Công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan - Pdf 25

Chuyên đề thực tập cuối khóa
Tr ng i h c Kinh t Qu c dânườ Đạ ọ ế ố
Khoa th ng m i v kinh t qu c tươ ạ à ế ố ế
  
Chuyên đ th c t p cu iề ự ậ ố
khóa
t iĐề à :
Công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Gi ng viên h ng d nả ướ ẫ
: PGS.TS Nguy n Th a L cễ ừ ộ
Mã sinh viên
: CQ491748
L p chuyên ng nhớ à
: H i quan 49ả
H c v tên sinh viênọ à
: Đ ng Th Thùy Maiặ ị
Hà Nội, 05-2011
MỤC LỤC
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
Chuyên đề thực tập cuối khóa
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
2
Chuyên đề thực tập cuối khóa
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với chủ trương, chính sách chủ động cải cách, mở cửa nền kinh tế, gắn kết
nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới của Đảng và Nhà nước, đặc biệt từ khi
gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, nền kinh tế nước ta khởi sắc mang
một diện mạo mới. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những cá nhân,

Chuyên đề thực tập cuối khóa
Đề tài cần phân tích được:
- Những vấn đề lí luận cơ bản về vi phạm hành chính hải quan.
- Thực trang xử lý vi phạm hành chính về hải quan hiện nay.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xử lý vi phạm hành chính hải quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
-Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những quy định về vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan và thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính về
hải quan.
-Về phạm vi nghiên cứu của đề tài: Trong phạm vi đề tài khóa luận tốt
nghiệp, với điều kiện cho phép, đề tài nghiên cứu thực trạng công tác xử lý vi phạm
hành chính về hải quan của Việt Nam trong những năm gần đây.
4. Kết cấu đề tài:
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1.Khái quát quá trình hình thành và hoạt động của vụ Pháp chế
Tổng cục hải quan.
Chương 2. Thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính về hải quan.
Chương 3.Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xử lý vi phạm hành
chính về hải quan.
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
2
Chuyên đề thực tập cuối khóa
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
VỤ PHÁP CHẾ TỔNG CỤC HẢI QUAN
1.1.Quá trình hình thành vụ Pháp chế Tổng cục Hải quan qua các thời kỳ
Vụ Pháp chế Tổng cục Hải quan là cơ quan thuộc Tổng cục Hải quan. Sự ra
đời và phát triển của Vụ gắn liền với quá trình hình thành phát triển của Tổng cục
Hải quan. Cụ thể Hải quan Việt Nam đã trải qua các giai đoạn:

490/BNT/QĐ-TCCB đổi tên Sở Hải quan thành Cục Hải quan. Lúc này Cục Hải
quan trực thuộc Bộ Ngoại Thương.
Thành tựu đạt được trong thời kỳ này: Toàn ngành Hải quan được tặng
thưởng 2 Huân chương Lao động Hạng Hai và Hạng Ba, 11 đơn vị và cá nhân được
tặng thưởng Huân chương Lao động và Huân chương chiến công các hạng.
1.1.3.Giai đoạn 1975 – 1986
Đất nước hoàn toàn độc lập, Hải quan triển khai hoạt động trên phạm vi cả
nước. Một yêu cầu đặt ra là phải có bộ máy quản lý tập trung thống nhất toàn ngành
Hải quan. Trước yêu cầu đó, Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT
ngày 5/3/1979 quyết định chuyển tổ chức Hải quan địa phương thuộc UBND tỉnh,
thành phố về thuộc Cục Hải quan Bộ Ngoại thương.
Trong thời kì này, các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá
qua biên giới có biểu hiện phức tạp và phổ biến. Ngày 25 tháng 4 năm 1984, thực
hiện Nghị quyết số 68/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về đẩy mạnh chống buôn lậu
và thành lập Tổng cục Hải quan, và Nghị quyết số 547/NQ-HĐNN ngày 30/8/1984
Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng Cục Hải quan và ngày 20/10/1984
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tô Hữu ký Nghị định số 139/HĐBT quy định
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Tổng cục Hải quan. Tổng cục Hải quan trực
thuộc Chính phủ.
Hệ thống tổ chức Hải quan:
- Tổng cục Hải quan.
- Hải quan tỉnh, thành phố.
- Hải quan Cửa khẩu và Đội kiểm soát Hải quan.
1.1.4.Giai đoạn 1986 - nay
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới đất n-
ước, chủ trương mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự
quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hoạt động giao lưu buôn
bán với nước ngoài phát triển mạnh mẽ, tình trạng buôn lậu gia tăng đòi hỏi phải có
sự quản lí Nhà nước về Hải quan một cách đúng đắn.
Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký lệnh công bố Pháp lệnh

