BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
= = = = = = = =
NGUYỄN VĂN TIẾN
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KHÁNH HÒA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
- ii -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế 4
1.1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế 6
1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền 7
1.1.2.2. Phương thức ghi sổ hay còn gọi là phương thức mở tài khoản
(Open account): 9
1.1.2.3. Phương thức giao hàng trả tiền ngay (cash on delivery – COD) 9
1.1.2.4. Phương thức giao hàng (chứng từ) nhận tiền ngay (Cash
Against Docements CAD) 10
1.1.2.5. Phương thức nhờ thu 11
1.1.2.6. Phương thức tín dụng chứng từ (Decumentary credit) 13
1.2. Vấn đề pháp lý trong giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu và thực trạng
ở Việt Nam 20
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế 20
1.2.1.1. Uniform Customs and Paractice for Documentary Credit –
UCP – Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ 20
1.2.1.2. The Uniform Rules Collection, No. 522 – URC 522 – Quy tắc
và thực hành thống nhất thống nhất về nhờ thu, ấn bản số 522 22
1.2.1.3. The uniform Rules for Bank –to – Bank Reimbursement under
Docementary credit, ICC Pub. No.525, 1995 – URR 525 – Quy tắc
thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ 23
1.2.1.4. International Standard Banking Practice For The Examination
Of Documents Under Documentary Credits: ISBP - Tập quán Ngân
- v -
hàng theo tiêu chuẩn Quốc tế áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ
trong phương thức tín dụng chứng từ: 23
1.2.2. Giao dịch TDCT tại Việt Nam và vấn đề pháp lý trong nước 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NHĐT & PT KHÁNH
HÒA 26
2.6. Đánh giá chung về tình hình thanh toán quốc tế tại Chi nhánh 98
2.6.1. Những thành tích đạt được 98
2.6.2. Những mặt tồn tại 100
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT
KHÁNH HÒA 104
Giải pháp 1: Chi nhánh đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng có
nhu cầu thanh toán quốc tế tại Chi nhánh. 105
Giải pháp 2: Tạo thương hiệu riêng cho dịch vụ thanh toán quốc tế 105
Giải pháp 3: Về phí thanh toán L/C nhập 106
Giải pháp 4: Về việc kí quỹ mở TDT 107
Giải pháp 5: Đa dạng hóa các L/C được mở 108
Giải pháp 6: Về việc thanh toán bộ chứng từ do người xuất khẩu xuất
trình 108
KIẾN NGHỊ 110
KẾT LUẬN 111
- vii -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ba loại kỹ thuật thanh toán 6
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh NHĐT&PT KH 32
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động vốn 34
Bảng 2.3: Doanh số cho vay của chi nhánh 3 năm 2004 – 2006 37
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 38
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh 90
Bảng 2.6: Kết quả thu nhập thanh toán quốc tế tại Chi nhánh 93
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động thanh toán theo phương thức chuyển tiền 94
Bảng2.8: Kết quả hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu 95
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động thanh toán theo phương thức L/C 96
Sơ đồ 2.6: Quy trình thanh toán nhờ thu đi tại Chi nhánh NHĐT&PT KH 44
Sơ đồ 2.7: Quy trình Nhờ thu đến tại Chi nhánh NHĐT&PT Khánh Hòa 47
Sơ đồ 2.8: Quy trình thực hiện L/C trong thanh toán hàng XK 49
Sơ đồ 2.9 Kiểm tra bộ chứng từ tại Chi nhánh NHĐT&PTKH 59
KIỂM TRA HỐI PHIẾU (DRAFT BILL OF EXCHANGE): 59
KIỂM TRA HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE): 63
KIỂM TRA CHỨNG TỪ VẬN TẢI (BILL OF LADING B/L) 69
KIỂM TRA CHỨNG TỪ BẢO HIỂM: (Certificate of Insurance or
Insurance Policy) 77
KIỂM TRA PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST – P/L/C) 78
KIỂM TRA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (CERTIFICATE OF
ORIGIN – C/O) 78
KIỂM TRA CÁC CHỨNG TỪ MINH CHỨNG BẢN CHẤT CỦA HÀNG HOÁ 79
KIỂM TRA CÁC CHỨNG TỪ THANH TOÁN KHÁC 79
Sơ đồ 2.10: Quy trình phát hành thư tín dụng: tại Chi nhánh 82
Sơ đồ 2.11: Quy trình thanh toán L/C tại Chi nhánh NHĐT&PT KH 87
- x -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HP: Hối phiếu
KSV: Kiểm soát viên
L/C: Thư tín dụng
NH: Ngân hàng
NHĐT&PT KH: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Khánh Hòa
NNK: Nhà nhập khẩu
NOSTRO: Tài khoản NHĐT&PT KH tại ngân hàng nước ngoài
NXK: Nhà xuất khẩu
toán, nó chỉ đảm bảo quyền lợi cho cả người bán và người mua hơn các phương
thức khác mà thôi.
