Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản lưu động tại Doanh nghiệp Xây dựng Nam Hải Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
o0o
TSLĐ : Tài sản lưu động
TSCĐ : Tài sản cố định
HTK : Hàng tồn kho
KPT : Khoản phải thu
DNXD : Doanh nghiệp Xây dựng
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Theo báo cáo thống kê chưa đầy đủ của Tổng cục thống kê, Việt Nam hiện
đang có khoảng 450.000 doanh nghiệp, trong đó DNVVN chiếm 96%, đóng góp
40% GDP cả nước và giải quyết 80% việc làm – lao động trong nền kinh tế. Số liệu
này khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của nhóm DNVVN đối với sự hồi phục
và phát triển kinh tế hậu khủng hoảng của Việt Nam trong thời gian tới đây, đặc
biệt là bước đầu năm 2010. Tuy nhiên, phải nhìn nhận một thực tại là hầu hết các
DNVVN đang hoạt động rất tự phát, kém hiệu quả. Có kết quả như trên một phần
bởi sự áp dụng các kiến thức quản trị điều hành vào doanh nghiệp còn kém, nhưng
một phần là sự khó tiếp cận của Doanh nghiệp tới những kiến thức này. Hiện nay số
lượng đề tài khoa học phục vụ nghiên cứu phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
rất hạn chế, xét riêng kho luận văn của Trường ĐH KTQD số đề tài chỉ có khoảng
hơn chục đề tài trên tổng số gần 1.000 luận văn, chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Với

trong vấn đề nâng cao hiệu quả QLTSLĐ của một doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở
không chỉ có thể hướng tới giải quyết các vấn đề của DN Nam Hải hiện nay và còn
với các vấn đề mới trong tương lai trong khuôn khổ về QLTSLĐ.
Chuyên đề được trình bày thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả Quản lý Tài sản lưu động. Chương này
hình thành một hệ thống lý thuyết đi từ các khái niệm cơ bản về tài sản lưu động,
quản lý tài sản lưu động; tới các đặc điểm về tài sản lưu động cùng sự vận động của
nó trong 1 vòng sản xuất; các luận điểm về hiệu quả QLTSLĐ; cuối cùng là các
phương pháp quản lý TSLĐ kèm các chỉ số quản lý phản ánh hiệu quả quản lý.
Chương II: Giới thiệu về Doanh nghiệp thực tập với những thông tin cơ bản,
cùng với đó là áp dụng cơ sở lý thuyết phân tích thực trạng về tình hình tài chính,
về tài sản lưu động và quản lý tài sản lưu động tại doanh nghiệp; kết quả thu được
là tìm ra những hạn chế quan trọng, cấp thiết nhất trong Quản lý TSLĐ của doanh
nghiệp cùng nguyên nhân của những hạn chế đó.
Chương III: Đưa ra những giải pháp cụ thể Quản lý tài sản lưu động phù hợp
với nhu cầu thực tế của Doanh nghiệp.
Do sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không thể tránh khỏi có những thiếu xót, em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy cô giáo hướng dẫn để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN LƯU
ĐỘNG
1.1. Tài sản lưu động của doanh nghiệp

vào hoạt động sản xuất. Dưới tác động của máy móc, của người lao động, những
dòng vật chất kể trên được biến đổi liên tục trở thành các hình thái mới, hình thái
hoàn chỉnh – thành phẩm lưu kho, hình thái không hoàn chỉnh- những sản phẩm dở
dang. Và cuối cùng, khi những sản phẩm hoàn thành được xuất bán, chúng mang về
các dòng tiền, các khoản phải thu cho doanh nghiệp với giá trị lớn hơn giá trị tích
lũy trong chúng và lại tiếp tục vòng luân chuyển biến hóa.
Do các khâu trên của quá trình sản xuất kinh doanh được tổ chức hình thành
đồng bộ, hoạt động diễn ra liên tục, vì thế ở một thời điểm TSLĐ tồn tại rất đa dạng
về hình thái và tính lỏng của tài sản. ví dụ: sơ chế, sản xuất, lắp ráp, đóng gói, lưu &
quản lý kho; Tại một thời điểm, ta có hình thái của TSLĐ ở các khâu khác nhau,
khâu sơ chế giữ nguyên dạng hình của Nguyên nhiên liệu, ở khâu sản xuất có TSLĐ
có dạng hình là các sản phẩm biến đổi dở dang, ở khâu đóng gói lưu kho thì có dạng
sản phẩm hoàn thành.
Cứ luân chuyển biến hóa như vậy, giá trị tài sản lưu động được chuyển dịch
toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp trở về khi sản phẩm được tiêu
thụ.
1.1.1.3. Vai trò của Tài sản lưu động
Từ khái niệm đã cho thấy tính đa dạng cùng bản chất biến động phức tạp của
TSLĐ. Sự đa dạng này cũng những biến động đó có vai trò như thế nào với hoạt
động sản xuất kinh doanh?
Những nguyên – nhiên vật liệu, những thành phẩm dở dang, bao bì, đã phản
ánh, nếu thiếu tài sản lưu động thì hoạt động sản xuất không có đối tượng lao động
để tồn tại; Bên cạnh đó sự lưu thông nhịp nhàng, biến đổi từ hình thái lẫn số lượng
của các TSLĐ nói trên, giúp cho các khâu của quả trính sản xuất kinh doanh được
diễn ra liên tục, không bị đình trệ. Thật vậy, điều gì diễn ra nếu thành phẩm tồn tại
quá lâu ở kho lưu trữ mà không đi lưu thông? Khi đó, doanh nghiệp thiếu tiền để
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phục vụ hoạt động mua bán, nguyên nhiên liệu đầu vào bị thiếu thốn – cản trở tốc