- Được quyền yêu cầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan cung
cấp số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao.
- Được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan các văn bản hướng
dẫn, giải thích, tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn
được giao theo quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan.
- Vụ Pháp chế có tư cách pháp nhân riêng.
1.2.2.Nhiệm vụ
Để thực hiện chức năng tham mưu, giúp Tổng cục Hải quan hoàn thành
nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ của Vụ Pháp chế Tổng cục Hải quan được quy định
cụ thể tại quyết định 1018/QĐ – BTC quy đinh nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Hải quan. Có thể khái quát về
nhiệm vụ của vụ pháp chế như sau:
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa
- Lên kế hoạch các chương trình, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về
việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hải quan; Xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật về hải quan theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục
Hải quan; Đưa ra các ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị
thuộc Bộ Tài Chính hoặc các cơ quan có liên quan gửi lấy ý kiến theo phân công
của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xét
duyệt và trình Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Xây dựng và thẩm định văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn nội bộ có
liên quan thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải quan bao gồm các chương trình kế
hoạch về xây dựng văn bản, soạn thảo quy chế, quy trình nghiệp vụ hải quan, thẩm
định tính pháp lý với các văn bản do cơ quan thuộc Tổng cục Hải quan xây dựng.
- Tiến hành đánh giá thi hành và kiểm tra thực hiện văn bản. Cụ thể là chủ trì
hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá, kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hải quan, các quy chế, quy trình

- Phòng chính sách pháp luật: Soạn thảo, đề xuất xây dựng các văn bản pháp
luật về hải quan.
- Phòng xử lý, tố tụng: Xử lý các vụ vi phạm hành chính về hải quan, các vụ
tố tụng có liên quan đến hải quan.
- Phòng kiểm tra hỗ trợ pháp luật hải quan: kiểm tra việc thực hiện pháp luật
hải quan, tuyên truyền, hướng dẫn đưa pháp luật hải quan vào thực hiện.
1.4. Đặc điểm hoạt động của vụ Pháp chế Tổng cục hải quan
Trong quá trình hình thành và phát triển, Vụ Pháp chế không ngừng phấn
đấu, thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Theo báo cáo tổng kết công tác 5
năm gần đây 2006- 2010, Vụ pháp chế đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đặt ra
trong việc xây dựng, rà soát nhiều văn bản pháp luật, xử lý vi pham hành chính…
góp phần hoàn thành nhiệm vụ của Tổng cục Hải quan.
Những hoạt động chính của Vụ pháp chế bao gồm:
- Xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp luật, văn bản của Ngành.
- Rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, tự kiểm tra
văn bản.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra xử lý vi phạm hành chính.
- Cải cách thủ tục hành chính
1.4.1. Đặc điểm công tác của Vụ Pháp chế năm 2010
* Công tác xây dựng văn bản pháp luật, văn bản của Ngành
Đơn vị chủ trì xây dựng đề án có phạm vi điều chỉnh rộng, liên quan đến
nhiều mảng việc, nội dung chuyên sâu. Khối lượng văn bản thẩm định, tham gia ý
kiến lớn, thời gian yêu cầu thường gấp, nhiều nội dung chuyên môn sâu đòi hỏi phải
đầu tư nhiều thời gian và cán bộ có trình độ về nghiệp vụ.
Là đơn vị đầu mối xây dựng Thông tư 194 trách nhiệm chính là biên tập bảo
đảm tính thống nhất và hợp pháp của văn bản nhưng Vụ đã chủ động đề xuất nhiều
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
7

