Chuyên đề thực tập
Lời cảm ơn
Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.S. Lê Hồng Phong.
Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã có được những kiến
thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ
đó em có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập hơn hai tháng tại VP Bank, em đã nhận được
sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướng
dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Tín dụng. Chính sự giúp đỡ đó đã giúp
em nắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng và
công tác tín dụng. Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho
qúa trình công tác, làm việc của em sau này. Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo ngân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên của
ngân hàng về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong thời gian thực
tập vừa qua. Qua đây, em xin kính chúc ngân hàng VP Bank ngày càng phát
triển, kính chúc các cô chú, các anh chị luôn thành đạt trên các cương vị công
tác của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển đổi mới của đất nước, hệ thống các Ngân hàng
thương mại (NHTM) Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn
mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng quy mô, nội dung và chất lượng, đã có
những đóng góp xứng đáng vào công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước. Đặc
biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực
chỉ bảo tận tình của Nguyễn Hữu Tài và các các cô chú, anh chị tại ngân hàng
em đã hoàn thành đề tài trên. Do khả năng còn nhiều hạn chế nên em rất
mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo từ thầy giáo và các cô chú, anh chị tại
Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
4
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
I. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tin dụng giữa một bên là ngân hàng, các
tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế. trong nền
kinh tế thị trường ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian,
quan hệ tín dụng ngân hàng đựoc thể hiện qua hai khâu:
- Khâu huy động vốn: ngân hàng là một chủ thể đi vay, huy động
khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng để hình thành nên
nguồn vốn cho vay. hoạt động này, được thực hiện dưới các hình thức ngân
hàng huy động tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp, vay mượn qua các
hợp đồng hoặc dưới các hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng
trên thị trường…
- Khâu cho vay: trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ
thực hiện phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu về
vốn trong nền kinh tế. đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế với mục đích sử dụng vốn tín dụng cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
- Về hình thức biểu hiện: hoạt động của tín dụng ngân hàng được thực hiện
dưới hình thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ. Do đặc tính về ngành nghề kinh
doanh, để tập trung được vốn lớn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phối đáp ứng
tế thị trường tất yếu xảy ra các hiện tượng thừa và thiếu vốn giữa các doanh
nghiệp. Tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu
nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp. Tín dụng
giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian tích luỹ vốn để nhanh chóng mở rộng
đầu tư, sản xuất và đẩy nhanh tiến trình phát triển của nền kinh tế.
Hai là, tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả. Với chức năng tập
trung và tận dụng các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã góp phần
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
6
Chuyên đề thực tập
làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Lượng tiền dư thừa nếu không
được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình
lưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối trong quan hệ tiền hàng và hệ thống giá
cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, trong điều kiện nền kinh
tế bị lạm phát, tín dụng được xem như một trong những biện pháp hữu hiệu
góp phần làm giảm lạm phát.
Thông qua tín dụng nhà nước thực hiện ổn định giá cả, tiền tệ và làm
giảm lạm phát bằng cách ban hành các chính sách tiền tệ như: nâng cao lãi
suất tín dụng, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, ấn định hạng mức cho vay.
Ba là, tín dụng góp phần ổn định cuộc sống, tạo công ăn việc làm và ổn
định trật tự xã hội. Nhu cầu về nguốn vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng của các tầng lớp dân cư trong xã hội là rất to lớn. Để đáp ứng những nhu
cầu đó, các ngân hàng đã thực hiện các hình thức cấp tín dụng như: Cho vay
tiêu dùng, cho vay bổ sung vốn hoặc góp vốn kinh doanh…góp phần giúp
người dân cãi thiện cuộc sống và yên tâm sản xuất, kinh doanh.
Mặc khác, tín dụng đã giúp cho người dân hình thành ý thức tiêu xài tiết kiệm
hơn và hạn chế việc cho vay nặng lãi ngoài xã hội, nhằm ổn định cuộc sống
ổn định trật tự xã hội.
