Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Phòng kinh doanh – Công ty TNHH Giải
pháp Phần mềm CMC, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với
đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công
ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC”
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng
em dưới sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Thu Hà trong thời gian em thực tập
tại Phòng kinh doanh – Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC
Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
LÊ KHÁNH LY
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
1.2.1.1.1. Thị trường nội địa 13
1.2.1.1.2. Thị trường xuất khẩu 14
1.2.1.3. Tình hình phát triển nguồn nhân lực
Qua việc thực hiện nghiên cứu tiêu chí đánh giá sản phẩm phần mềm, hướng dẫn đánh giá
của các doanh nghiệp trong nước và các tổ chức quốc tế, nhóm chủ trì xây dựng tiêu chí
đánh giá sản phẩm phần mềm theo mô hình chất lượng ISO-9126, đây được coi là mô hình
chất lượng ưu việt nhất cho việc đánh giá sản phẩm phần mềm. Sử dụng mô hình chất
lượng theo ISO-9126 (gồm 4 phần) và quy trình đánh giá sản phẩm phần mềm của ISO-
14598 (gồm 6 phần) chúng ta có thể đánh giá sản phẩm phần mềm một cách toàn diện, từ
lúc phát triển tới khi hoàn thành và cả khi sử dụng phần mềm. Có 2 tiêu chí để quyết định
khả năng thắng thầu của Công ty, đó là: 20
1.2.4.1. Tiêu chí chất lượng trong và chất lượng ngoài 20
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp
14598 (gồm 6 phần) chúng ta có thể đánh giá sản phẩm phần mềm một cách toàn diện, từ
lúc phát triển tới khi hoàn thành và cả khi sử dụng phần mềm. Có 2 tiêu chí để quyết định
khả năng thắng thầu của Công ty, đó là: 20
1.2.4.1. Tiêu chí chất lượng trong và chất lượng ngoài 20
1.2.4.1. Tiêu chí chất lượng trong và chất lượng ngoài 20
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một vài năm gần đây hoạt động đấu thầu ở nước ta đang thực sự phát
triển song vẫn còn ở mức thấp so với thế giới. Đặc biệt đối với nước ta, đầu thầu
trong lĩnh vực phần mềm còn khá mới mẻ.
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực
phần mềm đang từng bước tiếp cận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với
thực tiễn về kỹ thuật kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động
đấu thầu. Do vậy, hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực phần mềm cần phải được
nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa.
Hoạt động đấu thầu nói chung cũng như đấu thầu trong lĩnh vực phần mềm
nói riêng có đặc thù của nó là tính cạnh tranh giữa các nhà thầu rất cao. Thực tế cho
thấy để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, bất kỳ một Công ty
nào cũng phải vận dụng hết tất cả các khả năng mình có, luôn nắm bắt những cơ hội
của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian tới với môi trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của mình thì bất cứ một
doanh nghiệp nào cũng phải hết sức nỗ lực.
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phần mềm Công ty
TNHH Giải pháp Phần mềm CMC cũng không tránh khỏi những khó khăn vướng
mắc như trên. Bởi lẽ, ngoài sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, với một doanh
nghiệp đang hoạt động động trong một lĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam – lĩnh vực
kinh doanh phần mềm Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC sẽ phải vừa tìm
tòi hướng đi mới cho mình vừa phải cạnh tranh với những doanh nghiệp cùng lĩnh
vực.Chính vì vậy, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm
trở thành một đơn vị kinh doanh chiến lược của Tập đoàn Công nghệ CMC trong
phát triển và cung cấp các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ phần mềm.
Đến nay, với đội ngũ gần 300 cán bộ có trình độ và giàu kinh nghiệm, Công
ty TNHH Giải pháp phần mềm CMC đã trở thành nhà phát triển và cung cấp phần
mềm uy tín với thế mạnh là những sản phẩm, giải pháp và dịch vụ cho các lĩnh vực
Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Chính phủ, Giáo dục, Thông tin thư viện và Quản
lý Doanh nghiệp.
Từ năm 2004, Công ty TNHH Giải pháp phần mềm CMC định hướng vào
dịch vụ gia công phần mềm cho nước ngoài. Đến nay, khách hàng từ nhiều nước
trên thế giới đã tin tưởng tìm đến đặt mối quan hệ hợp tác lâu dài như Nhật Bản,
Mỹ, Châu Âu (Anh, Pháp, Đan Mạch, Thụy Sỹ), Châu Úc và Châu Á (Hàn Quốc,
Maysia)
Năm 2010, Công ty đã có gần 300 nhân viên, doanh thu đạt hơn 130 tỷ đồng.
