TRầN CáT LÂM
PHÂN TíCH Và THiết Kế hệ thống
Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
TạI Sở KHOA HọC Và CÔNG NGHệ DAK LAK
Luận văn thạc sỹ
PHÂN TíCH Và THiết Kế hệ thống
Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
TạI Sở KHOA HọC Và CÔNG NGHệ DAK LAK
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Mã số: 1.01.10
Luận văn thạc sỹ Giáo viên h-ớng dẫn khoa học
PGS. TS Nguyễn Văn Vỵ
Hà Nội Năm 2004
Tr-ờng đại học quốc gia Hà Nội
KHOA CÔNG NGHệ
một hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc. Trong đó sử dụng các mô hình
tiêu biểu là mô hình luồng dữ liệu để phân tích thiết kế các xử lý, mô hình
thực thể mối quan hệ và mô hình quan hệ để phân tích và thiết kế dữ liệu.
Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
2
Do thời gian hạn hẹp, luận văn này chủ yếu đi sâu phân tích và thiết kế
hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) và xây dựng thử
nghiệm một số modul của hệ thống chương trình.
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành các phần
sau đây:
Chương I: Giới thiệu tổng quan
Chương này giới thiệu khái quát về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak,
thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH; những vấn đề đặt ra và giải
pháp chung để giải quyết những vấn đề đó.
Chương II: Phân tích hệ thống
Chương này đi sâu vào việc mô tả và phân tích bài toán quản lý đề tài
nghiên cứu khoa học tại Sở, qua đó thiết lập các yêu cầu của hệ thống để làm
cơ sở cho việc thiết kế hệ thống.
Chương III Thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
Chương này đi vào thiết kế lôgic và thiết kế vật lý hệ thống, bao gồm
thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế giao diện và các thủ tục xử lý
của hệ thống chương trình.
Chương IV Công cụ ASP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
Chương này giới thiệu một số công cụ được lựa chọn để triển khai hệ
thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học.
Chương V Giới thiệu hệ thống chương trình và hướng dẫn sử dụng
Cuối cùng là tài liệu tham khảo và các phụ lục.
Chƣơng I Giới thiệu tổng quan
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Mô hình tổ chức quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak đƣợc
mô tả nhƣ ở hình 1.1
Sơ đồ TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ DAK LAK
TC- ĐL -CL
THANH TRA SỞ
Chƣơng I Giới thiệu tổng quan
Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
3
động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt
động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự
vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng
dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên
cứu ứng dụng. [4]
1.2.2 Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
Hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về KH&CN bao gồm
– Tuyến các cơ quan theo lãnh thổ, có cơ quan của Chính phủ, cơ quan
của UBND các cấp từ tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ƣơng
đến quận, huyện đó là: Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở KH&CN,
các phòng chuyên ngành của quận, huyện.
– Tuyến theo ngành, bao gồm các cơ quan quản lý khoa học của các
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý Nhà nƣớc về
KH&CN theo sự phân công của Chính phủ. Cùng với Sở, Phòng
chuyên quản của các ngành kinh tế - xã hội, các bộ phận quản lý
khoa học của các nơi đào tạo, các cơ sở nghiên cứu khoa học…Các
bộ phận này không thuần túy làm nhiệm vụ nghiên cứu mà thiên về
chức năng quản lý nhƣ lập chƣơng trình nghiên cứu, nhận nhiệm vụ
nghiên cứu của Nhà nƣớc giao, điều phối công tác nghiên cứu giữa
các nhà nghiên cứu…
Trên cơ sở hƣớng dẫn chung của Bộ Khoa học và Công nghệ, mỗi địa
phƣơng xây dựng các chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động cũng nhƣ
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý
khoa học và công nghệ trên địa bàn.
cấp; theo dõi, tổng hợp và hƣớng dẫn việc đánh giá trình độ CN của
các tổ chức kinh tế trong tỉnh; tổ chức đánh giá trình độ CN của tỉnh;
– Trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc ứng dụng rộng rãi các thành tựu
KH&CN tại địa phƣơng và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế,
cá nhân trong việc ứng dụng CN, KT mới vào sản xuất và đời sống;
Chƣơng I Giới thiệu tổng quan
Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
5
– Phối hợp với Sở Tài chính- Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ xây
dựng và trình UBND tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực
KH&CN của tỉnh và các huyện.
