Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
LỜI MỞ ĐẦU
Để bất cứ một hoạt động tập thể nào được tiến hành và đạt kết quả mong
muốn, cần phải có sự điều hành quản lý. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
vậy, để đem lại lợi nhuận và tăng trưởng về quy mô cho doanh nghiệp rất cần sự
lãnh đạo quản lý chặt chẽ, khoa học. Đó là trong doanh nghiệp nói chung nhưng để
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng còn đòi hỏi ở mỗi bộ phận đều phải
có kế hoạch hoạt động riêng cố nhiên không xa rời mục tiêu của doanh nghiệp.
Cung ứng và quản lý vật tư là một bộ phận như vậy, công tác này góp một phần rất
quan trọng vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm,
trong cơ cấu giá thành sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn. Chất
lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc
quản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu. Mà quản lý và sử dụng tiết kiệm
nguyên vật liệu (NVL) là một trong những biện pháp quan trọng góp phần hạ giá
thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Quản lý và sử dụng tốt NVL là một trong những chính sách của Đảng và Nhà
Nước. Hơn nữa trong bất kỳ doanh nghiệp nào việc quản lý và sử dụng hợp lý NVL
đều rất cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp.
Trong công cuộc phát triển ngày nay, công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân
Sơn cũng rất chú trọng đến công tác quản trị cung ứng NVL nhằm hạ giá thành,
tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Công ty đã có
những biện pháp góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản trị cung ứng NVL, song
do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan nên công tác trên còn gặp
nhiều trở ngại .
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn,
em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật
liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn”
Báo cáo gồm 3 phần:
Company
Tên công ty viết tắt : TSBM, JSC
Địa chỉ: Xã Tri Phương, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 02413501091
Fax: 02413719388
Mã số thuế: 2300280778
Giấy phép kinh doanh số: 2300280778
Đăng ký lần 1 : 26/05/2006
Đăng ký lần 2 : 10/08/2009
Tài khoản ngân hàng: 102010000468370, tại ngân hàng Công Thương Tiên Sơn
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng ,( sản
phẩm chủ yếu là gạch 2 lỗ)và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất các sản
phẩm gốm, sứ, vật liệu xây dựng. Xây dựng các công trình dân dụng, công trình hạ
tầng, kỹ thuật đô thị, san lập mặt bằng và hoàn thiện các công trình xây dựng.
1.1.2 Quy mô của doanh nghiệp
Quý IV năm 2007 với tổng số vốn: 18.389.142.3000
Trong đó Vốn cố định: 11.576.459.529
Vốn lưu động: 6.830.682.771
Các tài sản chủ yếu của doanh nghiệp có tổng giá trị là: 11.576.459.529đ
Bao gồm: + Máy tạo hình: 3.458.785.452đ
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
+ Nhà cáng kính: 1.645.218.316đ
+ Lò nung tuynel: 3.214.147.245đ
+ Kho chứa than, kho chứa đất: 175.060.400đ
+ Hầm sấy Tuynel: 2.889.795.353đ
+ Văn phòng làm việc: 184.452.763đ
nhà máy
+ Nhà điều hành, nhà ăn ca được tách riêng biệt để đảm bảo giảm tiếng ồn và
độ bụi
+Hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh, nhà để xe
- Giai đoạn 3: Từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 7 năm 2008: Nhà máy cần phải
mở rộng thêm khoảng 4ha để phục vụ cho dây chuyền 2
+ Khu nhà chế biến tạo hình, nhà bao che hàm sấy và lò nung, nhà phơi mộc,
nhà chứa đất
+ Khu nhà ở cho công nhân.
Đến cuối năm 2008 nhà máy hoạt động với 2 dây chuyền, công suất lên tới 60
triệu viên / năm.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Tân Sơn được thể hiện qua sơ đồ sau và được bố trí theo mô hình trực tuyến
– chức năng.