Với chiến lược của mình, Công ty TNHH Giải pháp phần mềm CMC đã và
đang tiếp tục khẳng định vị trí hàng đầu của mình trong ngành phần mềm Việt
Nam, cùng góp phần khẳng định vị trí hàng đầu của Tập đoàn Công nghệ CMC
trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông.
Biểu 1: Lịch sử hình thành Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC
1996
Thành lập Trung tâm Phần mềm trực thuộc CMC - tiền thân của
CMCSoft ngày nay
1997 CMCSoft cho ra đời sản phẩm phần mềm đầu tiên Docman
1999 Phần mềm Thư viện Điện tử Tích hợp ra đời
2001 CMCSoft nghiên cứu, phát triển và lần lượt cho ra đời Giải pháp tổng
thể cho hoạt động phi nhân thọ CPC và các giải pháp cho thư viện:
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
iLib.Me, iLib.Di, iLib.UC, iLib.CDPub
2003
dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty:
Biểu 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn: Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC
Các giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm chung trước
pháp luật và trách nhiệm với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, với khách
hàng, với cán bộ công nhiên viên trong công ty. Phó Tổng giám đốc chịu trách
nhiệm giúp đỡ Tổng giám đốc, phối hợp điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh
của công ty, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị sản xuất.
Các phòng ban công ty có trách nhiệm thực hiện các công việc được giao
theo chức năng nhiệm vụ từng phòng:
- PTGĐ phụ trách kỹ thuật: Có chức năng giúp cho việc hội đồng quản trị và
Tổng giám đốc công ty về các lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ
các công trình, trực tiếp phụ trách khâu sản phẩm và dịch vụ đi kèm. Là đầu mối
tiếp nhận các thông tin thay đổi công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất
kinh doanh. Phối hợp với phòng tổ chức hành chính về đào tạo thi nâng bậc cho
công nhân. Phối hợp cùng phòng dự án và phòng kỹ thuật tham gia lập hồ sơ dự
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
TỔNG GIÁM
ĐỐC
BAN GIÁM
ĐỐC
SẢN PHẨM DỊCH VỤ HỖ TRỢ
PTGĐ Phụ trách
kỹ thuật
PTGĐ Phụ trách
Kinh doanh
tác đặc biệt phát sinh trong quá trình thi công. Ngoài ra, phòng kinh doanh còn có
chức năng là giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong các
lĩnh vực: Theo dõi giám sát trong công tác quản lý các dự án đầu tư, công tác tiếp
thị, đấu thầu, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ mời
thầu, lập báo cáo chuyên đề đánh giá tác động môi trường, lập và quản lý các dự án
đầu tư của công ty, lập dự toán thiết kế và tham gia tính toán kinh tế các dự án.
- PTGĐ công nghệ: Có chức năng nhiệm vụ chính là hỗ trợ cùng với phòng
kỹ thuật về lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng và đặc biệt là đầu mối tiếp nhận những
thông tin cũng như những xu hướng mới nhất về khoa học công nghệ phần mềm
giúp Công ty luôn đi trước đón đầu về khoa học công nghệ trong nước.
- Bộ phận sản phẩm: Là bộ phận có chức năng chính là chịu sự điều hành
của PTGĐ phụ trách kỹ thuật, với công việc chủ yếu là tìm kiếm các sản phẩm, ứng
dụng giải pháp kỹ thuật mới nhằm nâng cao chất lượng cũng như yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm để đáp ứng những tiêu chuẩn của khách hàng.
- Bộ phận dịch vụ: Là bộ phận cùng với bộ phận sản phẩm có chức năng
chính là đưa ra các giải pháp kỹ thuật để ứng dụng vào sản phẩm nhằm đưa ra các
giải pháp mang lại nhiều tiện ích nhất cho người sử dụng.
