quan tham khảo. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nhân, các địa
phương, ngành rất cần có các thông tin mang tính dự báo do các nhà kế hoạch
quốc gia cung cấp.
3.3.4. Theo phạm vi đơn vị đo lường:
Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch gồm có các chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Chỉ
tiêu hiện vật xác định mặt vật chất của sản xuất, được đo lường bằng các đơn
vị đo hiện vật như cái, trọng lượng, kích thước, dung tích…chỉ tiêu hiện vật
có tác dụng xác định cụ thể quy mô của sản xuất và dịch vụ, nó đưa ra khả
năng thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa mục tiêu sản xuất sản phẩm với khối
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
lượng nhu cầu cung cấp các hàng hóa trung gian. Chỉ tiêu giá trị đo lường các
nhiệm vụ, mục tiêu và quy mô phát triển của nền kinh tế dưới hình thái tiền
tệ, nó được sử dụng để hình thành các cân đối vĩ mô, các con số phản ánh
tổng hợp nội dung phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hướng
phát triển của các ngành, vùng…Ngoài ra, đứng trên góc độ đơn vị đo, các chỉ
tiêu KH còn chia thành chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối; chỉ tiêu phản ánh số
lượng và chất lượng.
4. Phương pháp xác định chỉ tiêu kế hoạch
5
Để các chỉ tiêu kế hoạch bảo đảm yêu cầu chính xác, làm cơ sở cho
việc ra các quyết định trong quản lý, là yếu tố then chốt cho thực hiện giám
sát đánh giá hoạt động kinh tế, cần có quan điểm, tư duy logic, bắt đầu từ
những vấn đề then chốt xác định phân tích thực trạng và tiến hành xử lý trực
tiếp những vấn đề đó cho đến khi có được mục tiêu và chỉ tiêu phát triển. Một
phương pháp tiếp cận khoa học là phương pháp khung logic với việc sử dụng
đang thảo luận (xếp bên dưới vấn đề then chốt) hay là hậu quả những vấn đề
then chốt gây ra (xếp bên trên vấn đề then chốt). Tiếp tục làm như vậy cho
đến khi tất cả các nguyên nhân hoặc hậu quả vấn đề then chốt đều đã được
phát hiện và xếp vào đúng vị trí. Đó sẽ là các nguyên nhân (hoặc hậu quả) cấp
I.
+ Đặt câu hỏi: “ Cái gì dẫn đến những nguyên nhân đã nêu?”, những
nguyên nhân chính sẽ được chọn và đặt dưới những “nguyên nhân cấp I” và
trở thành “nguyên nhân cấp II”.
+ Xem xét lại logic giữa các nguyên nhân, sau đó xem xét xem có
nguyên nhân nào bị bỏ sót nữa không? Nếu không, lại tiếp tục nhắc lại quy
trình đó cho đến khi đã tìm ra được các nguyên nhân sâu xa mà với điều kiện
về nguồn lực và khả năng có thể giải quyết được trong kỳ kế hoạch, hoặc đã
tương đối chi tiết để có thể cụ thể hóa thành các chương trình hoặc dự án đầu
tư. Khi đó, ta sẽ được “bản thảo” Cây vấn đề.
+ Tập hợp các vấn đề thành cây vấn đề: Bước tiếp theo là hệ thống hóa
lại các vấn đề then chốt, vấn đề nhánh và hậu quả các cấp thành một sơ đồ có
dạng hình cây, còn gọi là cây vấn đề. Theo chiều từ dưới lên trên, cây vấn đề
cho biết mối quan hệ nhân quả giữa các cấp: cấp dưới là nguyên nhân trực
tiếp gây ra hậu quả, là cấp sát trên của nó. Theo chiều ngang, cây vấn đề thể
hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cùng tác động. Bằng cách sơ đồ hóa này,
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
nhà kế hoạch có thể có cái nhìn tổng thể về vấn đề mà mình cần giải quyết,
tác động của việc giải quyết vấn đề đã nêu trong ngắn và dài hạn.