1.3 Thực trạng hoạt động quản lý khoa học và công nghệ tại Sở
1.3.1 Tình hình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở
a. Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Hàng năm Sở phải xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN trên địa bàn
tỉnh, trong đó có đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ bao gồm các nội dung
(xem hình 1.2) sau:
– Lựa chọn nội dung nghiên cứu
– Lựa chọn hình thức thực hiện
– Dự kiến nhân sự thực hiện
– Dự tính nhu cầu kinh phí.
b. Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu
– Thông qua hội đồng Khoa học tỉnh, Sở Khoa học & Công nghệ tổng
hợp danh mục đề tài theo từng lĩnh vực nghiên cứu;
– Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục đề tài NCKH hàng
năm.
c. Tổ chức chỉ đạo thực hiện
– Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
– Duyệt đề cƣơng chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện;
Xây dựng
nhiệm vụ
NCKH
Trình duyệt
nhiệm vụ
NCKH
Nghiệm
thu kết
quả
Công
bố kết
kết quả
nghiên
cứu
Công bố
kết quả
nghiên
cứu
Thẩm
định kinh
phí
Duyệt đề
cƣơng và
kế hoạch
triển khai
Thông
báo
nhiệm vụ
NCKH
Đánh giá
nghiệm
thu
Giao
nộp sản
phẩm
Thanh
lý hợp
đồng
– Chậm trong khâu đăng ký: Do nhiều lý do khách quan và chủ quan,
nên mặc dù xây dựng các nhiệm vụ nghiên cứu vào năm trƣớc,
nhƣng đến khi xét duyệt danh mục nghiên cứu và thông báo danh
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH
Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
8
mục nghiên cứu khoa học đến với các đơn vị nghiên cứu thƣờng
chậm, một số đơn vị không nhận đƣợc thông báo thƣờng phải gửi lại.
Các công việc trên thƣờng thực hiện theo đƣờng công văn nên việc
tổng hợp đăng ký để trình xét duyệt thƣờng chậm hơn so với kế
hoạch.
– Một số đơn vị do không nhận đƣợc mẫu đăng ký nên một số đề tài
xây dựng không theo đúng mẫu đề cƣơng, vì vậy buộc phải xây
dựng lại hoặc xét duyệt không đạt.
– Quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu: việc thƣờng xuyên trao
đổi hai chiều giữa đơn vị quản lý (Đơn vị đặt hàng) và đơn vị nghiên
cứu là cần thiết nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện, phát hiện các
vƣớng mắc để phối hợp giải quyết. Tuy nhiên hiện nay cũng thƣờng
gặp một số khó khăn do trao đổi, báo cáo tiến độ thực hiện theo
đƣờng công văn nên thƣờng chậm.
– Một số đề tài đã đƣợc nghiên cứu ở các tỉnh có thể ứng dụng đƣợc ở
địa phƣơng dƣới dạng các dự án triển khai, nhƣng do không nắm
đƣợc thông tin, nên việc nghiên cứu dễ bị trùng lặp, chƣa quản lý
đƣợc.