* Công tác hướng dẫn, kiểm tra xử lý vi phạm hành chính về hải quan
và tố tụng hành chính tại Toà
Công tác xử lý vi phạm hành chính trong toàn ngành đã đi vào nề nếp; nhận
thức về quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện quy định về xử lý của cán bộ
công chức làm công tác này đã được nâng lên.
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
8
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Từng cục hải quan địa phương đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch
tự kiểm tra công tác xử lý trong đơn vị để bảo đảm hiệu quả.
Sự phối hợp trong thực hiện nghiệp vụ xử lý của Vụ với các Cục hải quan
địa phương được thực hiện kịp thời và hiệu quả.
1.4.2. Định hướng công tác năm 2011
Căn cứ nhiệm vụ Tổng cục và chức năng nhiệm vụ của đơn vị năm 2011,
định hướng hoạt động trong năm 2011của Vụ Pháp chế như sau:
* Công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, tuyên
truyền phổ biến giáo dục pháp luật:
- Xây dựng kế hoạch chương trình xây dựng pháp luật năm 2011 của Ngành,
theo dõi và đôn đốc thực hiện theo chương trình, kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch về cải cách thể
chế theo chiến lược phát triển hải quan từ 2011- 2020 (phần thuộc chức năng,
nhiệm vụ của Vụ Pháp chế).
- Theo dõi tổng hợp chung tình hình thực hiện Luật Hải quan, các Luật có
liên quan trực tiếp đến hoạt động hải quan.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện đề án xây Dự thảo sửa đổi, bổ sung
Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Xây dựng báo cáo tổng kết 03 năm thực hiện Nghị định số 18/2009/NĐ-CP
ngày 18/2/2009 và Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 quy định việc xử

pháp luật.
- Nghiên cứu, đề xuất đổi mới công tác kiểm tra thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật lĩnh vực hải quan.
- Thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi lĩnh vực của Tổng
cục Hải quan cần kiểm tra năm 2011; thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản của
các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục.
- Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật trong ngành Hải quan theo Thông tư
số 03/2010/TT-BTP.
- Phối hợp thực hiện kiểm tra những chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch về tài chính quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh
vực quản lý của Tổng cục Hải quan cần kiểm tra năm 2011.
- Xây dựng kế hoạch phổ biến tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan
đến hải quan được ban hành trong năm 2011 (cho cả đối tượng trong và ngoài
Ngành) theo kế hoạch của Bộ, Tổng cục.
- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ.
- Tuyên truyền, Phổ biến tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật do Tổng
cục Hải quan chủ trì soạn thảo theo kế hoạch chi tiết.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
- Tuyên truyền, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế
theo Kế hoạch chi tiết được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
10
Chuyên đề thực tập cuối khóa
- Phối hợp với Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng công chức Hải quan tập huấn,
tuyên truyền mở các lớp bồi dưỡng về nhận thức, nâng cao kỹ năng tham gia tố tụng
hành chính tại Toà cho cán bộ, công chức thuộc khối cơ quan Tổng cục Hải quan và
Hải quan địa phương.
- Tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan trong và ngoài Ngành.