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
5
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
6
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PGĐ SẢN XUẤT- KINH DOANH
PHÒNG TỔ CHỨC
Tổ
xếp
goòng
Tổ
đốt
Tổ
điện
Tổ cơ
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
- Giám đốc
Là người đứng đầu và có số vốn góp cổ đông trên 50% số vốn công ty, là
người đại diện pháp nhân của công ty và phải chịu trách nhiệm điều hành mọi
hoạt động của công ty trước pháp luật nhà nước. Giám đốc là người quyết định và
có quyền điều hành cao nhất trong công ty, là người chỉ đạo điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhà máy thông qua phó giám đốc, các bộ phận
phòng ban và phân xưởng sản xuất. Đồng thời trực tiếp phụ trách bộ phận tổ chức
hành chính và kế toán.
- Phó giám đốc sản xuất – kinh doanh
Là người dưới quyền giám đốc , được giám đốc ủy quyền giao dịch với các
nhà thầu, công trình, doanh nghiệp khác, phụ trách về việc bán hàng, tiêu thụ sản
phẩm của công ty. Phó giám đốc còn là người đưa ra những chiến lược marketing,
quảng bá sản phẩm, đưa ra những kế hoạch bán hang hiệu quả nhất để công ty đạt
được những mục tiêu đã đề ra. Ngoài ra, phó giám đốc còn phụ trách việc sản xuất
của công ty, giám sát việc sản xuất từ khâu làm đất đến khi thành gạch, là người
phụ trách và đảm bảo chất lượng sản phẩm để sản phẩm luôn luôn đạt tiêu chuẩn
và tiết kiệm được chi phí sản xuất.Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc
về công việc của mình
- Phòng kinh doanh
- Tổ chế biến 2
Có nhiệm vụ nghiền than, vận chuyển than và gạch mộc ở khâu tạo hình và
vận chuyển lên lò phục vụ cho việc nung sản phẩm.
- Tổ ra lò
Có nhiệm vụ chuyển gạch từ trên goong đến xếp theo quy định trong khu
vực kho thành phẩm, vệ sinh goong ra lò và khu vực kho thành phẩm.
- Tổ xếp goong
Có nhiệm vụ vận chuyển gạch mộc khô từ trong nhà cáng kính lên goong
theo đúng kỹ thuật và quy trình công nghệ.
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
- Tổ đốt
Phụ trách việc vào lò, ra lò phụ trách từ khâu gạch mộc ở trên goong vào
hầm sấy, vào lò tuynel đến khi gạch ra lò.
- Tổ điện
Có nhiệm vụ cung cấp điện trong suốt quá trình sản xuất.
- Tổ cơ
Có nhiệm vụ sửa chữa. bảo dưỡng các thiết bị tạo hình và các thiết bị liên
quan thuộc phân xưởng tạo hình.
- Tổ ủi
Có nhiệm vụ khai thác và van chuyển đất từ vùng nguyên liệu của công ty.
1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Tân Sơn
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Sản phẩm chủ yếu của công ty là gạch 2 lỗ tiêu chuẩn, chiếm khoảng 80% sản
lượng sản xuất của công ty do yêu cầu của thị trường về loại sản này này lớn, và
mục tiêu sản phẩm chính của công ty chính là sản phẩm gạch 2 lỗ tiêu chuẩn.
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
(Nguồn: Phòng kế toán – công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)
Qua bảng thống kê cơ cấu sản phẩm năm 2008, 2009 của công ty cổ phần vật
liệu xây dựng Tân Sơn ta thấy, nhìn chung cơ cấu sản phẩm của công ty không có
thay đổi nhiều mà thay đổi chủ yếu là số lượng sản phẩm , do đó nguyên vật liệu
cung cấp cho quá trình sản xuất cũng tăng lên, tỷ lệ thuận với sự tăng số lượng sản
phẩm sản xuất. Từ cuối năm 2008 công ty đưa vào hoạt động dây chuyền 2, đến
năm 2009 dây chuyền 2 hoạt động ổn định và nhà máy hoạt động với cả 2 dây
chuyền tạo sản lượng gấp đôi năm 2008, nên khối lượng nguyên vật liệu cung cấp
nguyên vật liệu cũng tăng gấp đôi. Mặc dù năm 2008, 3 quý đầu công ty Tân Sơn
chỉ hoạt động với 1 dây chuyền và đến quý 4 năm 2008 mới đưa thêm dây chuyền 2
sản xuất nhưng do mới đi vào hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn về nhân sự
cũng như dây chuyền sản xuất nên chưa sản suất được hết công suất tối đa của dây
chuyền và sản xuất được 30,3 triệu viên. Đến năm 2009, hoạt đống sản xuất đi vào
ổn định cộng với sự thành thạo của công nhân trong công việc nên năng suất rất
cao, sản xuất được 66,8 triệu viên. Nhìn chung, công ty Tân Sơn luôn đáp ứng đủ
nguyên vật liệu để đảm bảo sản xuất ổn định, sản phẩm có chất lượng cao.