- Bộ phận hỗ trợ: Là bộ phận giúp việc cho Hội đồng quản trị và ban giám
đốc công ty về việc tổ chức chỉ đạo công tác Tài chính tín dụng của toàn công ty
theo đúng quy chế tài chính và điều lệ của công ty, giúp Hội đồng quản trị và ban
giám đốc công ty trong công tác thanh toán, đảm bảo hiệu quả sản suất kinh doanh
và chấp nhận quy định về tài chính – tín dụng của Nhà nước cũng như của Tổng
công ty. Định kỳ tổng hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo Tổng công
ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư,
tiền vốn của các đơn vị cũng như của toàn công ty. Ngoài ra, bộ phận hỗ trợ giúp
cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty trong các lĩnh vực: Công tác tổ
chức, công tác cán bộ, công tác quản lý hành chính, công tác đào tạo và sử dụng
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
nghệ thông tin có chất lượng tốt nhất, hữu ích nhất cho xã hội, trực tiếp và gián tiếp
xây dựng xã hội của chúng ta ngày càng giàu mạnh.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC cam kết sẽ cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ với chất lượng cao nhất, và xây dựng mối liên hệ mật thiết với tất
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
cả các khách hàng. Sự thành công của chúng tối chính là cung cấp các sản phẩm
chất lượng cao, hỗ trợ tốt các khách hàng với giá cả hợp lý.
1.1.2.3. Tình hình kinh doanh của Công ty
Được thành lập vào năm 1996 đến nay, đã được 15 năm, sau những vướng
mắc ban đầu, hiện nay hoạt động kinh doanh của Công ty đã rất vững chắc và ổn
định. Đặc biệt những năm gần đây, tình hình tài chính của Công ty đã được cải
thiện và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai, điều đó được thể hiện trong
bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC
dưới đây:
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Giải pháp
Phần mềm CMC năm 2010
Đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu Giá trị
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 137.912.158.950
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 34.035.858.242
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 103.876.300.708
4 Giá vốn bán hàng 47.708.009.611
5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 56.168.291.097
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 593.659.406
7 Chi phí tài chính 1.846.580.920
8 Chi phí bán hàng 20.972.858.253
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.656.352.474
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 25.286.158.856
Ban Nhân Dân thành phố đã cho phép Hội Tin Học TP.HCM hợp tác với Công viên
phần mềm Quang Trung thành lập Công ty Ươm tạo Doanh nghiệp Phần mềm.
Năm 2005 là năm đầu tiên Bộ Bưu chính Viễn Thông xây dựng các kế hoạch
phát triển công nghiệp phần mềm và phát triển internet.
1.2.1.1. Thị trường
Theo số liệu tổng hợp của Vụ Công nghiệp - Bộ BCVT, tổng giá trị ngành
Công nghiệp Phần mềm năm 2010 đang ở mức 240 – 255 triệu USD, với tốc độ
tăng trưởng 35 -40%/ năm.trong đó giá trị xuất khẩu đạt 60 triệu USD.
1.2.1.1.1. Thị trường nội địa.
Từ năm 2006 đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng trung bình của thị trường
phần mềm nội địa khoảng 30%, và tăng trưởng của tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ
phần mềm khoảng hơn 32%.
Năm 2010, tổng giá trị sản phẩm dịch vụ phần mềm Việt nam ước đạt
khoảng 255 triệu USD, trong đó thị trường nội địa khoảng 192 triệu USD, chiếm
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
khoảng 75% tổng doanh thu của Công nghệ phần mềm, còn lại là gia công xuất
khẩu.
1.2.1.1.2. Thị trường xuất khẩu
Phần mềm của Việt Nam mới chỉ được bắt đầu xuất khẩu từ năm 1997, và từ
đó đến nay có mức tăng trưởng tương đối cao qua các năm, nhất là trong vài năm
gần đây. Các công ty phần mềm Việt Nam đang cố gắng để vươn tới các thị trường
lớn như Mỹ, EU và Nhật Bản. Tuy nhiên giá trị xuất khẩu phần mềm còn rất khiêm
tốn, (đạt khoảng gần 67 triệu USD năm 2004), chiếm khoảng 25% tổng doanh thu
của CNpPM.
1.2.1.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp
Tính đến nay, cả nước có khoảng 2500 công ty đăng ký kinh doanh sản xuất
phần mềm, trong đó có khoảng 600 doanh nghiệp thực sự có hoạt động, thu hút một
lực lượng khoảng trên 15000 nhân lực trực tiếp làm phần mềm. Tốc độ tăng trưởng
Bảng 2: Số lượng các đơn vị phần mềm Hà Nội năm 2010.