Để cùng nhau giải quyết những khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt
Nam, đồng thời để có thêm kiến thức về thanh toán quốc tế, em đã chọn đề tài
cho khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu các phương thức thanh toán quốc tế
tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa”.
Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài:
Thông qua việc nghiên cứu về thực trạng thanh toán quốc tế tại Chi nhánh
NHĐT&PT Khánh Hòa để làm rõ nghiệp vụ các phương thức thanh toán quốc tế,
đồng thời đánh giá những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại trong quá trình
- 2 -
thực hiện thanh toán. Từ đó, đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả
hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh NHĐT&PT Khánh Hòa, đáp ứng tốt
nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, đồng thời tránh được những rủi ro
không cần thiết.
Đối tượng, phạm vi của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi
nhánh NHĐT&PT Khánh Hòa
Phạm vi nghiên cứu:
+ Được giới hạn trong thời gian từ năm 2004 tới 2006 tại Chi nhánh
NHĐT&PT Khánh Hòa.
+ Giới hạn ở thanh toán mậu dịch quốc tế.
+ Được nghiên cứu chi tiết ở phương thức tín dụng chứng từ. Vì đây
là phương thức được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất và bản chất
của phương thức này đều an toàn đối với cả nhà nhập khẩu và nhà
xuất khẩu.
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp:
o Phương pháp phân tích
o Phương pháp tổng hợp
- 4 -
1.1. Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế.
Mỗi một quốc gia độc lập phải thực hiện nhiều mối quan hệ quốc tế trên
các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, hợp tác khoa học kỹ thuật…
Trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan trọng, nó là cơ sở cho các quan hệ
quốc tế khác. Trong quá trình hoạt động, các quan hệ nêu trên đều liên quan tới
tài chính, do đó nó liên quan mật thiết đến công tác thanh toán.
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch vụ
mua bán hàng hóa hay cung ứng lao vụ… giữa các tổ chức hay cá nhân nước
này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức
quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Các quan hệ quốc tế được phân chia thành 2 loại: Bao gồm thanh toán
mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Thanh toán phi mậu dịch
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hóa cũng như
cung ứng lao vụ, nó không mang tính thương mại. Đó là những chi phí của các
cơ quan ngoại giao, ngoại thương ở nước sở tại, các chi phí về vận chuyển và đi
lại của các đoàn khách nhà nước, các tổ chức của từng cá nhân.
Thanh toán mậu dịch
Khác hoàn toàn với thanh toán phi mậu dịch, thanh toán mậu dịch phát
sinh trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các dịch vụ thương mại, theo giá cả quốc tế.
Thông thường trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hóa
kèm theo. Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thương mại hoặc
bằng một hình thức cam kết khác (thư, điện giao dịch). Mỗi hợp đồng chỉ ra một
mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải quy định rõ cách thức thanh toán
Thanh toán quốc tế thật sự là phức tạp, nhất là trong điều kiện hiện nay, tỷ
giá tiền tệ luôn biến động trên thị trường tiền tệ quốc tế, yêu cầu đặt ra cho công
tác thanh toán quốc tế là: đảm bảo an toàn cho các hợp đồng nhập khẩu, các
khoản doanh thu hàng xuất khẩu thu về một cách kịp thời an toàn, chính xác.
Quan hệ mua bán và thanh toán giữa các nước rất phức tạp vì thường xuyên xảy
Nhà XK Nhà NK
Ngân hàng
TM
- 6 -
ra rủi ro, bất trắc. Người xuất khấu lẫn người nhập khẩu rất cần những phương
thức thanh toán có khả năng giảm thiểu những rủi ro, bất trắc đó.