1.4.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
Thị trường gạch ngói đất sét nung tại Việt Nam trong vòng 10 năm qua từ khi
dây chuyền sản xuất gạch tuynel đầu tiền đi vào hoạt động đến nay có rất nhiều tiến
bộ và đang trên đà phát triển. Với những ưu điểm về chất lượng tốt, số lượng nhiều,
cải thiện được điều kiện làm việc cho công nhân, giảm mức độ ảnh hưởng đến môi
trường nên dây chuyền sản xuất gạch tuynel được nhiều cơ sở lựa chọn để đầu tư.
Do nhu cầu xây dựng tăng mạnh, những cơ sở sản xuất hiện tại lại chưa đáp ứng đủ
nên thị trường tiêu thụ sản phẩm còn rất nhiều. Huyện Tiên Du có cơ sở hạ tầng tốt,
giao thông thuận lợi là điều kiện quan trọng để công ty phát triển thi trường đến các
(Nguồn: Phòng kế toán – công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)
Qua bảng trên thấy rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có sự biến
đổi lớn qua 2 năm hoạt động. Khách hàng chính của công ty đã tăng thêm và tổng
giá trị bán tăng lên tới 2,25 lần. Con số này đã cho thấy sự tăng trưởng của công ty
Tân Sơn không chỉ về quy mô sản xuất mà cả thị trường tiêu thụ.
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ gạch theo từng vùng của công ty CPVLXD Tân Sơn
năm 2008 – 2009
Đơn vị tính: viên
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
Năm
Vùng thị trường
2008 2009
Số lượng % Số lượng %
Hà Nội 14.800.000 48,8% 31.900.000 47,6%
Bắc Ninh 11.600.000 38,3% 23.400.000 35%
Vùng khác 3.900.000 12.9% 11.500.000 17,4%
Tổng 30.300.000 100% 66.800.000 100%
(Nguồn: Phòng kế toán – công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn)
Biểu 1: Tình hình tiêu thụ gạch theo từng vùng công ty CPVLXD Tân Sơn năm
2008 – 2009
2008 2009
Qua bảng, biểu trên ta thấy, thị trường Hà Nội luôn đạt mức tiêu thụ cao nhất do ở
đây nhu cầu xây dựng rất cao, đặc biệt thời gian gần đây nhu cầu xây dựng cơ sở hạ
tầng cũng như những khu đô thị đã tăng lên rất nhiều và tỷ trọng tiêu thụ gạch của
công ty Tân Sơn ở thị trường này trong 2 năm 2008, 2009 đều gần 50% và năm
2009 có giảm đi đôi chút. Tiếp đó là thị trường trong tỉnh Bắc Ninh, do thuận lợi về
Năm 2008 Năm 2009
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
Từ bảng cơ cấu lao động trên ta nhận thấy, trong 2 năm 2008 và 2009 tổng số
lao động công ty tăng lên đáng kể nhưng chủ yếu là tăng số lao động trực tiếp sản
xuất còn bộ phận văn phòng thì không thay đổi. Cụ thể, năm 2009 tổng số lao động
tăng 1,24 lần so với năm 2008,. Sở dĩ có sự gia tăng lao động đó là do đến cuối năm
2008, công ty hoàn thành việc xây dựng dây chuyền thứ 2 và đưa vào sản xuất và
tuyển thêm công nhân. Nhưng vấn đề tuyển nhân sự của công ty cũng gặp khó khăn
do lượng lao động tại khu vực còn ít. Để sản xuất được cả 2 dây chuyền đã có thời
gian công nhân phải làm việc tăng ca, làm thêm để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Đến
cuối năm 2009, đầu 2010 công ty có những chính sách ưu tiên lao động ở xa như trợ
cấp tiền đi lại về quê, tạo điều kiện ăn ở sinh hoạt nên gần như trình trạng thiếu
công nhân đã được giải quyết. Theo bảng trên thì cơ cấu lao động về số nam nữ
thay đổi khá ít. Số lao động nữ thường gấp 1,8 lần số lao động năm qua cả 3 năm.