Bốn là, tín dụng tạo điều kiện mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và tăng cường giao lưu quốc tế. Trong điều kiện hiện nay,
giảm nhu cầu về tiền mặt trong lưu thông đồng thời giảm những chi phí trong
lưu thông khác như in ấn giấy bạc, chi phi bảo quản vận chuyển tiền…
4.2 Kiểm tra, giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội
Trong quá trình phân phối lại của cải xã hội, các chủ thể xã hội sẽ thực
sự kiểm tra, giám sát lẫn nhau nhằm trước hết bảo vệ lợi ích của mình. Đồng
thời sự kiểm tra giám sát ấy góp phần tác động đến việc thực hiện các hoạt
động kinh tế xã hội theo đúng lợi ích tòan xã hội.
Trọng tâm của chức năng nay là giám sát việc nhận, sử dụng đối tượng
tín dụng của người đi vay, từ đó mà đảm bảo sự hoàn trả đối tượng tín dụng
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
8
Chuyên đề thực tập
cách toàn vẹn, đúng hạn đã cam kết. Muốn vậy, việc giám sát đó phải được
tiến hành trong cả quá trình vay mượn, nghĩa là trước khi người vay nhận tiền
vay, trong khi nhận tiền vay và sau khi nhận tiền vay cho đến khi người vay
người vay hoàn tră xong nợ.
Cần nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của sự kiểm tra, giám sát bằng
đồng tiền do các trung gian tài chính thực hiện. Với tư cách người đi vay để
cho vay , các trung gian tài chính đó có thể và cần phải giám sát chặt chẽ đối
với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và hoạt động
tiêu dùng của dân cư. Sự giám sát này không chỉ vì lợi ích của bản thân các
trung gian tài chính mà còn vì lợi ích của các doanh nghiệp, của dân cư và
của toàn xã hội.
5. Chất lượng tín dụng ngân hàng
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được
biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt
tài chính cho người cung cấp. Theo cách đó, trong hoạt độngtín dụng ngân
hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn như cầu vay vốn của
khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đát nước, đồng thời
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
đầu tư vốn. Trong bố trí sử dụng, người cán bộ cần phải sàng lọc kỹ, thường
xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức cần thiết, có đạo đức và sự liêm
khiết, bởi lẽ người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có
thể gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng.
Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng: Công tác sắp xếp cán
bộ, các phòng ban một cách khoa học, linh hoạt và cụ thể hoá nhằm đảm bảo
thực hiện các nguyên tắc tín dụng. Sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các
phòng ban, các bộ phận thiết lập quan hệ với các cơ quan pháp luật, tài chính
để quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng.
Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho
hoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định thành công hay thất bại của ngân
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
10
Chuyên đề thực tập
hàng. Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách phù
hợp với đường lối phát trỉên kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người
gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.
Kiểm soát nội bộ: Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết
đối với mọi hoạt động của ngân hàng. Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang
tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt
động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng
tín dụng.
Thông tin tín dụng: Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả, an toàn
cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này. Muốn
nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông
tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời về
khách hàng, tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Về phía khách hàng
Uy tín, đạo đức của người vay: Đây là yếu tố rất quan trọng của quy trình
thẩm định, tính cách của người vay và là chỉ tiêu đánh giá sự sẵn sàng trả nợ
định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có quy
mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng
dài hạn được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dụng cơ bản , đầu tư xây dựng các
công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn
vón dài.
6.2 Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh
Tín dụng ngân hàng đựơc chia làm hai loại:
- Tín dụng vốn luư động: Tín dụng vốn lưu động thệ hiện dưới hình
thức cho vay dể bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế. Trên thực tế,
loại tín dụng này dựơc thực hiện dưới các hình thức: Cho vay để dự trữ hàng
hoá, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạn của chu kỳ sản
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
12
Chuyên đề thực tập
xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ.
