Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần điện tử Hanel - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngày nay, trong tiến trình toàn cầu hoá buộc các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế phải tạo ra sức bật nội tại trong điều kiện cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Cùng với việc hoạch định chiến lợc kinh doanh, đổi mới chiến lợc
về thị trờng, đổi mới kỹ thuật công nghệ, các doanh nghiệp cần phải quan tâm
đến công tác quản trị chi phí, tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở pháp lý, có kế
hoạch.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần điện tử chuyên dụng Hanel,
em đã đợc tìm hiểu tình hình thực tiễn của công ty, nắm bắt đợc tình hình chung
về quá trình hình thành và phát triển của Công ty, về cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý cũng nh việc tổ chức nhân sự và một số đặc điểm chính khác.
Nhờ sự hớng dẫn tận tình của Thạc sỹ Lu Hoài Nam về phơng pháp tiến
hành tìm hiểu thực tế và cách nắm bắt thu thập thông tin cần thiết, cùng với sự h-
ớng dẫn giúp đỡ tận tình của các cô chú trong công ty đặc biệt là Cô Hà Bích H-
ờng trởng cửa hàng đã giúp em có cái nhìn thực tế về tình hình của sự phát triển
hàng điện tử trên thị trơng nội địa.
Qua thời gian thực tập tại đây, em đã có đợc một số hiểu biết về công tác
quản lý, cùng với kiến thức về bán hàng điện tử. Vì thế em đã có điều kiện để
củng cố lại và nâng cao kiến thức đã học tại trờng để hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn mọi ngời đã giúp đỡ em trong thời gian thực
tập!
Chơng I
Giới thiệu chung về Công ty cổ phần điện tử
chuyên dụng Hanel
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
SV: Khắc Thắng Điển - Lớp: 620
1
Luận văn tốt nghiệp
Xí nghiệp điện tử chuyên dụng Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số:
1408 QĐ/UB của UBND Thành phố Hà Nội ký ngày 3/4/1993 trực thuộc Công

2
Luận văn tốt nghiệp
T
T
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004
1 Doanh thu 6.366.228 7.671.851 10.589.149 11.141.177 19.667.861
2 Vốn điều lệ 1.443.300 1.443.300 1.443.300 1.443.300 1.443.300
3 Lợi nhuận trớc thuế 125.688 122.511 133.290 155.128 779.494
4 Lợi nhuận sau thuế 105.578 102.909 90.637 105.487 561.236
5 Thu nhập b/quân CN 850 980 1.100 1.250 2.500
6 Các khoản nộp ngân sách 348.706 377.084 394.235 442.700 480.056

2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
* Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề hoạt động của Công ty đợc nhà nớc cho phép theo đăng ký
kinh doanh là : sản xuất, kinh doanh, lắp đặt các loại vật liệu, linh kiện sản phẩm
điện tử, thiết bị đo lờng điều khiển, buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, đại
lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá dịch vụ thơng mại và chuyển giao công
nghệ.
Tuy nhiên, hiện tại Công ty đang triển khai hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh thơng mại và chuyển giao công nghệ thiết bị điện, điện tử chuyên dụng
thiết bị đo lờng, thiết bị nghe nhìn trình chiếu và thiết bị dạy học. Trong thời gian
tới Công ty sẽ tiến hành sản xuất một số loại linh kiện điện tử chuyên dùng, các
mô đun thực hành phục vụ ngời tiêu dùng và dùng để giảng dạy trong các trờng
đào tạo nghề.
* Lĩnh vực hoạt động
Nh đã nói ở trên Công ty chủ yếu hoạt động trên hai lĩnh vực kinh doanh
và chuyển giao công nghệ.Trong kinh doanh các sản phẩm chính của Công ty đ-
ợc tiêu thụ theo các hình thức: Cung cấp trực tiếp cho các dự án thuộc Bộ giáo
dục đào tạo, cho hệ thống các đối tác và cho ngời tiêu dùng trong nớc.Trong hoạt

và giới
thiệu
sản
phẩm
Trung
tâm th
ơng mại
Trung
tâm
điện tử
công
trình
Trung
tâm
công
nghệ
và hệ
thống
hanh
Luận văn tốt nghiệp
* Chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, Công ty cổ
phần điện tử chuyên dụng Hanel tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
- Cấp quản trị cao nhất là đại hội cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông
trong công ty. Đại hội đợc họp 2 lần một năm để định ra phơng hớng hoạt động
và ra quyết nghị cho mọi hoạt động của Công ty.
- Hội đồng quản trị là cơ quan pháp lý của Công ty có quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội.
- Giám đốc điều hành: Là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động trong