Dưới đây xin trình bày cụ thể từng phương thức thanh toán quốc tế mà các
ngân hàng thương mại thường dùng phổ biến:
1.1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả
tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa Nhà nhập khẩu (NNK) và
Nhà xuất khẩu (NXK). Trong quan hệ ngoại thương đối với các nước tư bản chủ
nghĩa có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: phương thức chuyển
tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ…
Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, thể hiện thành
mâu thuẩn quyền lợi giữa NNK và NXK. Vì vậy, việc chọn phương thức thanh
toán thích hợp phải được hai bên bàn bạc thống nhất, ghi vào hợp đồng mua bán
ngoại thương. Mỗi phương thức là một phương pháp bảo đảm thanh toán; việc
chuyển giao “tiền thật sự” hay “chi trả" giữa người mua và người bán được thực
hiện bởi các phương thức thanh toán đó.
Có ba loại kỹ thuật thanh toán có thể áp dụng được, tùy theo mức độ tin
cậy giữa các bạn hàng:
Bảng 1.1: Ba loại kỹ thuật thanh toán
toán trực tiếp, nhanh chóng nhất này hiện nay chỉ được áp dụng giữa các bên có
quan hệ thân thiết tin cậy.
1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền
a)Khái niệm: Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một
khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ…) ủy
nhiệm chon ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất
định chuyển cho một người khác (người bán, người xuất khẩu, chủ nợ…) ở một
địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định.
Thanh toán chuyển tiền là thanh toán trực tiếp giữa người chuyển tiền và
người nhận tiền. Ngân hàng khi thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng
vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để được hưởng hoa hồng và không bị
ràng buộc gì cả đối với người mua lẫn người bán.
Việc chuyển tiền xem như hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho người
thụ hưởng; trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu
của người chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, mà người
- 8 -
thụ hưởng không thể khiếu nại gì với ngân hàng. Như vậy, việc trả tiền phụ thuộc
vào thiện chí của người mua, quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo.
Trong quan hệ mua bán, thanh toán quốc tế, phương thức chuyển tiền chỉ
được chọn làm phương tiện thanh toán đối với các nhà kinh doanh xuất nhập
khẩu, cung ứng dịch vụ có quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau hay trong các
khoản tương đối nhỏ như thanh toán các chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu:
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán
phi mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước… Vì khâu thanh
toán này dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán, nếu bên mua cố
tình dây dưa, kéo dài việc ra lệnh thanh toán.
Có hai hình thức chuyển tiền:
Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer, M/T): Ngân hàng thực hiện việc
chuyển tiền viết thư (lệnh trả tiền hoặc giấy báo ghi có) ra lệnh cho ngân hàng
(4)
- 9 -
Bước 1: Sau khi ký kết hợp đồng, điều kiện thanh toán chuyển tiền:
Nếu là phương thức chuyển tiền trả trước tiền hàng (Advance payment):
Người mua chấp nhận giá hàng của người bán và chuyển tiền thanh toán
cùng với đơn đặt hàng.
Nếu là phương thức thanh toán chuyển tiền sau khi nhận hàng (Defered
payment): Người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng ngoại thương sẽ giao
hàng và lập bộ chứng từ gửi cho người mua. Sau khi nhận được hàng,
NNK kiểm tra hàng hoá nếu đồng ý sẽ lập lệnh chuyển tiền (Payment
order) gửi cho ngân hàng phục vụ mình để chuyển tiền cho NXK
Bước 2: Người nhập khẩu lập giấy đề nghị chuyển tiền yêu cầu ngân hàng
phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ hưởng.
Bước 3: Ngân hàng chuyển tiền sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
khả năng thanh toán của người yêu cầu sẽ tiến hành chuyển tiền đến người thụ
hưởng thông qua ngân hàng thanh toán.
Bước 4: Ngân hàng thanh toán chuyển tiền đến người thụ hưởng.
1.1.2.2. Phương thức ghi sổ hay còn gọi là phương thức mở tài khoản (Open
account):
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất
khẩu (người bán) sẽ mở một tài khoản đơn biên ghi nợ cho khách hàng (nhà
nhập khẩu) sau mỗi lần giao hàng. Sau một tháng, một quý, nửa năm hoặc một
năm nhà xuất khẩu sẽ viết một hóa đơn thương mại để đòi tiền.