- Tín dụng vốn cố định: Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp
dể bổ sung vốn cố định hình thành nên tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật; mở
rộng sản xuất; xây dựng các công trình mới. Thời gian tín dụng là trung và dài
hạn.
6.3 Căn cứ vào mục đính sử dụng
Tín dụng ngân hàng bao gồm:
- Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hoá: Loại tín dụng này
được cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hộ trợ vốn dể mở rộng hoạt động
sản xuất và lưu thông hàng hoá:
- Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại hình tín dụng đáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng của các cá nhân. Mục đích của tín dụng tiêu dùng là hỗ trợ cải thiện
đời sống vật chất, sinh hoạt cho các thành viên trong xã hội, kích thích tiêu
dùng, tạo điều kiện nâng cao năng xuất lao động, đồng thời tín dụng tiêu dùng
7. Rủi ro tín dụng:
7.1 Khái niệm
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn. Tuy
nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình
trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được
xem là rủi ro.
Có ba loại rủi ro:
- Rủi ro tín dụng là rủi ro mà nguời đi vay không thể (hay không muốn)
trả nợ gây ra những thiệt hại về mặt tài chính cho người cung cấp tín dụng. Loại
rủi ro này thường xảy ra bởi những người đi vay cá nhân, các tổ chức khác.
- Rủi ro về lãi suất là những rủi ro liên quan đến những biến động của
lãi suất trên thị trường. Rủi ro này thường đi kèm với rủi ro thị trường và tác
động quan trọng đến các loại chứng khoán có thu nhập cố định như trái phiếu.
-Rủi ro về tỷ giá là loại rủi ro do biến động tỷ giá giữa đồng nội tệ và
đồng ngoại tệ. Tỷ giá tăng hay giảm đều làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
14
Chuyên đề thực tập
ngân hàng.
Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng được xem là quan trọng
nhất vì nó có quan hệ mật thiết và chi phối mạnh mẽ đến các loại rủi ro còn
lại. Mặt khác, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay thì tín
dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và quan trọng có ảnh hưởng đến
quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Vậy rủi ro tín dụng là người đi vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa
vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc và (hoặc) lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ
hẹn thanh toán hoặc không thanh toán
7.2 Phân loại rủi ro
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố mang tính chất riêng biệt của
mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế.
kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Hoặc cũng có thể quyết
định cho vay đúng đắn do thiếu kiểm tra ,kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến
khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn
không phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Tóm lại, dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay ngân hàng, nguyên
nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng đều không
trả được nợ.
Việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân giúp ngân hàng có
biện pháp xử lý hợp tình hợp lý hơn.
Tác động của rủi ro tín dụng
Đối với thị trường tài chính: khi rủi ro tín dụng xảy ra nghĩa là ngân
hàng không thu được nợ ( bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi) khi đến hạn. Mặc
khác, ngân hàng phải trả lãi cho huy động vốn từ dân cư cộng với các khoản
chi phí từ hoạt động khác làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống và giá
trị thị trường của vốn cũng giảm gây nên sự tổn thất về tài chính. Nếu rủi ro
tín dụng cao, ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán và phải sử dụng nguồn
vốn tự có để bù đắp rủi ro đó. Điều đó sẽ làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
16
Chuyên đề thực tập
thu hẹp và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản.
Đối với nền kinh tế: Hoạt động của ngân hàng gắn với hoạt động của
nền kinh tế. Khi rủi ro tín dụng xãy ra, một số ngân hàng bị phá sản sẽ gây ra
tâm lý lo sợ bị mất tiền gửi nơi khách hàng. Nên vì tâm lý đó khách hàg đến
rút tiền hàng loạt tại các ngân hàng dẫn đến tình trạng mất ổn định trong các
hoạt động của nền kinh tế hậu quả là các hoạt động sản xuất kinh doanh bị
kìm hãm và tình trạng nền kinh tế suy thoái là điều không thể tránh khỏi.