– Thực trạng quản lý các đề tài nghiên cứu ở tỉnh còn đơn giản, thủ
công, chƣa có những công cụ phần mềm chuyên dùng dẫn đến khó
khăn trong việc phân tích, xử lý, lựa chọn và theo dõi kinh phí thực
hiện…
Từ những vấn đề nêu trên, hàng năm việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học, thông tin trao đổi hai chiều giữa đơn vị quản lý và đơn vị nghiên
Để đảm bảo đƣợc các yêu cầu trên, cần xây dựng một hệ thống thông tin
quản lý toàn bộ hoạt động quản lý đề tài nghiên cứu khoa học. Trƣớc hết hệ
thống phải có một cơ sở dữ liệu dùng chung cho các bộ phận quản lý. Các bộ
phận quản lý có các chƣơng trình cho phép thực hiện các nhiệm vụ quản lý với
sự trợ giúp của máy tính. Các máy tính này đƣợc kết nối bằng mạng nội bộ cho
phép chia sẻ các dữ liệu của cơ sở dữ liệu dùng chung. Bên cạnh đó cần có một
Website của sở để công bố những thông tin chung, cho phép các cơ sở và cá
nhân có thể truy nhập để lấy các thông tin cần thiết và phản hồi những ý kiến
liên quan.
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH
Luận văn cao học – Trần Cát lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
10
c. Tổ chức ứng dụng tin học trong phạm vi Sở
Cần có sự thống nhất giữa các bộ phận trong Sở khi kết nối mạng nội bộ,
nhằm:
– Dữ liệu đƣợc cập nhật một lần và có thể dùng chung;
– Tạo thói quen sử dụng máy vi tính để trao đổi thông tin trên mạng;
– Có thể kiểm soát đƣợc mức độ công việc của từng bộ phận, giúp
công tác quản lý nâng cao hiệu quả
11
Chƣơng II
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Mô tả bài toán quản lý đề tài khoa học
2.1.1 Mô tả bài toán
2.1.1.1 Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu
Vào tháng 5&6 hàng năm, Lãnh đạo Sở KH&CN chỉ đạo Phòng quản lý
Khoa học và Công nghệ xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu cho năm kế tiếp theo
các nội dung sau:
a. Lựa chọn nội dung
– Đánh giá những hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ đã thực hiện, những tồn tại để rút ra những vấn đề cần nghiên
cứu trong thời gian tới.
– Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, các
chƣơng trình phát triển KHCN của ngành.
– Hƣớng dẫn xây dựng kế hoạch KHCN của Bộ KH&CN.
– Những đề xuất từ cơ sở, lựa chọn những nội dung thiết thực, cấp
bách, có tính khả thi.
b. Lựa chọn hình thức thực hiện
Để lựa chọn đƣợc hình thức thích hợp (là đề tài, dự án, hay chỉ điều tra
khảo sát, hoặc hội thảo khoa học ) đối với các nội dung nghiên cứu cần xác
định đƣợc các tiêu chí cụ thể về:
– Mục tiêu nhằm cái gì, cho ai (địa chỉ áp dụng);
– Yêu cầu giải quyết cụ thể những gì;
– Thời gian tiến hành;
– Khả năng kinh phí đáp ứng.
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH
Luận văn cao học – Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
12
c. Dự kiến cá nhân và đơn vị chủ trì thực hiện 2….
Chƣơng II Phân tích hệ thống
Luận văn cao học – Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
13
2.1.1.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện
a. Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Sau khi đƣợc UBND tỉnh phê duyệt danh mục nghiên cứu khoa học. Sở
KH&CN thông báo các danh mục nhiệm vụ NCKH trực tiếp đến các Sở, Ban,
Ngành đối với các đề tài đƣợc chỉ định. Thông báo cũng đƣợc đăng tải trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng đối với các nhiệm vụ KHCN đƣợc đặt hàng
theo phƣơng thực tuyển chọn. Trong thông báo có kèm theo các biểu mẫu quy
định, bao gồm những biểu mẫu sau:
– Đơn xin đăng ký chủ trì và thực hiện đề tài;
– Thuyết minh đề tài;
– Tóm tắt hoạt động khoa học của đơn vị đăng ký chủ trì đề tài;
– Lý lịch khoa học của các nhân đăng ký chủ trì đề tài.
b. Duyệt đề cương chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện
nhiệm đề tài làm việc trực tiếp để thống nhất về mục tiêu, nội dung, phƣơng
pháp, kinh phí… theo kết luận của Hội đồng. Sau khi hoàn tất các thủ tục Sở
trình UBND tỉnh ra Quyết định cho phép triển khai đề tài và thông báo cho cơ
quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài.
