Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội - Pdf 26

Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
MỤC LỤC
1. Đặt vấn đề nghiên cứu........................................................................................................4
2. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu......................................................................................4
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................5
4. Phương thức nghiên cứu.....................................................................................................5
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến mức trợ giá......................................................17
Hình 1.2. Sơ đồ các hình thức trợ giá..................................................................................23
Hình 2.1: Các tuyến đường có xe buýt chạy qua của thành phố Hà Nội, 2005...................28
Hình 2.2: Quy trình cấp phát vé và quyết toán doanh thu vé...............................................41
SV. Nguyễn Duy Hưng 1
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến mức trợ giá.......................................................17
Hình 1.2. Sơ đồ các hình thức trợ giá...................................................................................23
Hình 2.1: Các tuyến đường có xe buýt chạy qua của thành phố Hà Nội, 2005....................28
Hình 2.2: Quy trình cấp phát vé và quyết toán doanh thu vé................................................41
SV. Nguyễn Duy Hưng 2
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội năm 2008.......................30
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả VTHKCC 44 tuyến đặt hàng (năm 2008)...............................31
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả VTHKCC 16 tuyến xã hội hóa (năm2008).............................32
Bảng 2.4. Cơ cấu giá vé các tuyến buýt tiêu chuẩn..............................................................39
Bảng 3.1: Đơn giá định mức cho VTHKCC bằng xe buýt...................................................49
Bảng 3.2: Tổng hợp chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng VTHKCC bằng buýt tại Hà Nội đến năm
2008.......................................................................................................................................53
Bảng 3.3: Tổng hợp chi phí VTHKCC theo định mức năm 2008........................................54
SV. Nguyễn Duy Hưng 3

Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích của nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm về các phương thức và phương thức xác định mức trợ
giá cho VTHKCC áp dụng trên thế giới; hiện trạng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại TP. Hà
Nội; hiện trạng công tác xác định mức trợ giá và quản lý trợ giá tại TP. Hà Nội tác giả tiến hành
phân tích các ưu nhược điểm của phương thức trợ giá hiện tại, các yếu tố và chỉ tiêu liên quan đến
việc xác định mức trợ giá, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phương thức tính toán mức trợ
giá hiện nay cho hợp lý hơn.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu các phương thức và phương thức xác định mức trợ giá trên thế giới;
+ Phân tích hiện trạng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội;
+ Phân tích hiện trạng công tác trợ giá cho VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội (Phương thức
xác định mức trợ giá; phương thức tính toán mức trợ giá và quản lý trợ giá);
+ Phân tích các yếu tố và chỉ tiêu liên quan đến việc xác định mức trợ giá cho VTHKCC
bằng xe buýt tại Hà Nội; nêu ra các vấn đề tồn tại và nguyên nhân;
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện phương thức tính toán mức trợ giá cho VTHKCC bằng xe
buýt tại Hà Nội.
4. Phương thức nghiên cứu
4.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu cơ bản
- Chỉ tiêu định lượng:
+ Doanh thu vận tải: Doanh thu vé lượt, doanh thu vé tháng;
+ Chi phí: đồng/HK, đồng/lượt, đồng/xe.km, đồng/xe.h;
+ Tổng lượt xe vận chuyển, tổng km xe hoạt động, lượng HK vận chuyển (khách vé lượt
và khách vé tháng)
- Chỉ tiêu định tính: + Chất lượng dịch vụ trên các tuyến buýt;
+ Quản lý cấp phát trợ giá.
SV. Nguyễn Duy Hưng 5
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội

1.1.1. Vận tải hành khách công cộng
 Khái niệm
- VTHKCC: là loại hình vận chuyển hành khách trong đô thị, có thể đáp ứng khối lượng
lớn nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên liên tục trong thời gian xác định theo
hướng tuyến ổn định trong 1 thời kỳ nhất định.
Ở Việt Nam theo “Quy định tạm thời về vận chuyển khách công cộng trong các thành phố
“ của Bộ GTVT thì : VTHKCC là tập hợp các phương thức , PTVT vận chuyển hành khách đi lại
trong thành phố ở cự ly <50 km và có sức chứa >8 hành khách (Không kể lái xe).
- Tuyến VTHKCC: là đường đi của phương tiện để thực hiện chức năng vận chuyển xác
định. Tuyến VTHKCC là một phần của mạng lưới giao thông thành phố được trang bị các cơ sở
vật chất chuyên dụng như: Nhà chờ, biển báo để tổ chức các hành trình vận chuyển bằng phương
tiện VTHKCC, thực hiện chức năng vận chuyển hành khách trong thành phố, đến các vùng ngoại
vi và các đô thị vệ tinh nằm trong quy hoạch tổng thể của thành phố.
 Vai trò của vận tải hành khách công cộng
Cùng với đô thị hoá, vai trò của hệ thống VTHKCC ngày càng trở nên quan trọng. Một hệ
thống VTHKCC hoạt động có hiệu quả là động lực thúc đẩy quá trình đô thị hoá. Ngựơc lại với
SV. Nguyễn Duy Hưng 7
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
một hệ thống VTHKCC yếu kém sẽ là lực cản đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở các đô thị. Vai
trò của VTHKCC được thể hiện trên các phương diện chủ yếu sau :
- VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị .
Đô thị hoá luôn gắn liền với việc phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp thương mại,
văn hoá .... kèm theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ và dân số đô thị . Từ đó dẫn đến xuất hiện
các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa. Khi đó chỉ có hệ thống VTHKCC nhanh,
sức chứa lớn mới có thể đáp ứng được nhu cầu đó .
Ngược lại, nếu không thiết lập được một mạng lưới VTHKCC hợp lý tương ứng với nhu
cầu thì sức ép về giải quyết mối giao lưu giữa các khu chức năng đô thị phân bố cách xa trung tâm
với công suất luồng hành khách lớn sẽ là lực cản đối với quá trình đô thị hoá. Giới hạn không gian
đô thị càng mở rộng thì vai trò của VTHKCC càng thể hiện rõ qua việc rút ngắn thời gian đi lại và