Đối với xã hội: khi sản xuất kinh doanh kém phát triển, nền kinh tế bị
suy thoái thì rủi ro tín dụng đã gián tiếp làm tăng tỷ lệ người thất nghiệp, làm
đảo lộn trật tự xã hội.
• Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
• Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
• Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Để thu thập những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
• Giấy đề nghi vay vốn.
• Giây tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như
giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động.
• Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoach trả nợ, hoặc dự án đầu tư.
• Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.
• Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ
vay.
• Các giấy tờ liên quan khác nếu cần.
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàn của khách
hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống
có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
18
Chuyên đề thực tập
loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể
xảy ra. Mặt khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân
thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ
trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ
sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín
dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và
hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một điều không may là khâu
năng thu hồi nợ sau này. Các phương pháp giám sát tín dụng có thể bao gồm:
• Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
• Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ.
• Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định ky.
• Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn.
• Kiểm tra các hình thức đảm bào tiền vay.
• Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng
khác.
• Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp
đồng hoặc do khoản vay đã đến hạn. Đây là khâu kết thúc của quy trình tín
dụng. khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi,
(2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng.
Thu nợ
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. tùy theo tính chất của khoản vay và tình
hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
20
Chuyên đề thực tập
trong những hình thức thu nợ sau:
• Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn;
• Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ;
• Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân
hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này
có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Tái xét hợp đồng tín dụng
trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn.
Năm 1999
- Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
Năm 2004
- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng.
- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng.
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
22
Chuyên đề thực tập
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.
- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản
lý thẻ với Compass Plus
Năm 2007
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối
ngân hàng TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm
cuối năm 2007.
Năm 2009
- Lợi nhuận luỹ kế tính đến ngày 31/12/2009 đạt 2250 tỷ đồng, tổng tài sản
đạt 93.140 tỷ đồng, tăng 56,35% so với năm 2008 va đứng thứ 2 trong trong
các ngân hàng TMCP chỉ sau ABC. Có tới 200 điỉem các chi nhánh, phòng
giao dịch và có mặt 40 tỉnh thành trong cả nước.
Mục tiêu hoạt động và tầm nhìn, sứ mạng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Tầm nhìn
• Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Sứ mệnh
• Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của
khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính
hợp với định hướng chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
của tổ chức này.
Trong năm 2009, những khó khăn trong hoạt động tín dụng của ngành
ngân hàng khiến cho hoạt động tín dụng của Techcombank cũng bị ảnh
hưởng, giảm hiệu quả. Tuy nhiên, nguồn thu lớn từ các dịch vụ ngân hàng, tài
trợ thương mại đã giúp Techcombank duy trì được mức lợi nhuận khá cao so
với các ngân hàng khác. Dự báo trong năm 2010, các hoạt động dịch vụ sẽ
chiếm đến 67% lợi nhuận trước thuế của Techcombank và bù đắp cho hoạt
động tín dụng, vốn có nhiều ảnh hưởng do Ngân hàng Nhà nước chủ trương
Đỗ Huy Hoàng Lớp: Ngân hàng K21
24
Chuyên đề thực tập
thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát.
Các chỉ tiêu cơ bản mà ban lãnh đạo ngân hàng đê ra trong vòng 3 đến
5 năm tới:
- Tổng doanh thu đạt 24.420 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 7.770 tỷ đồng.
- Sở hữu 780.000 khách hàng active.
- Đạt 3000 khách hàng mỗi chi nhánh.
- 12.800 cán bộ công nhân viên trên toàn hệ thống.
- Mạng lưới 400- 600 chi nhánh/ phòng giao dịch.
- 3000 nhân viên kinh doanh.
- 160 khách hàng trên mỗi RM.
3. Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Techcombank Thanh Hóa.
Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km
về phía Nam. Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế
Trung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao
thông thuận lợi