Trong quá trình thực hiện Phòng Quản lý cập nhật thƣờng xuyên các
thông tin về quá trình thực hiện đề tài nhƣ cập nhật tiến độ công việc, kinh phí
thực hiện cũng nhƣ theo dõi bổ sung và có hƣớng giải quyết những đề tài thực
hiện không đúng theo đề cƣơng thẩm định.
2.1.1.4 Nghiệm thu kết quả
a. Đánh giá nghiệm thu
Khi đề tài hoàn tất phần nghiên cứu, Chủ nhiệm đề tài viết báo cáo về đề
tài nghiên cứu và yêu cầu đƣợc nghiệm thu. Sở KH & CN ra quyết định thành
lập Hội đồng. Trong Hội đồng có 1-2 ủy viên Phản biện về khoa học, và có ít
Chƣơng V Giới thiệu hệ thống chƣơng trình
Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
15
nhất 1 ủy viên Phản biện về ứng dụng thực tế, là ngƣời đại điện của nơi tiếp
nhận ứng dụng thực nghiệm đề tài. Trƣờng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài
có sản phẩm khoa học cụ thể, Hội đồng cử một tổ thẩm định sản phẩm xem xét
trƣớc và làm báo cáo kết quả thẩm định trình Hội đồng.
Đối với các chuyên đề nhánh của đề tài: Chủ nhiệm đề tài cũng phải tiến
hành đánh giá nghiệm thu theo hình thức thích hợp.
Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: cũng đánh giá nghiệm thu theo cách
thức tƣơng tự.
d. Thanh lý hợp đồng
Sở KH&CN phối hợp với các cơ quan quản lý có liên quan, cùng với Chủ
nhiệm đề tài, dự án và nơi chủ trì kiểm tra toàn bộ quá trình hoạt động, việc
đơn vị nghiệm thu kết quả, thực hiện chế độ thanh toán kinh phí, xem xét thanh
lý tài sản nếu có. Sau khi đã thống nhất hoàn tất mọi thủ tục, sẽ ký biên bản
thanh lý hợp đồng giữa các bên.
Các cá nhân, đơn vị
lập Hội đồng
hội đồng
Cập nhật, thực
hiện
Ra QĐ lập
HĐồng nghiệm
thu,
Trình ký
Cập nhật
hồ sơ
Cập nhật, theo
dõi thực hiện
Tiếp nhận
thực hiện
Chƣơng V Giới thiệu hệ thống chƣơng trình
Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
17
2.2 Mô hình nghiệp vụ
Từ mô tả bài toán về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tại Sở
Khoa học & Công nghệ Dak Lak ta xây dựng đƣợc mô hình nghiệp vụ của hệ
thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học nhƣ sau:
2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng
2.2.2.1 Biểu đồ phân rã chức năng gôp
QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI
NGHIÊN
CỨU KHOA
HỌC
Bcáo kế t quả
Phê duyệ t DM
Trình duyệ t
Dmụ c
UBND
tỉnh
DakLak
Đị nh hướng,
chỉ đạo thực
hiệ n
Các đơn
vị
nghiên
cứu
yêu cầ u báo cáo
Đă ng ký
Quyế t đị nh triể n khai
Thông báo danh mụ c
Ký kế t hợp đồng
B.cáo tiế n độ thực
hiệ n
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH
Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
18
2.2.2.2 Các biểu đồ phân rã chức năng chi tiết
1. Định hƣớng nghiên cứu
1.3 Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Xây dựng chƣơng trình trọng điểm
1.2 Lựa chọn nội dung thực hiện
2. Quản lý đăng ký
2.1 Thông báo danh mục đăng ký
2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký
2.4 Thẩm định đề cƣơng