Hình 1.1. Sơ đồ cây vấn đề
4.3. Xây dựng cây mục tiêu
Cây mục tiêu là việc xác định một tập hợp các mục tiêu cần đạt đến, rồi
ánh quan hệ phương tiện – mục đích hay chưa)?
Sau khi hình thành các cấp mục tiêu, cần xác định thứ tự ưu tiên mục
tiêu đối với từng cấp mục tiêu này vì thực tế có những mục tiêu rất khác nhau
nên cần tăng cường thảo luận để thống nhất được về mức độ ưu tiên giữa các
mục tiêu.
4.5. Xây dựng các chỉ tiêu
Mục đích của chỉ tiêu là để phản ánh mức độ đạt được các mục tiêu
cuối kỳ kế hoạch. Tính toán các chỉ tiêu một cách có cơ sở, dựa trên nguồn
lực có thể có là một việc quan trọng. Tuy nhiên, những chỉ tiêu kế hoạch tốt
cần phải: (1)Có sự gắn kết rõ ràng với mục tiêu đã đề ra; (2) Làm rõ quy mô
và tác động của các hoạt động; (3) Chỉ ra nội dung và phương hướng cho
hành động trong tương lai; (4) Sử dụng thông tin thu được trong khoảng thời
gian được xác định trong bản kế hoạch và (5) Đủ độ nhạy bén để đo được tiến
bộ sau một kỳ kế hoạch.
II. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2015
1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
1.1.Bối cảnh kinh tế
1.1.1. Cơ hội
Phục hồi lấy lại đà tăng trưởng của kinh tế thế giới và trong nước. Năm
2011 kinh tế thế giới sẽ tiếp tục xu hướng phục hồi và Châu Á được đánh giá
là sẽ có tốc độ phục hồi nhanh hơn và tăng trưởng cao hơn các khu vực khác.
Thời kỳ đen tối nhất của kinh tế thế giới gần như đã lùi lại đằng sau.
Mặc dù còn nhiều lo ngại, nhưng sự hồi phục kinh tế đang được hỗ trợ bởi
chính sách tiền tệ và tài khóa thông thoáng hơn. Những nền kinh tế mới nổi
và đang phát triển sẽ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Các
điều kiện thuận lợi được duy trì, đặc biệt với các nền kinh tế mới nổi và đang
phát triển. Chính sách tiền tệ thông thoáng hơn ở các nước phát triển có khả
năng lan rộng ra toàn cầu và bù đắp cho chính sách thắt chặt ở các nền kinh tế
mới nổi và đang phát triển.
Mặc dù các nền kinh tế châu Âu bắt đầu thắt chặt chính sách tài khóa,
ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đã phục hồi nhanh và đang dần lấy lại đà tăng
trường cao, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
Các cân đối kinh tế vĩ mô, như thu chi ngân sách nhà nước, tiền tệ, tín
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
dụng đang diễn biến theo chiều hướng tích cực. Bội chi ngân sách nhà nước
đang giảm dần, xuất khẩu tăng nhanh góp phần giảm thâm hụt cán cân thanh
toán quốc tế. Lạm phát được kiềm chế. Vị thế và uy tín của Việt nam trên
trường quốc tế ngày một nâng cao. Đó là những điều kiện rất quan trọng để
tạo ra xu thế phát triển mới, tạo đà tăng trưởng cao hơn và bền vững trong các
năm tới.
Sự ổn định chính trị - xã hội của đất nước được giữ vững. Điều này thể
hiện ở việc những chính sách nhà nước đã ban hành tạo sự an tâm cho những
nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực của Việt nam.