Bộ phận trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty đợc tổ
chức thành các cửa hàng, Trung tâm.Đứng đầu là Cửa hàng trởng và các Giám
đốc Trung tâm.
- Cửa hàng phân phối và giới thiệu sản phẩm; Tổ chức bán buôn, bán lẻ
các sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh gia dụng với các đối tác và tới tận tay ngời
tiêu dùng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận.
- Trung tâm thơng mại: Là nơi giới thiệu và cung cấp các sản phẩm thuộc
lĩnh vực đào tào và dạy nghề: các mô hình, thiết bị thực hành nghề điện, điện tử
công nghiệp, điện lạnh
- Trung tâm điện tử công trình: Là nơi thực hiện việc bảo hành, bảo trì các
sản phẩm của Công ty bán ra cho khách hàng các thiết bị lắp đặt cho các dự án;
thực hiện các dịch vụ sửa chữa cho khách hàng, thực hiện các hợp đồng của cơ
quan, đơn vị, các tổ chức về lắp đặt các sản phẩm điện tử, các hệ thống điện,
máy móc, thiết bị (nh thiết bị tự động báo giờ, bảng điện tử )
- Trung tâm công nghệ và hệ thống: Trớc hết, đây là nơi thực hiện việc thu
nhập, nắm bắt và cập nhập các thông tin về các sản phẩm điện, điện tử của các
hãng trên thế giới sản xuất ra, từ đó tiến tới làm chủ và có thể cung cấp cho
khách hàng với chất lợng tốt nhất.Trung tâm còn thực hiện đấu thầu các dự án
cung cấp trang thiết bị điện tử chuyên dụng cho các cơ quan, đơn vị trong các
ngành kinh tế quốc dân.
Ngoài các hoạt động riêng lẻ của các bộ phận thì hoạt động chung của
Công ty luôn có sự gắn kết chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận để tìm kiếm
các cơ hội kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cao cho Công ty.
Trong tơng lai Công ty dự định sẽ mở các Trung tâm đào tạo về điện tử
chuyên dụng, tạo nguồn và trực tiếp xuất khẩu lao động công nhân điện tử ra nớc
ngoài và hình thành các Trung tâm sản xuất máy móc, linh kiện cho các sản
phẩm điện tử chuyên dụng.
4. Các nguồn lực của công ty.
4.1. Vốn
Là Công ty cổ phần, vốn của Công ty đợc hình thành từ sự đóng góp của

Số lợng
T.T
(%)
Tổng vốn
5.428.81
0
6.410.035 6.504.629 985.225 118.16 94.594
101,48
Chia theo
sở hữu
2.613.300
48,1
7
3.598.52
5
56,1
4
3.693.119
56,7
8
985.225 137,70 94.594
104,43
-Vốn chủ
sở hữu
1.742.300
32,1
2
2.135.52
5
33,32 2.693.119 41,40 393.225 122,57 557.594

0
20,03
-Vốn lu
động
1.443.300
26,6
1
1.443.300 22,52 1.443.300
23,1
9
Tổng vốn kinh doanh năm 2003 tăng 118,16% so với năm 2002 điều đó
cho thấy đợc khả năng kinh doanh với quy mô lớn hơn, dẫn đến kết quả kinh
doanh và lợi nhuận thu đợc cao hơn, tổng vốn kinh doanh và vốn cố định và vốn
lu động vẫn giữ nguyên.
4.2. Nhân lực.
Biểu 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 2 năm 2003-2004
Đơn vị : ngời
tt
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh tăng giảm 2004/2003
Số tuyệt đối %
Tổng số lao động
18 19 +1 105,55
1 Phân theo tính chất
Lao động gián tiếp 14 14 - -
Lao động trực tiếp 4 5 +1 125
2 Theo giới tính
Lao động nam 11 11 - -
Lao động nữ 7 8 +1 114,028
3 Theo các bộ phận