2.3 Xét duyệt đề cƣơng
2.5 Trình duyệt triển khai đề tài
Chƣơng V Giới thiệu hệ thống chƣơng trình
Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
19
c. Quản lý thực hiện đề tài
(1.1) Xây dựng chƣơng trình trọng điểm: Dựa vào phân tích hoạt động
NCKH, phát triển công nghệ và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội. Tỉnh xây
3.2 Ký kết hợp đồng NCKH
3.1 Ký quyết định triển khai
3. Quản lý thực hiện
3.3 Theo dõi tiến độ thực hiện công việc
3.5 Tổ chức nghiệm thu
3.4 Theo dõi kinh phí thực hiện
3.6 Công bố kết quả nghiên cứu
4. Tổng hợp, báo cáo
4.1 Lập danh mục đề tài đã đƣợc công bố
4.2 Lập danh mục đề tài chƣa nghiệm thu
4.3 Tìm kiếm, báo cáo kết quả tổng hợp đề tài
4.4 Báo cáo kết quả triển khai ứng dụng
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài NCKH
Luận văn cao học - Trần Cát Lâm Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
20
dựng chƣơng trình trọng điểm về phát triển KH&CN của địa phƣơng, xác định
đƣợc những nội dung quan trọng cần thực hiện và lập danh mục về các nội
dung này (Thƣờng lựa chọn từ 5 đến 6 nội dung để hàng năm các đơn vị hữu
quan căn cứ thực hiện).
(1.2) Lựa chọn nội dung thực hiện: Trên cơ sở các chƣơng trình trọng
điểm và đề xuất của các cơ quan hữu quan, hàng năm Sở KH&CN xác định và
lựa chọn nội dung cần thực hiện. Sau đó thông báo đến các đơn vị liên quan.
(1.3) Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu: Sau khi lựa chọn nội dung trên
cơ sở đề xuất của các ngành, Sở KH&CN đƣa ra Hội đồng khoa học để xác
định nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện và trình UBND tỉnh phê duyệt danh
mục nghiên cứu.
2.2.3.2 Quản lý đăng ký
chính xác, giúp Sở có cơ sở quyết định việc thực hiện tiếp hay đình chỉ, thanh
lý hợp đồng.
(3.4) Theo dõi kinh phí: Song song với việc theo dõi nội dung, việc theo
dõi quá trình sử dụng kinh phí là rất cần thiết nhằm đảm bảo kinh phí sử dụng
đúng theo các hạng mục đề ra. Phòng quản lý phối hợp với Văn phòng Sở (Bộ
phận tài vụ) theo dõi quá trình sử dụng kinh phí nhƣ việc cấp phát kinh phí có
đúng tiến độ không, kinh phí sử dụng có đúng với nội dung thực hiện không để
có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo cho việc thanh quyết toán sau này.
(3.5) Tổ chức nghiệm thu: Khi đề tài hoàn tất phần nghiên cứu và viết
xong báo cáo khoa học, Chủ nhiệm đề tài làm các thủ tục xin nghiệm thu bao
gồm: Văn bản đăng ký xin đƣợc nghiệm thu, biên bản nghiệm thu cơ sở, báo
cáo khoa học. Phòng quản lý kiểm tra các nội dung liên quan, nếu hợp lý trình
lãnh đạo Sở ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu. Hội đồng có tránh
nhiệm đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài.
– Nếu kết quả đạt: Chủ tịch hội đồng yêu cầu Chủ nhiệm đề tài bổ
sung theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu, hoàn chỉnh báo cáo,
giao nộp sản phẩm theo quy định và tiến hành thanh lý hợp đồng.