•Các tài sản lưu động khác: bên cạnh những tài sản trên còn có 1 số loại tài
sản như tài sản dư thừa tạm giữ hộ, VAT nộp hộ, tạm ứng cho nhân viên, vv.
1.1.2.2. Phân loại theo mức độ thanh khoản của tài sản
•Ngân quỹ: là số tiền mặt tồn quỹ để sẵn sàng cho việc chi tiêu. Tiền mặt ở
đây được hiểu bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền mặt gửi ở ngân hàng và tiền đang trên
đường chuyển. Trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam có sự phân biệt rạch ròi
giữa các loại tiền trên, tuy nhiên trên giác độ tài chính ta coi “cash” bao gồm cả 3
loại. Động cơ của việc giữ tiền mặt:
- Động cơ hoạt động, giao dịch (transaction): mức tiền mặt được hoạch định
tại quỹ nhằm đáp ứng kịp thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Động cơ dự trữ (Precautionary): là hành động dự phòng trước khả năng gia
tăng nhu cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh
chóng đáp ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất.
- Động cơ đầu cơ (Speculative): là một phản ứng trước dự báo khan hiếm, biến
động giá cả hàng hóa nguyên vật liệu hoặc sự biến động về tỷ giá hối đoái trên thị
trường.
•Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các chứng khoán ngắn hạn
như trái phiếu hoặc cổ phiếu đầu cơ lướt sóng vv. Vì để đảm bảo tính an toàn ngân
quỹ, người ta phải nắm giữ một lượng tiền nhất định với khối lượng không nhỏ, tuy
nhiên việc nắm giữ này làm phát sinh chi phí cơ hội sử dụng vốn – hay có thể hiểu
việc duy trì tiền mặt cao làm mất đi cơ hội sinh lời của đồng tiền. Vì vậy, các doanh
nghiệp chuyển những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi vào đầu tư chứng khoán ngắn hạn
nhằm mục đích thu tiền lãi. Trong khoảng thời gian ngắn hạn và ổn định có thể coi
các tài sản tài chính này có tính thanh khoản tương đối cao, chỉ sếp sau tiền.
•Các khoản phải thu:Trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, các khoản
phải thu được nhắc tới bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, Thuế giá trị
gia tăng nộp hộ, tạm ứng cho người bán, vv. Trong các khoản phải thu này,
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
10