Với đặc điểm là công ty sản xuất gạch, không cần trình độ học vấn cao nên số lao
lao động chưa tốt nghiệp trung học phổ thông của công ty chiếm tỷ trọng nhiều
nhất, chiếm hơn 1 nửa trổng số lao động công ty,và công việc chính là lao động sản
xuất trực tiếp ra sản phẩm. Những người có trình độ cao đẳng, trung cấp và đại học
là bộ phận chiểm tỷ trọng nhỏ nhất trong công ty và chủ yếu là bộ phận quản lý,
văn phòng. Những người làm công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của công
ty Tân Sơn trình độ chuyên môn chưa cao, do đặc điểm của công ty lại chưa có
phòng kế hoạch vật tư nên vấn đề quản lý cung ứng nguyên vật liệu vẫn còn khá
nhiều hạn chế. Ngoài ra, số lượng công nhân sản xuất trực tiếp có trình độ chuyên
môn còn thấp, ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu của công nhân chưa cao nên cũng
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
Than nghiền Cấp liệu thùng
Băng tải 1
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
Máy pha than Máy nhào trộn
Băng tải 2
Máy cán thô
Máy nhào lọc Nước bổ sung
Băng tải 3
Máy cán mịn
Băng tải 4
Máy nhào đùn liên hợp
Máy cắt gạch tự động
Băng tải ra gạch
Xếp xe vận chuyển
Sân phơi
Sấy tuynel
Than nghiền mịn Nung tuynel
Phân lọa sản phẩm
Xếp kho thành phẩm
Mô tả sơ bộ qua trình công nghệ
- Khai thác và dự trữ nguyên liệu: Đất sét được khai thác, tập kết trong kho
chứa và tại đây đất được ngâm ủ, phong hóa ít nhất là 3 tháng để đảm bảo các tạp
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
nguội của lò nung. Sau khi qua lò sấy độ ẩm của gạch còn 0 – 5%, được xe phà,
kích đẩy thủy lực đưa vào lò nung. Nhiên liệu để cung cấp chính là than cám. Than
cám được nghiền mịn, vận chuyển lên nóc lò và cấp qua các lỗ đổ than.
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
- - Ra lò, phân loại sản phẩm: Sản phẩm khi ra lò được công nhân bốc dỡ,
phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tập kết về bãi thành phẩm .
Ảnh hưởng của quy trình sản xuất tới công tác quản trị cung ứng nguyên
vật liệu
Đây là kỹ thuật sản xuất gạch đỏ được coi là tiên tiến nhất hiện nay với ưu
điểm nổi bật là có thể sản xuất gạch trong cả năm, không phụ thuộc nhiều vào
thời tiết. Mọi công đoạn sản xuất đều được thực hiện hoàn toàn trong nhà
xưởng như: nhào đất, ra gạch mộc, sấy khô, nung…nên quá trình cung cấp
nguyên vật liệu phải ổn định, đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu để sản xuất
Đồng thời, lò tuynel được đốt liên tục giúp nâng cao chất lượng, cũng như số
lượng sản phẩm. Những đặc điểm về chất lượng, số lượng, thời gian phong
hóa, dự trữ đối với đất cũng như nguyên liệu than cám là căn cứ để công ty
tính toán nguyên vật liệu để cung cấp cho dây chuyền sản xuất trên. Các thiết
bị chế biến tạo hình ở thế hệ mới nhất cho phép hoạt động với tính ổn định
cao, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, tỷ lệ phế phẩm thấp, tiết kiệm chi phí
điện năng.