Số đơn vị đăng ký ngành nghề liên quan phần mềm 2.456
Tỉ lệ đơn vị chủ yếu hoạt động phần mềm căn cứ trên khảo sát 138
đơn vị ( 43/138 đơn vị)
31%
Ước tính số đơn vị chủ yếu hoạt động phần mềm (31% x 2.456) 800
Ước tính số đơn vị phần mềm “sống được” (35% x 800) 280
Nguồn: Hội Tin Học TP.HCM
1.2.2.2. Tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Số đơn vị đăng ký ngành nghề liên quan phần mềm.
Theo số liệu được cung cấp từ Sở Kế Hoạch Đầu tư TP.HCM trong 4 năm từ
2006 đến 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 về tình hình đăng ký của doanh nghiệp
liên quan đến ngành nghề sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm (kể cả tư vấn giải
pháp phần mềm, đào tạo, thiết kế website và dịch vụ thương mại điện tử ), ta có
982 doanh nghiệp đăng ký các ngành nghề liên quan đến phần mềm từ năm 2006
đến 6 tháng đầu năm 2010 tại TP.HCM.
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Số lượng các đơn vị đăng ký hoạt động phần mềm TP.HCM
(2006 – 6 tháng đầu 2010)
Số lượng Công ty 2006 2007 2008 2009
6 tháng
2010
Cộng
Công ty đăng ký 99 136 154 213 380 982
Tỉ lệ tăng 37% 13% 38% 78%
Nguồn: Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM
Tỉ lệ của số doanh nghiệp đăng ký hoạt động tăng hay giảm có phần tuỳ
thuộc vào các quyết định quản lý vĩ mô tạo nên tình hình thuận lợi hay khó khăn
16
Chuyên đề tốt nghiệp
mềm lại tăng đến 23% so với năm 2007. Điều này cho thấy các doanh nghiệp đăng
ký phần đông thực sự là doanh nghiệp phần mềm.
Tuy nhiên, trong năm 2009, mặc dù số đơn vị đăng ký ngành nghề liên quan
phần mềm tăng 38 % so với năm 2008 (bảng 3) nhưng số doanh nghiệp chủ yếu
hoạt động phần mềm chỉ tăng 14 % so với năm 2008. Thực tế giảm gần 1/2 so với
mức tăng của năm 2008 đối với năm 2007 là 23 %. Điều này cho thấy có nhiều
doanh nghiệp nắm bắt thời cơ thuận lợi của môi trường kinh doanh đã đăng ký thêm
ngành nghề phần mềm như là một phương thức dự phòng để phát triển hoặc mong
muốn chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh.
Ngược lại, 6 tháng đầu năm 2010 chứng kiến sự cảm nhận của doanh nghiệp
về môi trường thực sự trên chiều hướng thuận lợi của ngành phần mềm, tỉ lệ doanh
nghiệp chủ yếu hoạt động phần mềm đã tăng gấp 2 lần so với cả năm 2009, từ 55
Công ty năm 2009 lên đến 132 Công ty trong năm 2010
1.2.2.3. Tại các Tỉnh (ngoài Hà Nội và TP.HCM)
Hiện chưa có số liệu khảo sát thực tế số doanh nghiệp ở các Tỉnh ngoài Hà
Nội và TP.HCM. Tuy nhiên, chúng tôi có tham khảo tại hai địa phương, một là ở
TP. Đà Nẵng – nơi có Trung Tâm Công nghệ Phần mềm Đà Nẵng và hai là Bình
Dương - một tỉnh chưa có nhiều doanh nghiệp phần mềm.
Theo Sở Bưu Chính Viễn Thông Đà Nẵng, số doanh nghiệp có đăng ký
ngành nghề liên quan phần mềm tại Đà Nẵng là 30 đơn vị, trong đó có 12 đơn vị
trong Trung tâm Công nghệ Phần mềm Đà Nẵng (Softtech). Như vậy, ước tính số
doanh nghiệp chủ yếu hoạt động phần mềm ở Đà Nẵng khoảng 10 đơn vị (35%).
Theo một doanh nghiệp phần mềm tại Bình Dương, thì hiện nay Bình Dương
có 02 doanh nghiệp phần mềm đang hoạt động.
Như vậy, uớc tính có khoảng 30 doanh nghiệp phần mềm ở các tỉnh có các
trung tâm công nghệ phần mềm lớn như Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế…và khoảng 30
doanh nghiệp phần mềm ở các Tỉnh còn lại.
Cộng chung, có khoảng 60 doanh nghiệp phần mềm hiện đang hoạt động tại
triển ngành công nghiệp phần mềm.