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn lưu động ròng. Do đó, về tổng thể, trong ngắn hạn ít có sự thay đổi về tổng tài
sản lưu động trong một doanh nghiệp dù ở bất cứ thời điểm nào, sự tăng giảm tài
sản lưu động này thường dẫn đến một sự tăng giảm có thể nhìn thấy và dự đoán
trước của một hay nhiều tài sản lưu động khác. Hay hoặc không sẽ nằm trong
trường hợp duy nhất còn lại, tức tương đương với việc hình thành hoặc giảm bớt 1
khoản nợ. Ví dụ: Người mua ứng trước làm tiền mặt tăng lên, tuy nhiên tương
đương với nó là phát sinh một khoản phải trả người mua bên nguồn vốn nợ; hoặc
xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sẽ dẫn tới làm tăng lên khoản mục thành phẩm
hoàn thành vv.
Thứ hai, từ cách phân loại theo phạm vi nhiệm vụ của nhóm các tài sản lưu
động, các bộ phận của TSLĐ có tính độc lập tương đối. Tuy nhiên, những số liệu
thực tế cho sự vận động của chúng luôn có tính gắn kết và tạo nên những nhóm đặc
thù vận động riêng biệt theo đặc thù hoạt động của doanh nghiệp, hoặc đôi khi do
chiến lược hoạt động. Ví dụ: một doanh nghiệp cung cấp thực phẩm, giai đoạn đầu
năm, số lượng hàng dự trữ tồn kho có xu hướng tăng đột biến so với bình thường
nhằm mục tiêu phục vụ hàng hóa cho dịp Tết vv.
Và mối quan hệ trọng yếu cuối cùng là 1 sự bất ổn của tài sản nào cũng sẽ
ảnh hưởng dây chuyền tới toàn bộ các tài sản khác và toàn bộ hoạt động sản xuất
của Doanh nghiệp. Vì các bộ phận của TSLĐ - chúng phản ánh các khâu của một
vòng sản xuất kinh doanh, bắt đầu từ vốn - tiền, đến sự tổng hợp của Nguyên –
nhiên vật liệu, công cụ - dụng cụ, …vv, đến các sản phẩm dở dang, sau đó là thành
phẩm, kết thúc trở về vốn dưới dạng các khoản phải thu/ tiền.
1.2. Hiệu quả quản lý Tài sản lưu động
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả quản lý Tài sản lưu động
1.2.1.1. Khái niệm
•Quản lý tài sản lưu động
Tài sản lưu động vận động một cách liên tục trong kỳ kinh doanh nên nó tồn
tại ở tất cả các khâu, các lĩnh vực trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của Doanh

xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt tính kinh tế nhất.
•Hiệu quả quản lý tài sản lưu động
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phạm trù hiệu quả quản lý tài sản lưu động không bắt đầu xuất hiện cùng với
quản lý TSLĐ, mà sau một chặng đường dài – khi sản xuất cùng khoa học quản lý
về TSLĐ phát triển. Ngày nay, chúng ta không còn nhìn tài sản lưu động chỉ đơn
giản chỉ là 1 sự vận động thuần túy vật chất trong sản xuất nữa, mà tài sản lưu động
nói riêng hay tài sản nói chung được nhận thức là một khoản đầu tư của doanh
nghiệp. Nắm giữ tài sản lưu động có chi phí cơ hội, có lợi ích đo bằng giá trị cụ thể
và có khả năng tạo lời như một hàng hóa đích thực của doanh nghiệp, ví dụ các
chứng khoán, hàng tồn kho nguyên vật liệu đầu cơ, …vv.
Đã là một khoản mục đầu tư, tức sẽ tồn tại 3 phạm trù xoay quanh nó, đó là lợi
ích, chi phí (chi phí thường và chi phí cơ hội) và rủi ro.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả quản lý Tài sản lưu động là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, khả năng khai thác và sử dụng vốn (vốn lưu động) của doanh
nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, với mục đích tối thiểu hóa chi phí, tối đa
hóa lợi nhuận của tài sản lưu động, đồng thời kiểm soát tốt rủi ro trong hoạt động
kinh doanh.
1.2.1.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động trong
doanh nghiệp
•Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so
sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử
dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc so sánh bao gồm 2 phần:
(i) Tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩn so sánh thường là:
- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

nhau, có thể cùng là nằm trong 1 tổng thể kết cấu,…vv. So sánh này cho thấy được
tầm quan trọng của các khoản mục trong một mối ràng buộc sẵn có.
(ii) So sánh theo chiều ngang:
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu nhưng ở những thời điểm, thời kỳ khác
nhau. So sánh này cho thấy được sự biến động của các chỉ tiêu qua thời gian.
•Phương pháp tỷ số
Đây là phương pháp số liệu phổ biến nhất dùng trong phân tích. Việc so sánh
tỷ lệ giữa các chỉ tiêu với nhau hình thành tỷ số. Như trên đã cho thấy ưu việt và
tính phản ánh của số tương đối trong phân tích kinh doanh. Phương pháp tỷ số hạn
chế được nhiều yếu tố ngoại cảnh đặc biệt là quy mô (tăn giảm do tăng giảm đầu tư)
và cho thấy chiều diễn biến bản chất của sự vật sự việc.
Trong quản lý hàng tồn kho ta có thể thấy tỷ lệ số dư hàng tồn kho so với đợt
đặt hàng, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mục tiêu vv.
Như vậy, phương pháp so sánh luôn được sử dụng gắn kèm với phương pháp
tỷ số và ngược lại.
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao Hiệu quả quản lý Tài sản lưu động
•Tiết kiệm, tránh được lãng phí – thất thoát tài nguyên
TSLĐ là 1 khoản đầu tư, hoàn toàn có khả năng sinh lời trực tiếp vào lợi
nhuận 1 kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp. Ví dụ: Chứng khoán, hàng tồn kho, vv
(thông qua hoạt động đầu cơ có thể sinh ra lợi nhuận). Nếu không quan tâm tới vấn
đề quản lý không những lợi nhuận không tăng mà còn có nguy cơ không thu lại
được – vì nó là 1 khoản mục đầu tư có chi phí. Bên cạnh đó xét tới ảnh hưởng dây
chuyền đối với hoạt động của Doanh nghiệp khi quản lý Tài sản lưu động không tốt,
thiếu nguyên vật liệu sản xuất, thiếu hàng hóa bán, thiếu kỹ thuật giám sát kiểm
tra sinh ra thất thoát, lãng phí nguồn lực TSCĐ.
•Kiểm soát được rủi ro hoạt động của doanh nghiệp
Rõ ràng, khi nắm bắt được sự tồn tại tối ưu của các nhóm bộ phận của tài sản