Đặc điểm về trang thiết bị
Máy móc thiết bị là tài sản chính của công ty do đó việc bảo dưỡng sửa chữa
máy móc được ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm. Bộ phận chịu trách nhiệm chính của
công việc này là phân xưởng cơ điện, phân xưởng có trách nhiệm sữa chữa khắc
phục những sai hỏng kịp thời. Ngoài ra còn phải bảo trì, bảo dưỡng máy móc theo
kế hoạch 6 tháng/ lần. Một trách nhiệm quan trọng nữa của phân xưởng cơ điện đó
Lớp: QTKDCN- XD 49C
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009
Doanh thu thuần
23.310.153 50.010.912
Lợi nhuận trước
thuế
8.692.168 17.342.409
Tổng tài sản 36.289.405 42.015.938
Tổng nguồn vốn 36.289.405 42.015.938
Vốn chủ sở hữu 10.221.663 22.994.776
Nợ 26.067.743 19.021.162
19
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
Qua bảng trên chúng ta thấy rõ sự tăng trưởng của công ty. Năm 2009, doanh thu
tăng 53% , lợi nhuận tăng 50% so với năm 2008. Sở dĩ có sự tăng trưởng này là do
năm 2009 công ty đã hoạt động với 2 dây chuyền sản xuất gạch tuynel hoàn thiện
công suất lên tới 30 triệu viên/ năm. Năm 2008, trong 3 quý đầu công ty chỉ sản
xuất với 1 dây chuyền, dây chuyền 2 đến quý 4 mới được đưa vào sử dụng. Mặc dù
vậy tỉnh hình cung ứng nguyên vật liệu của công ty vẫn khá ổn định do lãnh đạo
công ty đã có sự chuẩn bị từ trước và không gặp khó khăn về tài chính.So sánh tỷ
trọng lợi nhuận năm 2008 với năm 2009 ta thấy tỷ trọng lợi nhuận năm 2008 lại cao
hơn năm 2009. Tỷ trọng lợi nhuận so với doanh thu năm 2008 là 35,1%, năm 2009
là 31,4%. Có sự chênh lệch về lợi nhuận của 2 năm là do cơn sốt gạch đầu năm
2008 đã nâng giá gạch trên thị trường lên rất nhiều. Thời điểm giá gạch cao nhất
năm 2008 cũng lên tới 1200đ/ viên và giá gạch 2 lỗ trung bình cả năm khoảng 780đ/
viên. Do đó doanh thu và lợi nhuận của công ty khá cao. Có thể nói đây là 1 điểm
rất thuận lợi và may mắn đối với 1 công ty mới thành lập như công ty Tân Sơn. Đến
phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sử dụng vốn lưu động
có hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu, học hỏi tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn,
trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình sử dụng NVL của công ty cổ phần vật liệu
xây dựng Tân Sơn, qua đánh giá những mặt mạnh , mặt yếu của công ty em đã
mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu này. Vì còn hạn chế về mặt kinh nghiệm nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy cô và các cô chú công ty Tân Sơn, nơi thực tập vừa qua
Em xin cám ơn thạc sỹ Hà Sơn Tùng là người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để
em có thể hoàn thiện được bản báo cáo này. Em xin chân thành cám ơn, ban lãnh
đạo công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn, chị Nguyễn Thị Mến - trưởng
phòng kế toán công ty, anh Phạm Công Hoan – Quản đốc phân xưởng chế biến tạo
hình , chú Nguyễn Hữu Thắng – trưởng phòng tổ chức hành chính công đã tạo điều
kiện giúp đỡ e tìm hiểu về công ty để có thể hoàn thành được bản báo cáo.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
22
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Ths. Hà Sơn Tùng
1. Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Tân Sơn năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010.
2. Giáo trình quản trị doanh nghiệp - nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
3. Giáo trình quản trị tài chính – nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
4. Thời báo kinh tế Việt Nam
5. Tạp chí Kinh tế phát triển
6. Các trang web: dddn.com.vn, vietnamnet.com, saga.vn, vnexpress.net
Lại Thị Hương
Lớp: QTKDCN- XD 49C
23