1.2.3.2. Nhân sự
Doanh nghiệp không nêu vấn đề thiếu nhân sự, không nêu vấn đề nhân sự
thiếu trình độ mà nêu khó khăn vì nhân sự không ổn định. Như vậy, nhu cầu về
nhân sự mà một số công ty nêu ra có thể là vấn đề bức bách nhưng không hẳn là
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
vấn đề cơ bản. Cần bảo đảm để giải quyết một khủng hoảng thiếu nhưng không đem
đến một khủng hoảng thừa. Khủng hoảng thừa có thể không chỉ vì chưa xác định
địa chỉ cung cấp mà còn có thể vì chưa tạo đủ điều kiện môi trường để các địa chỉ
đó xuất hiện trên thực tế. Có trường hợp doanh nghiệp một năm trước còn xem
nhân lực là vấn đề bức xúc nhưng ngay trong năm sau đã giải quyết ổn thoả nhu câu
phát triển nhân sự của mình.
Trở lại vấn đề nhân sự không ổn định của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
chúng ta thấy không chỉ là nhân sự không ổn định mà bản thân các doanh nghiệp
khó giữ được sự ổn định. Như vậy vấn đề chính là việc xây dựng và định hình được
môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp.
1.2.3.3. Thị trường
Hai thiếu thốn lớn của doanh nghiệp trong vấn đề thị trường là thiếu thông
tin và thị trường không ổn định. Trong đó, thiếu thông tin là vấn đề lớn nhất. Doanh
nghiệp ngoài việc tự bản thân phải thu thập thông tin thì còn cần được hỗ trợ từ nhà
nước những thông tin về nhu cầu thị trường.
Đối với thị trường nội địa, khách hàng lớn nhất hiện nay là khu vực nhà
nước. Hàng năm, doanh nghiệp cần được thông báo công khai, đầy đủ và cùng lúc
về nhu cầu thực hiện các dự án phát triển CNTT của các bộ ngành trung ương cũng
như của các cơ quan, sở ngành của tất cả các địa phương. Chúng tôi nghĩ đây là một
trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của cơ quan quản lý CNTT các cấp.
Ngoài ra, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển thị trường, cần thiết
phải tháo gỡ những ràng buộc làm cản trở tính cạnh tranh của doanh nghiệp như
giá sản phẩm phần mềm của ISO-14598 (gồm 6 phần) chúng ta có thể đánh giá sản
phẩm phần mềm một cách toàn diện, từ lúc phát triển tới khi hoàn thành và cả khi
sử dụng phần mềm. Có 2 tiêu chí để quyết định khả năng thắng thầu của Công ty,
đó là:
1.2.4.1. Tiêu chí chất lượng trong và chất lượng ngoài
Có 06 tiêu chí để đánh giá chất lượng trong và chất lượng ngoài của sản
phẩm phần mềm bao gồm:
- Tính năng (Functionality)
- Tính tin cậy (Reliability)
- Tính khả dụng (Usability)
- Tính hiệu quả (Efficiency)
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Khả năng bảo hành bảo trì (Maintainability)
- Tính khả chuyển (Portability)
Trong đó mỗi tiêu chí lại được chia thành những tiêu chí nhỏ hơn:
- Tính năng (Functionality)
Là khả năng của phần mềm cung cấp các chức năng thỏa mãn các yêu cầu
được xác định rõ ràng cũng như các yêu cầu 'không rõ ràng' khi phần mềm được sử
dụng trong những hoàn cảnh cụ thể. Bao gồm 4 tiêu chí nhỏ:
• Tính phù hợp (Suitability)
• Tính chính xác (Accuracy)
• Khả năng tương tác (Interoperability)
• Tính bảo mật/an toàn (Security)
- Tính tin cậy (Reability)
Là khả năng của phần mềm duy trì mức hiệu năng được chỉ định rõ khi sử
dụng dưới những điều kiện cụ thể. Bao gồm các tiêu chí nhỏ:
• Tính hoàn thiện (Maturity)
• Khả năng chịu lỗi (Fault tolerant)
• Khả năng chung sống (Co-existence)
• Khả năng thay thế được (Replaceability)
1.2.4.2. Tiêu chí chất lượng sử dụng
Có 04 tiêu chí đánh giá chất lượng sử dụng đã được lựa chọn và đưa vào tiêu
chuẩn phần 3, bao gồm:
- Tính hiệu quả: khả năng của phần mềm cho phép người dùng đạt được
mục đích một cách chính xác và hoàn toàn, trong điều kiện làm việc cụ thể.