phải cho thấy tiềm năng và hiệu quả sử dụng nhóm tài sản bộ phận còn lại tạo lên
chênh lệch doanh thu gia tăng của mình trong 1 kỳ sản xuất. Các chỉ tiêu thường
được quan tâm như Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tiền, ; các chỉ tiêu vòng
quay càng cao, chứng tỏ hoạt động của đồng vốn lưu động trong doanh nghiệp càng
hiệu quả.
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
•Có thông tin đầy đủ, cụ thể chính xác để làm nền tảng chính cho các kế
hoạch phát triển doanh nghiệp
Nền tảng của sự thành công của một doanh nghiệp hiện nay là nhân tố kế
hoạch hóa. Kế hoạch hóa có tốt, mục tiêu mới đúng, triển khai mới có căn cứ tính –
lập phương án tối ưu. Chính sự chênh lệch về năng lực kế hoạch hóa giữa khối các
doanh nghiệp (DNVVN) ở các nước đang phát triển so với khối DN tại các
nước đang phát triển, chậm phát triển phản ánh rõ ý nghĩa của sự khác biệt này.
Hiện nay sự phát triển của khoa học thông tin giúp cho người quản lý có thể
giám sát và tổng hợp số liệu của từng ngày quản lý. Từ đó, sự phân tích, theo dõi
cũng chính xác hơn. Đặc biệt khi các hoạt động phân tích gần đây sử dụng phương
pháp số bình quân nhiều. Quản lý tốt, doanh nghiệp có một hệ thống thông tin số
liệu đảm bảo cho tính tin cậy của các chỉ tiêu tổng hợp, nhờ đó các kế hoạch phát
triển của doanh nghiệp cũng có được nguồn thông tin chuẩn; nhà quản lý có được
các kế hoạch khả thi đồng thời cũng dễ dàng ứng phó khi có đột biến, rủi ro trong
kinh doanh.
1.2.3. Quản lý tài sản lưu động và chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả Quản lý Tài
sản lưu động
1.2.3.1. Quản lý dự trữ tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý
a. Một số vấn đề chung về hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho
•Các góc nhìn mâu thuẫn về nắm giữ hàng tồn kho
Đứng trên góc độ chủ quản, cục bộ, không phải bao giờ quan điểm về hàng
tồn kho cũng thống nhất, cho dù trong nội bộ quản trị doanh nghiệp.