* Công tác quản trị mua hàng
Đối với Công ty cổ phần điện tử chuyên dụng Hanel, công tác mua hàng
cũng đợc xem nh là một yếu tố quan trọng, bởi nó là hoạt động nhằm tạo ra yếu
tố đầu vào cho doanh nghiệp, là khâu đầu tiên cơ bản của hoạt động kinh doanh,
là điều kiện để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Do
vậy Công ty đã sớm triển khai ngay công tác mua hàng.Công ty luôn cố gắng tạo
cho mình một mối giao tiếp rộng rãi với các nhà cung cấp hàng hoá và lựa chọn
cho mình một số lợng nhà cung cấp nhất định.Nắm bắt kịp thời những thay đổi
của thị trờng về giá cả, chất lợng, mẫu mã hàng hoá và thị hiếu của ngời tiêu
dùng từ đó lựa chọn mặt hàng sao cho phù hợp với giá cả và lợi ích của Công ty
cũng nh lợi ích của ngời tiêu dùng.
Hiện nay, Công ty thực hiện việc mua hàng theo nhu cầu. Phơng thức này
thực sự tỏ ra có hiệu quả khi mà Công ty với số vốn có hạn lại vừa phải đối mặt
SV: Khắc Thắng Điển - Lớp: 620
7
Luận văn tốt nghiệp
với bao đối thủ cạnh tranh và sẽ khó khăn Do công tác mua hàng luôn đợc
chuẩn bị tốt mà mỗi chuyến hàng nhập về của Công ty luôn đảm bảo về số lợng,
chất lợng, giá cả hợp lý từ đó tạo ra sự thuận lợi cho công tác bán hàng.
* Công tác quản trị dữ trữ hàng hoá
Cũng nh các hoạt động khác, Công ty luôn coi trọng công tác quản trị dữ
trữ, Công ty thờng xuyên chăm lo tới vì nó là yếu tố tất yếu đảm bảo tính liên tục
hoạt động của Công ty, và để có thể mở rộng mức lu chuyển hàng hoá, tăng giá
trị tổng sản lợng, bảo quản giữ gìn vật t hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp.Công ty đã xây dựng kế hoạch dữ trữ hàng hoá hết sức rõ ràng, tuỳ
từng thời điểm cụ thể mà lợng hàng hoá dữ trữ cũng thay đổi.Những năm tháng
hoạt động, công tác dữ trữ của Công ty tỏ ra rất hiệu quả, luôn đảm bảo lợng
hàng hoá bán ra của Công ty.Đồng thời mức dữ trữ rất phù hợp, đảm bảo lợng
hàng hoá bán ra nhng không để Công ty chi phí quá nhiều vào việc bảo quản
hàng hoá, vận chuyển, xếp dỡ, bến bãi cũng nh sự ứ đọng vốn.Cho nên đã nâng

7 Tỷ suất lợi nhuận/doanh
thu tiêu thụ
% 0,86 0,95 2,85 110,46 300
8 Số vòng quay vốn lu động vòng 7,34 7,72 13,63 0,38 105,18 6,91 176,55
SV: Khắc Thắng Điển - Lớp: 620
9
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Phân tích doanh thu tiêu thụ của Công ty cổ phần
điện tử chuyên dụng Hanel
1. Nội dung doanh thu tiêu thụ
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là quá
trình doanh nghiệp dùng tiền để mua sắm nguyên vật liệu và những yếu tố đầu
vào khác cần thiết cho sản xuất, tiến hành sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm
và thu đợc tiền về là tạo nên doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp. Doanh thu tiêu
thụ gồm hai nhóm:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh thu từ các hoạt động khác
* Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu bán hàng là các
khoản thu nhập có đợc chủ yếu do tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho
bên ngoài từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ trong một thời kỳ
nhất định (thờng là một năm).
+ Doanh thu bán các sản phẩm hàng hoá thuộc sản xuất kinh doanh chính
nh doanh thu về bán các thành phẩm, nửa thành phẩm bao gồm cả doanh thu do
tiêu thụ sản xuất bằng nguyên liệu của doanh nghiệp và của ngời đặt hàng,
doanh thu về bàn giao khối lợng công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, công
tác thiết kế
+ Doanh thu về tiêu thụ khác nh: cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngoài,
bán các bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế
liệu, phế phẩm Ngoài ra, doanh thu của doanh nghiệp còn bao gồm: các khoản

Việc xem xét tình hình tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công
ty nhằm phát hiện ra các tiềm năng và những hớng chính mà công ty cần chú
trọng khai thác và đa ra những giải pháp nhằm tiêu thụ có hiệu quả cao hơn. Do
đó, mà việc xem xét và đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm này là cơ sở để đi
đến những quyết định đúng đắn.
Với tầm quan trọng nh vậy, để hiểu rõ về công tác tiêu thụ sản phẩm của
công ty và đề ra phơng hớng giải quyết kịp thời những tồn tại, chúng ta hãy đi
vào nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong năm 2001 qua việc
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ở biểu 4.
Trong biểu này số lợng sản phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạchlà 880 sản phẩm nh-
ng thực tế đã tiêu thụ đợc 938 sản phẩm tăng 58 sản phẩm so với kế hoạch và
bằng 106,5% kỳ kế hoạch.
Tình hình cụ thể nh sau:
- Máy chiếu
+ Máy để bàn: tăng 5 sản phẩm so với kỳ kế hoạch và bằng 120% kế
hoạch
+ Máy xách tay: lợng sản phẩm tiêu thụ bằng với lợng hàng dự kiến kỳ kế
hoạch, đạt 100%.
+Máy xách tay mini: lợng hàng tiêu thụ giảm 2 cái so với kế hoạch chỉ đạt
90% so với kế hoạch
SV: Khắc Thắng Điển - Lớp: 620
11
Biểu 4: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2001
STT Tên sản phẩm
Khối lợng tiêu thụ Giá bán (1000đ) Doanh thu
Kế
hoạch
Thực
tế
So sánh