11
Chuyên đề thực tập cuối khóa
- Tiếp tục rà soát các vụ án để đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm trong
toàn Ngành.
- Tham mưu hướng dẫn về trình tự, thủ tục tranh tụng tại Tòa Hành chính
liên quan đến Hải quan.
- Theo dõi tình hình thực hiện Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tập huấn công tác xử lý vi phạm hành chính về hải quan, về giải quyết
khiếu nại các quyết định hành chính và thủ tục tranh tụng tại Tòa hành chính đối với
các vụ án liên quan đến hải quan.
* Công tác khác:
- Hoàn thiện các chuyên đề nghiệp vụ, tổ chức hội thảo trong Vụ.
- Cử cán bộ, công chức tham gia các nhóm chuyên môn của Tổng cục.thực
hiện.
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
12
Chuyên đề thực tập cuối khóa
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HẢI QUAN
2.1.Nhận xét chung
2.1.1.Quy định về vi phạm hành chính về Hải quan ở Việt Nam
Với tính chất và đặc thù của hệ thống pháp luật Việt Nam, những quy định
về vi phạm hành chính về hải quan được quy định tại nhiều bộ luật khác nhau cụ thể
như: Luật Thương mại; Luật về thuế xuất, nhập khẩu; Luật Hải quan,…Song,
những văn bản pháp luật trực tiếp quy định, điều chỉnh các quy định về vi phạm
hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bao gồm một số
văn bản chủ yếu như sau:
Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH 10 ngày 02/07/2002 về xử lý vi phạm

- Vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan.
- Vi phạm các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm soát hải quan.
- Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, hành
lý, ngoại hối, vàng, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu
phẩm, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các tài
sản khác; các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
- Hành vi gian lận thuế, trốn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo quy định của pháp luật về thuế.
*Ngoài ra còn quy định về chế tài xử lý vi phạm hành chính về hải
quan và những vấn đề liên quan khác.
2.1.2.Chế tài xử lý
2.1.2.1. Pháp luật một số nước quy định xử lý vi phạm hành chính về hải quan
Luật pháp của các nước trên thế giới đều quy định các hành vi vi phạm pháp
luật hải quan đều bị xử lý bằng hành chính. Tuy nhiên, pháp luật xử lý vi phạm
hành chính về hải quan các nước cũng có các điểm khác nhau về phạm vi, mức độ,
thẩm quyền, thủ tục và các hình thức chế tài áp dụng, cũng như hình thức văn bản
quy phạm pháp luật.
Nghiên cứu quy định xử lý vi phạm hành chính trong Luật Hải quan một số
nước như Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Inđônêxia, Philippin,Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa… có thể rút ra một số đặc điểm đáng chú ý sau:
Thứ nhất: hành vi vi phạm hành chính về hải quan, hình thức xử phạt, các
biện pháp chế tài hành chính khác áp dụng đối với các vi phạm hành chính về hải
quan đều được quy định ở hình thức văn bản luật(quy định trực tiếp vào Luật hải
quan). Vi phạm hành chính về hải quan được xác định bao gồm: hành vi vi phạm về
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với từng loại hình xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải; hành vi vi
phạm hành chính sau khi hàng hóa đã thông quan; hành vi không chấp hành các
biện pháp chế tài hành chính hải quan; hành vi cản trở, chống đối công chức hải
quan thực hiện các nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hải quan; hành vi vi phạm
thủ tục nộp các loại thuế, phí hải quan.

phạm hành chính về hải quan.
2.1.2.2.Chế tài xử lý vi phạm hành chính về hải quan ở Việt Nam
Với những hành vi vi phạm hành chính về hải quan đã được quy định trong
các văn bản pháp lý ở trên, pháp luật Việt Nam quy định chế tài xử lý như sau:
Thứ nhất, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:
*Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một
trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
15
Chuyên đề thực tập cuối khóa
- Cảnh cáo: là hình thức xử phạt áp dụng với cá nhân, tổ chức vi phạm hành
chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành
chính về hải quan do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực
hiện. Chẳng hạn phạt cảnh cáo với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu quà biếu không
đúng với khai hải quan.
- Phạt tiền: Là hình thức phạt chủ yếu trong xử phạt vi phạm hành chính về
hải quan. Trong hai hình thức phạt chính, thì phạt tiền là hình thức được áp dụng
phổ biến với đa số các hành vi vi phạm hành chính về hải quan. Phạt tiền là việc
dùng quyền lực Nhà nước tước đoạt của cá nhân, tổ chức vi phạm một khoản tiền
nhất định để sung quỹ Nhà nước. Phạt tiền tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng sở hữu vật chất, lợi ích cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, gây cho họ thiệt
hại về tài sản. Vì vậy, hình thức phạt này có hiệu quả lớn trong đấu tranh phòng
ngừa vi phạm hành chính về hải quan.
* Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì mức phạt tiền là từ 1 đến 3 lần
số thuế trốn, gian lận.
* Đối với hành vi khai thiếu nghĩa vụ thuế hoặc khai tăng số thuế được miễn,
giảm, được hoàn, không thu thì mức phạt tiền là 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số
tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu khai tăng so với quy định của
pháp luật.

thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái với quy định của pháp luật.
- Các biện pháp khác theo quy định.
* Đối với hành vi vi phạm không bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là
tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu
quả thì hàng hóa, phương tiện vi phạm hành chính có thể được thông quan theo quy
định của pháp luật nếu đối tượng vi phạm đã nộp đủ tiền phạt theo quy định hoặc
được tổ chức tín dụng, tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân
hàng bảo lãnh đối với số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt.
Thứ hai, hình thức và mức phạt cá nhân, tổ chức vi phạm đối với mỗi loại
hành vi vi phạm hành chính về hải quan
* Đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan,
nộp hồ sơ thuế:
Có thể phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy từng hành vi vi
phạm được quy định rõ tại Điều 8 Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007
quy định về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quy định hành chính
trong lĩnh vực hải quan(sau đây gọi là Nghị định 97).
Điều 1, Khoản 2 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 2 năm
2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-
CP(sau đây gọi tắt là Nghị định 18) bổ sung thêm:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm sau: Không
tái xuất hàng hóa tạm nhập thuộc diện miễn thuế đúng thời hạn quy định; Không tái
xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định, trừ
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
17
Chuyên đề thực tập cuối khóa
vi phạm không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu
vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới đúng thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm không
tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định,

Lớp: Hải quan 49
18
Chuyên đề thực tập cuối khóa
* Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế
Điều 1 Khoản 5 Nghị định 18 sửa đổi bổ sung mức phạt đối với hành vi vi
phạm thuộc Điều 11 Nghị định 97 như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã được đăng ký mà
không ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp hoặc chính sách mặt hàng.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các vi
phạm quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này.
* Vi phạm quy định về giám sát hải quan
Theo Khoản 6, Điều 1 Nghị định 18 sửa đổi bổ sung Điều 12 Nghị định 97
thì những hành vi vi phạm thuộc loại này bị:
- Phạt tiềntối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa 30.000.000 đồng tùy theo
từng hành vi vi phạm được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
- Ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị phạt bổ
sung hoặc bị tịch thu tang vật, buộc phải chuyển khẩu, quá cảnh hàng hóa, phương
tiện vận tải đúng cửa khẩu tuyến đường quy định.
* Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan
Phạt tiền tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 30.000.000 đồng tùy từng hành vi
vi phạm được quy định tại Khoản 1,2,3,4 Điều 13 Nghị định 97.
* Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
- Người nộp thuế có các hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định 97 thì
ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định còn bị phạt tiền 1 lần số thuế trốn,
gian lận.
- Nếu tái phạm nhiều lần đối với cùng hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự thì phạt tiền từ 2 đến 3 lần số thuế trốn, gian lận.
* Vi phạm quy định về nộp thuế