- Tính năng suất: khả năng của phần mềm cho phép người dùng sử dụng
lượng tài nguyên hợp lý tương đối để thu được hiệu quả công việc trong những
hoàn cảnh cụ thể.
- Tính an toàn: phần mềm có thể đáp ứng mức độ rủi ro chấp nhận được đối
với người sử dụng, phần mềm, thuộc tính, hoặc môi trường trong điều kiện cụ thể.
- Tính thoả mãn: phần mềm có khả năng làm thoả mãn người sử dụng trong
từng điều kiện cụ thể.
Kết luận: Như vậy, dựa trên những tiêu chí để đánh giá chất lượng cũng như
hiệu quả sử dụng của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm thì
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm CMC cần phải có những chính sách cũng nhữ
những biện pháp để nâng hơn hơn nữa chất lượng sản phần mềm của Công ty như:
tính hiệu quả, tính năng suất, tính an toàn và tính thỏa mãn. Từ đó, khả năng thắng
thầu của Công ty ngày càng được nâng cao.
1.3. Thực trạng hoạt động đấu thầu của Công ty TNHH Giải pháp Phần mềm
CMC
Quy luật khắc nghiệt nhất của thị trường đó là cạnh tranh, mà đấu thầu là
một hình thức tổ chức cạnh tranh. Theo đó bất kì một doanh nghiệp nào tham gia
vào lĩnh vực phần mềm nếu không tiếp cận kịp với guồng quay của nó thì sẽ bị
đánh bật ra khỏi thị trường vốn đang bắt đầu sôi động.
Là một công ty thuộc Tổng Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC,
2009 46 25 21
2010 50 35 15
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Từ bảng trên ta thấy rằng, qua các năm từ 2008 đến 2010 thì số lượng gói
thầu mà Công ty tham dự không ngừng tăng lên, năm 2008 Công ty chỉ tham gia
đấu thầu 30 gói thầu nhưng đến năm 2010 đã lên đến 50 gói thầu, nhưng đặc biệt
quan tâm ở chỗ số lượng gói thầu thắng cũng tăng lên đáng kể, từ 19 gói thầu thắng
ở năm 2008 thì năm 2009 là 25 gói thầu và đến năm 2010 đã lên đến con số 35 gói
thầu. Qua những con số ấn tượng đó, chúng ta nhận thấy rằng tình hình hoạt động
và kinh doanh của Công ty không ngừng được nâng cao, song bên cạnh đó, Công ty
vẫn tồn tại những gói thầu bị trượt, sau mỗi lần trượt thầu như vậy, Công ty cũng rút
ra được những kinh nghiệm quý báu để giúp phần hoàn thiện hơn công tác đấu thầu
của mình.
1.3.1.2. Số gói thầu tiêu biểu của Công ty đã triển khai và đang thực hiện
Như đã phân tích ở bảng trên, số lượng dự án mà Công ty TNHH Giải pháp
Phần mềm CMC tham dự không ngừng tăng qua các năm gần đây, nhưng không
dừng lại ở số lượng gói thầu mà giá trị của các dự án Công ty tham gia cũng có xu
hướng ngày càng tăng lên trong các năm tham dự thầu, điều đó nói lên rằng hoạt
động đấu thầu của Công ty ngày càng ổn định, hứa hẹn còn phát triển mạnh mẽ
trong những năm tới.
Lê Khánh Ly Lớp: Kinh tế Đầu tư 49A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 7: Các gói thầu tiêu biểu của Công ty đã triển khai và đang thực hiện từ
2006 đến nay
Đơn vị: VNĐ
STT
Tên gói thầu và dự
án có liên quan
Địa điểm Chủ đàu tư
Quân sự Bộ
Quốc Phòng
04/12/2009 –
04/10/2010
6.300.000.000
3
Xã Lương
Sơn, TP
Thái
Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên
Trường Cao
đẳng Cơ khí
- Luyện kim
01/01/2010 –
16/01/2010
260.000.000
4
Gói thầu số 2: Phần
mềm, xây dựng cơ sở
dữ liệu đào tạo
103 Hùng
Vương, TP
Quảng Ngãi
Ban QL Dự
án Tin học
hoá hoạt
động thư
viện tỉnh
Quảng Ngãi