ra trong kế hoạch và bằng 120% kỳ kế hoạch.
- máy đo độ ẩm: số lợng sản phẩm bán đợc tăng 50 cái so với kế hoạch đề
ra và bằng 125% so với kỳ kế hoạch.
- Camera chiếu tài liệu: số lợng tiêu thụ bằng số lợng tiêu thụ đợc, đạt
100%.
- Catsset học ngoại ngữ: số sản phẩm bán ra tăng 5 cái so với kỳ kế hoạch
và bằng 150%.
- Sản phẩm dân dụng
+Tivi HANEL 17': số sản phẩm bán ra giảm 4 cái so với kế hoạch đề ra,
chỉ đạt 96% kế hoạch.
+ Ti vi HANEL 21': số sản phẩm bán ra giảm 28 chiếc so với kế hoạch và
bằng 50% kế hoạch
+ Đầu VDV HANEL: số sản phẩm bán ra tăng 20 chiếc so với kế hoạch đề
ra và bằng 115,3%.
+ Đầu Video HANEL: số lợng thực tế tiêu thụ bằng 100% kế hoạch đề ra
+ Tủ lạnh HANE: số sản phẩm các loại tiêu thụ thực tế so với kế hoạch có
sự khác biệt rõ ràng:
- Máy chiếu:
+ Giá bán máy để bàn thực tế đạt: 102,4% so với kỳ kế hoạch
+ Giá bán máy xách tay thực tế đạt: 105,3% so với kỳ kế hoạch
+ Giá bán máy xách tay mini thực tế đạt: 111,1% so với kỳ kế hoạch
- Giá máy đo nhiệt độ thực tế đạt 108,3% so với kỳ kế hoạch
- Giá bán máy đo độ ẩm thực tế đạt 107,7% so với kỳ kế hoạch
- Giá bán máy Camera thực tế đạt 115,4% so với kỳ kế hoạch
- Giá bán Catsset học ngoại ngữ thực tế đạt 120% so với kỳ kế hoạch
- Sản phẩm dân dụng
+ Giá bán Tivi HANEL 17' thực tế đạt: 102,9 % so với kỳ kế hoạch
+ Giá bán Tivi HANEL 21' thực tế đạt: 101,1% so với kỳ kế hoạch
+ Giá bán đầu DVD HANEL thực tế đạt: 102,5% so với kỳ kế hoạch
+ Giá bán đầu Video HANEL thực tế đạt: 97,7 % so với kỳ kế hoạch

càng nhiều sản phẩm hơn nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trờng. Các
doanh nghiệp làm nh vậy, một mặt để tăng doanh thu mặt khác để tránh tình
trạng sản phẩm sản xuất ra không đủ cung ứng cho nhu cầu thị trờng và dẫn đến
việc khách hàng sẽ tìm đến sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác.
Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp cũng không
ngừng nâng cao chất lợng hình thức, mẫu mã sản phẩm vì đây là một yếu tố rất
quan trọng trong cạnh tranh, nó ảnh hởng lớn tới việc thị trờng có chấp nhận sản
phẩm của doanh nghiệp hay không. Để thực hiện đợc những vấn đề này các
doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác đại tu, bảo dỡng máy móc thiết bị, áp
dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
rất quan tâm đến việc nâng cao năng suất lao động của công nhân sản xuất, bồi
dỡng trình độ tay nghề cho công nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho họ. Doanh
nghiệp cũng thờng xuyên nghiên cứu thị trờng để nắm bắt nhu cầu thị trờng từ
đó đa ra những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.
SV: Khắc Thắng Điển - Lớp: 620
14
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm có ảnh hởng rất lớn đến giá bán sản phẩm của doanh
nghiệp và do vậy nó là một trong những nhân tố kích hoặc kìm hãm tốc độ tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Chính vì lý do này, các doanh nghiệp luôn tìm
mọi cách để hạ thấp giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp rất chú trọng đến việc áp
dụng những thành tựu và khoa học công nghệ vào sản xuất vì đây là nhân tố cực
kỳ quan trọng cho phép doanh nghiệp hạ thấp giá thành sản phẩm. Các doanh
nghiệp cũng luôn cố gứng hạ thấp chi phí nguyên vật liệu, tổ chức quản lý, phân
công lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao tay nghề cho
công nhân ngoài ra doanh nghiệp còn phấn đấu để giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp, áp dụng các hình thức trả lơng, thởng phạt hợp lý đối với cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp.
3.3.

của Ths.Lu Hoài Nam, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý doanh nghiệp. Cùng
tập ban lãnh đạo các cán bộ Công ty cổ phần điện tử chuyên dụng Hanel đã giúp
đỡ em trong thời gian thực tập!
SV: Khắc Thắng Điển - Lớp: 620
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status