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm
danh dự hoặc cản trở công chức hải quan đang thi hành công vụ.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa
hoặc dùng vũ lực chống lại công chức hải quan đang thi hành công vụ mà không
phải là tội phạm.
* Xử phạt đối với Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại, tổ chức
tín dụng khác và tổ chức, cá nhân liên quan
Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết hạn trích tiền từ tài khoản tiền
gửi của người bị cưỡng chế mà Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại, tổ chức
tín dụng khác không thực hiện trích toàn bộ hoặc một phần tương ứng số tiền thuế,
tiền phạt phải nộp từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan vào tài khoản của ngân sách nhà
nước theo yêu cầu của cơ quan hải quan, khi mà tại thời điểm nhận được quyết định
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
20
Chuyên đề thực tập cuối khóa
cưỡng chế, tài khoản tiền gửi của người bị cưỡng chế có số dư đủ hoặc thừa so với
số tiền thuế, tiền phạt phải nộp thì bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân
sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế bị xử lý vi phạm pháp luật về
thuế hoặc bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp không
thực hiện các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
khác trong lĩnh vực hải quan.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức
đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính trong lĩnh vực hải quan nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng việc khấu trừ một phần tiền lương, thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế theo
quyết định cưỡng chế của cơ quan hải quan.

bản vi phạm hành chính đối với 02 đối tượng về hành vi nhập khẩu 09 khẩu súng
hơi không khai báo, không có giấy phép nhập khẩu. Ngày 05/8, Chi cục Hải quan
bưu điện lập 01 biên bản vi phạm hành chính đối với 01 đối tượng về hành vi nhập
khẩu 03 khẩu súng quân dụng chưa hoàn chỉnh thuộc mặt hàng cấm nhập khẩu.
4. Ngày 23/7, tại khu vực bản Na Công, xã Quế Sơn, huyện Quế Phong, tỉnh
Nghệ An, lực lượng kiểm soát phòng chống ma túy – cục Hải quan Nghệ An đã
phối hợp với PC 17, Công an Nghệ An, cụm 2 Cảnh sát biển đã phát hiện và bắt quả
tang đối tượng Lương Văn Hà, sinh năm 1974, trú tại bản Na Công mua bán trái
phép chất ma túy. Tang vật thu giữ được là 40,710gam heroin.
5. Ngày 11/8, tại Điện Biên tổ công tác gồm Công an huyện Sông Mã phối
hợp với chi cục Hải quan cửa khẩu Chiềng Khương tiến hành công tác kiểm tra tại
bản Pa Tết, xã Huổi Một, huyện Sông Mã, Sơn La đã phát hiện và bắt quả tang đối
tượng Và A Tu có hành vi tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy. Tang vật thu
được gồm 321,72gam thuốc phiện; 01 điện thoại di động, 01 xe máy hiệu Zuken và
200.000 VNĐ.
6.Vi phạm của công ty TNHH Xuân Sơn về khai hải quan
Ngày 25/11/2010, Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực 1 đã
tiến hành kiểm tra một Cotainer 40’ của công ty TNHH Xuân Sơn, MST:
0305270321, địa chỉ 441/33 hẻm Đống Đa- đường Điện Biên Phủ- phường 25-
quận Bình Thạnh- TP.Hồ Chí Minh và phát hiện công ty trên đã khai sai số lượng
hàng nhập khẩu trong container trị giá 289 triệu đồng. Cụ thể:
Doanh nghiệp khai báo như sau:
- Mặt hàng: đèn hình phẳng cho tivi 21 inch
- Xuất xứ: Inđônêxia.
- Số lượng: 528 chiếc.
- Trị giá: 11.028 USD, do Inđônêxia sản xuất
- Mã số hàng hóa: 8540110011
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: 10%. Thuế VAT: 10%
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49

JL759 từ Nhật Bản đến TP. Hồ Chí Minh mang theo 14.000 USD nhưng không khai
báo theo quy định.
Đội Thủ tục hành lý nhập hoàn trả cho ông Trịnh Văn Nam 7.000 USD theo
tiêu chuẩn không cần khai báo và tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về
hành vi không khai báo so với quy định của pháp luật về ngoại tệ khi nhập cảnh và
SV : Đặng Thị Thùy Mai
Lớp: Hải quan 49
23

Trích đoạn Kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính của hải quan trong những năm gần đây. Đánh giá kết quả đạt được *Ưu điểm: Hội nhập kinh tế quốc tế, hội nhập hải quan quốc tế.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status