giữa chi phí đặt hàng và chi phí hàng tồn kho nhằm tối thiểu hóa chi phí nhưng phải
bảo đảm không thiếu hụt dự trữ.
Để quản trị hàng tồn kho theo mục tiêu trên có 2 nhiệm vụ chính:
(i) Giám sát tình hình tồn kho: Xây dựng hệ thống thông tin số liệu về tình
hình tồn kho của doanh nghiệp ở nhiều thời điểm. Tức bao gồm hệ thống sổ sách,
máy móc trang thiết bị giám sát và chỉ tiêu lượng phản ảnh. 2 chỉ tiêu lượng thường
được sử dụng để giám sát tình hình tồn kho là vòng quay hàng tồn kho và tỷ lệ số dư
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng tồn kho.
(ii) Tính toán lượng đặt hàng và thời điểm đặt hàng tối ưu (lượng đặt hàng
bình quân): nội dung này liên quan chặt chẽ với mục tiêu tài chình của quản lý hàng
tồn kho đã đề cập trên.
•Hàng tồn kho là một khoản mục khó quản lý
Hàng tồn kho là khoản mục có ảnh hưởng rất lớn tới các bộ phận của tài sản
lưu động. Việc cân nhắc đặt hàng để đảm bảo mục tiêu tài chính nêu trên trong khi
môi trường kinh doanh đầy biến động đã là một việc không dễ dàng, trong khi đó –
thực tế nhà kinh doanh còn phải cân nhắc rất nhiều yếu tố quan trọng khác ảnh
hưởng tới quyết định quản trị hàng tồn kho. Ví dụ một số vấn đề quan trọng: chiết
khấu giá theo số lượng mua hàng (vd: NVL đầu vào), chu kỳ ngân lưu, giá trị hiện
tại của chi phí hàng tồn kho, vv
Các yếu tố tác động phụ này, đôi khi làm doanh nghiệp phải điều chỉnh lớn
lượng hàng hóa tồn kho so với tính toán tối ưu. Một số trường hợp khác, không tuân
thủ được lý thuyết về quản trị hàng tồn kho. Cụ thể sự phức tạp này sẽ được làm rõ
ngay tại phần sau.
b. Quản trị hàng tồn kho mô hình EOQ
•Chi phí quản trị hàng tồn kho
Hai chi phí liên quan trực tiếp đến quản trị hàng tồn kho là: chi phí đặt hàng và
chi phí tồn kho. Tổng chi phí (Quản trị hàng tồn kho, chưa bao gồm tiền hàng) có

Ký hiệu lại cho gọn các nội dung trong phương trình tổng chi phí trên đây và
viết lại như sau:
Tổng chi phí ( T ) = F
x
D
Q
+ H
x
Q
2
Trong đó:
D : Tổng nhu cầu hàng cần nhập trong kỳ
Q : Lượng đặt hàng mỗi lần (1 đơn hàng)
F: Chi phí cố định cho một đơn hàng
H : Chi phí tồn kho một đơn vị
D/Q : Số lần đặt hàng (số đơn hàng)
F*D/Q: Chi phí đặt hàng
Q/2 : Mức tồn kho bình quân
H*Q/2: Chi phí tồn kho
Phương trình này thể hiện sự đánh đổi giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn
kho. Lượng đặt hàng Q càng lớn thì chi phí đặt hàng càng nhỏ do số lần đặt hàng
giảm (về mặt toán học, Q nằm dưới mẫu số). Trong khi đó, lượng đặt hàng Q càng
lớn thì chi phí tồn kho càng lớn do mức tồn kho tăng (về mặt toán học, Q nằm trên
tử số).
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu đồ 1: Đồ thị lượng đặt hàng tối ưu
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
22

là số ngày cần thiết để có thể nhận được lô hàng tính từ ngày phát đơn đặt hàng đến
nhà cung cấp.
•Hạn chế của mô hình EOQ
Mô hình EOQ dựa trên một số giả định:
- Dự báo tương đối chính xác tổng nhu cầu (D) trong kỳ kế hoạch
- Tốc độ sử dụng (giảm tồn kho) cố định
- Chi phí một lần đặt hàng (F) cố định
- Chi phí tồn kho cho 1 đơn vị (H) cố định.
Biểu đồ 2: Đồ thị minh họa về mức tồn kho và điểm đặt hàng:
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một vấn đề thực tế đặt ra, nếu hàng bị cung ứng chậm chễ hoặc tốc độ sử
dụng hàng ngày (giảm tồn kho) cao hơn dự tính ban đầu thì tình hình sẽ như thế
nào? Với những giả định của mình, mô hình EOQ hoàn toàn bị hạn chế trong những
điều kiện phát sinh bất ngờ trên. Do đó, phần tiếp theo xem xét mô hình EOQ mở
rộng.
•Mở rộng mô hình EOQ
(i) Tồn kho an toàn
Tồn kho an toàn xuất phát từ tính chất không ổn định, thiếu chắc chắn của
chu kỳ sản xuất, chu kỳ kinh doanh và thời hạn cung ứng hàng tồn kho. Nó đóng
vai trò như một loại bảo hiển trong trường hợp công ty thiếu hụt dự trữ hàng tồn
kho.
Biểu đồ 3: Đồ thị minh họa tồn kho an toàn và lượng đặt hàng tối ưu:
Nguyễn Thị Hoa Lớp: TCDN Pháp
Điểm đặt
hàng
Điểm đặt
hàng
Điểm đặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status