Gần đây, cũng thể hiện ở việc Việt nam liên tục được giao quyền tổ chức
những chương trình mang tầm cỡ quốc tế…
1.1.2. Thách thức
Kinh tế thế giới biến đổi nhanh, phức tạp và khó lường. Tình hình nợ
công cao tại một số quốc gia châu Âu và ở các nước lớn sẽ tác động đến tình
hình tài chính và là nguy cơ tái lạm phát cao trên phạm vi rộng. Sự nổi lên của
Trung Quốc và các nền kinh tế mới nổ sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến
tương quan và cục diện kinh tế thế giới. Mặc dù thời kỳ đen tối nhất đã lùi lại
đằng sau, nhưng nhà đầu tư vẫn còn lo ngại. Điều này thể hiện ở việc tăng
trưởng kinh tế chậm ở Mỹ; sức cầu từ doanh nghiệp tăng trưởng mạnh hơn và
yếu hơn từ các hộ gia đình; tăng trưởng kinh tế Mỹ không còn được hỗ trợ bởi
việc điều chỉnh hàng tồn kho, chu kỳ kinh doanh có xu hướng dài hơn chu kỳ
hàng tồn kho và GDP được kéo bởi việc đầu tư vào nhà ở trong ngắn hạn.
sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, dân tộc
thiểu số, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường công tác bảo vệ tài
nguyên môi trường và chủ động ứng phó với các tác động của biến đổi khí
hậu. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an
toàn xã hội.
1.2.2. Nhiệm vụ cụ thể
Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất
lượng, hiệu quả, phát triển bền vững.
Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ, khuyến khích phát
triển công nghệ cao trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và
quản lý hành chính.
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
Phát triển mạnh mẽ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là một số công
trình hạ tầng có quy mô lớn, hiện đại.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác đối ngoại và hội nhập kinh
tế quốc tế.
Nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm
công bằng xã hội.
Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước.
1.2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu
1.2.3.1. Kinh tế
- GDP bình quân 5 năm 2011-2015 tăng 7,5-8%/năm
- Cơ cấu GDP 2015:
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 19%
g
t
=
Trong đó:
g
t
là tốc độ tăng trưởng kinh tế năm t so với năm t-1
ΔY
t
là mức tăng trưởng
Nếu gọi g
n
là tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm của thời kỳ n
năm, thì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm được định nghĩa bằng công
thức:
g
n
= * 100%
Trong đó:
+ n là số kỳ cần tính tốc độ tăng trưởng bình quân
+ Y
t
và Y
t-n
lần lượt là giá trị thu nhập của năm t và năm thứ t-n
Như chúng ta đang xem xét bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2011-2015, từ năm 2011 đến năm 2015 có 4 kỳ cần tính tốc độ tăng
trưởng, do đó n=4. Khi đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm của thời
kỳ 4 năm được tính bằng công thức:
Hơn nữa, chỉ tiêu này được xây dựng trên định hướng của mục tiêu
từng giai đoạn. Cụ thể, giai đoạn 2011-2015 mục tiêu định hướng là: “Phát
triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững trên cơ sở tiếp tục
chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh
Lê Thị Hạnh
Lớp: Kế hoạch 49B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng
và chủ động hội nhập quốc tế. Tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” và nhiệm vụ đặt ra là:
“Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng,
hiệu quả, phát triển bền vững”. Như vậy, chính phủ đã xác định rất rõ ràng,
vấn đề phát triển kinh tế có một vai trò quan trọng trong việc phát triển đất
nước. Mà phản ánh phát triển kinh tế có chỉ tiêu “tốc độ tăng trưởng GDP”.
Do vậy, chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng, việc hoạch định, đưa ra giải
pháp để thực hiện được nó được nhiều người quan tâm.
2. Vai trò của chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng
năm
- Giúp đánh giá được thực trạng tăng trưởng kinh tế của nước ta qua
từng năm, từng giai đoạn.
- So sánh được các giai đoạn với nhau, từ đó, đưa ra hướng mục tiêu
cho thời kỳ tới.
- Căn cứ vào chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là
cơ sở để xác định các mục tiêu liên quan khác như mục tiêu cải thiện đời
sống, tăng thu nhập trong kế hoạch phát triển xã hội, mục tiêu tăng trưởng các
ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng kinh tế. Hơn thế nữa, nó
còn làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch biện pháp cũng như xây dựng
các cân đối chủ yếu cho phát triển kinh tế thời kỳ kế hoạch.
- Mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại giữa tăng trưởng kinh tế và