Phương thức này có lợi cho người mua vì họ được sử dụng vốn của người
bán và an toàn. Còn đối với người bán phương thức này kém an toàn, rủi ro cao
vì việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người bán. Vì vậy phương thức
này chủ yếu dùng để thanh toán phí và các dịch vụ nhỏ như thuê vỏ container,
lưu kho, lưu bãi,
1.1.2.3. Phương thức giao hàng trả tiền ngay (cash on delivery – COD)
Bước 3: Tổ chức xuất khẩu cung ứng hàng sang nước nhập khẩu theo đúng thỏa
thuận trên hợp đồng.
Ngân hàng Người nhập khẩu
(1)
(2)
(5)
(3) HH Người xuất khẩu
(6)
4
- 11 -
Bước 4: Trên cơ sở giao hàng nhà xuất khẩu xuất trình chứng từ theo chỉ định.
Bước 5: Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ trước, nếu đúng
thì thanh toán cho đơn vị xuất khẩu từ tài khoản tín thác của đơn vị nhập khẩu.
Bước 6: Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài
khoản tín thác.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp tổ chức nhập khẩu rất tin tưởng
nhà xuất khẩu và tổ chức nhập khẩu có văn phòng đại diện tại nước xuất khẩu.
1.1.2.5. Phương thức nhờ thu
Khái niệm: Là một phương thức thanh toán mà theo đó người bán hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng rồi uỷ thác
Sơ đồ 1.3: Quá trình thực hiện nghiệp vụ phương thức nhờ thu trơn
1. Bên bán chuyển giao hàng hoá và bộ chứng từ cho bên mua
2. Bên bán lập hối phiếu đòi tiền bên mua và thư uỷ nhiệm thu gởi ngân
hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền hàng ở người mua.
3. Ngân hàng phục vụ bên bán chuyển hối phiếu qua ngân hàng nhờ thu
để thu hộ tiền ở người mua
4. Ngân hàng đòi tiền hoặc yêu cầu người mua ký chấp nhận hối phiếu.
5. Bên mua thanh toán tiền
6. Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền qua ngân hàng chuyển giao
7. Ngân hàng thanh toán tiền cho bên bán.
b.Nhờ thu kèm chứng từ: Sơ đồ 1.4: Quá trình thực hiện nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ
Người yêu cầu
(Principal)
Ngân hàng xuất
trình
(presenting bank)
(1)
(7)
(6)
(4)
- 13 -
1. Bên bán chuyển giao hàng hoá cho bên mua
2. Bên bán lập bộ chứng từ hàng hoá, ký phát hối phiếu và chỉ thị nhờ thu gởi
đến ngân hàng chuyển giao.
3. Ngân hàng nhận uỷ thác thu chuyển bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu sang
ngân hàng đại lý bên nước nhà nhập khẩu.
4. Ngân hàng nhờ thu xuất trình hối phiếu yêu cầu người mua trả ngay hay ký
chấp nhận hối phiếu.
5. Bên mua trả tiền hay ký chấp nhận hối phiếu.
Ngân hàng xuất trình sẽ giao bộ chứng từ hàng hoá cho bên mua đi nhận hàng.
6. Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền qua ngân hàng chuyển giao
7. Ngân hàng thanh toán tiền cho bên bán
1.1.2.6. Phương thức tín dụng chứng từ (Decumentary credit)
a) Khái niệm: là phương thức thanh toán, trong đó một ngân hàng theo
yêu cầu của người nhập khẩu, mở tín dụng thư cam kết thanh toán cho người
xuất khẩu hoặc theo lệnh, sẽ trả ngay hoặc chấp nhận và thanh toán một số tiền
nhất định; hoặc chỉ định ngân hàng thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán;
hoặc cho phép ngân hàng chiết khấu với điều kiện bộ chứng từ phải phù hợp với
tất cả các điều khoản và điều kiện của tín dụng thư.
Tín dụng thư: Tuỳ theo thói quen và thông lệ từng nước mà tín dụng thư
được gọi với nhiều tên gọi khác nhau: L/C, Credit, Documentary Credit. Tuy
nhiên, dù gọi là gì đi chăng nữa, bản chất của tín dụng thư là sự cam kết, bảo
đảm của Ngân hàng phát hành thanh toán cho người hưởng lợi khi bộ chứng từ
xuất trình hợp lệ.
Như vậy thư tín dụng được coi là:
Một phương tiện thanh toán: Một khi đã thỏa thuận thời hạn của hợp đồng
thương mại, tín dụng thư kèm chứng từ được chọn như hình thức thanh toán có
liên quan đến các nhiệm vụ độc lập với các nhiệm vụ quy định tại hợp đồng nói
riêng.