đến cả khả năng giữ gìn bầu không khí trong sạch cho các đô thị, hạn chế khí thải, giảm mật độ bụi
và chống ùn tắc...
- VTHKCC là yếu tố đảm bảo trật tự an toàn và ổn định
Một người dân thành phố bình quân đi lại 2-3 lượt/ngày, thậm chí cao hơn (cự ly từ 1,5 – 2
km trở lên). Vì vậy nếu xảy ra ắc tắc giao thông thì ngoài tác hại về kinh tế còn ảnh hưởng tiêu cực
đến tâm lý chính trị, trật tự an toan xã hội và ổn định xã hội. Hiệu quả của hệ thống VTHKCC
trong lĩnh vực xã hội cũng rất quan trọng nhiều khi không thể tính hết được.
1.1.2. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
 Khái niệm:
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: là loại hình VTHKCC sử dụng xe ô tô có sức
chứa lớn làm phương tiện vận chuyển, hoạt động theo biểu đồ và hành trình đã được quy định sẵn
để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong thành phố, thu tiền cước theo giá quy định.
- Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe: là một công cụ quản lý thường được sử dụng trong
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, được xây dựng dựa trên các thông số hoạt động của
tuyến, như là: thời gian, cự ly hoạt động, giãn cách chạy xe, cự ly của các điểm dừng đỗ trên tuyến.
Giúp cho công tác quản lý lái, phụ xe, và quản lý phương tiện khi hoạt động trên hành trình của
tuyến.
 Các hình thức chạy xe buýt trong thành phố
SV. Nguyễn Duy Hưng 9
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
- Xe buýt thông thường: xe buýt sẽ lần lượt dừng lại ở tất cả các điểm dừng trên hành trình,
giúp cho hành khác có thể lên xuống tại bất cứ điểm nào đó trên tuyến.
- Xe buýt nhanh: xe chỉ dừng lại ở một số điểm dừng chủ yếu trên tuyến, bỏ qua một số
điểm dừng
- Xe buýt tốc hành: Số điểm dừng trên tuyến ít, chỉ dừng lại ở một số điểm dừng chính, chủ
yếu là những điểm trung chuyển.
- Xe buýt hoạt đông theo hành trình rút ngắn: theo không gian, theo thời gian, xe buýt
không chạy hết hành trình quy định, mà chỉ hoạt động trên một đoạn của hành trình.
 Đặc điểm của Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Yêu cầu hoạt động rất cao, phương tiện phải chạy với tần suất lớn, một mặt đảm bảo độ
chính xác về thời gian và không gian, mặt khác phải đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, giữ
gìn trật tự an toàn GTĐT . Bởi vậy để quản lý và điều hành hệ thống VTHKCC đòi hỏi phải có hệ
thống trang thiết bị đồng bộ và hiện đại.
- Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành
Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải có chi phí đầu
tư trang thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn ( Nhà chờ, điểm đỗ , hệ thống thông tin, bến bãi......).
Chi phí vận hành lớn, chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác .
- Về hiệu quả tài chính
Năng suất vận tải thấp , do cự ly ngắn, phương tiện dừng tại nhiều điểm, tốc độ thấp ,....
nên giá thành vận chuyển cao. Giá vé do nhà nước quy định và giá vé này thường thấp hơn giá
thành để có thể cạnh tranh với các loại phương tiện cơ giới cá nhân đồng thời phù hợp với thu nhập
bình quân của người dân. Điều này dẫn đến hiệu quả tài chính trực tiếp của các nhà đầu tư vào
VTHKCC thấp, vì vậy không hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân. Bởi vậy Nhà nước thường có chính
sách trợ giá cho VTHKCC ở các thành phố lớn.
 Những ưu nhược điểm của Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
- Ưu điểm
SV. Nguyễn Duy Hưng 11
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
+ Có tính cơ động cao, không phụ thuộc vào mạng dây dẫn hoặc đường ray, không cản trở
và dễ nhập vào hệ thống giao thông đường bộ trong thành phố.
+ Khai thác, điều hành đơn giản, có thể nhanh chóng điều chỉnh chuyến lượt trong thời
gian ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến .
+ Hoạt động có hiệu quả với dòng hành khách có công suất nhỏ và trung bình. Đối với các
luồng hành khách có hệ số biến động cao về thời gian và không gian vận tải có thể giải quyết thông
qua viêc lựa chọn xe thích hợp và một biểu đồ vận hành hợp lý.
+ Vận tải xe buýt cho phép phân chia nhu cầu đi lại ra các tuyến (Đường phố) khác nhau
trên cơ sở mạng lưới đường thực tế để điều tiết mật độ đi lại chung.
+ Chi phí đầu tư tương đối thấp so với các phương tiện VTHKCC hiện đại. Cho phép tận

 Vai trò của xe buýt trong hệ thống vận tải hành khách công cộng
Ôtô buýt là một trong những lực lượng chính để vận chuyển hành khách trong thành phố.
Nó có thể phục vụ hành khách ở nhiều điểm trong thành phố do tính linh động và tính linh hoạt cao
hơn các phương thức vận tải khác. Đặc biệt là đối với các thành phố có mật độ dân cư lớn đang
phát triển khả năng đầu tư cho giao thông đô thị còn hạn chế thì ôtô buýt thực sự là đối tượng để
lựa chọn. Vì có nhiều ưu điểm như:
+ Có tính cơ động cao không phụ thuộc vào mạng dây dẫn hoặc đường ray không cản trở
và dễ hoà nhập vào hệ thống giao thông đường bộ trong thành phố.
+ Khai thác điều hành đơn giản có thể nhanh chóng điều chỉnh chuyến lượt, thay xe trong
thời gian ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến.
+ Hoạt động có hiệu quả với dòng hành khách có công suất nhỏ và trung bình.Đối với
luồng hành khách có hệ số biến động cao về thời gian và không gian vận tải có thể giải quyết thông
qua việc lựa chọn thời gian thích hợp và một biểu đồ vận hành hợp lý.
+ Vận tải cho phép phân chia nhu cầu đi lại ra các tuyến khác nhau trên cơ sở mạng lưới
đường thực tế để điều tiết mật độ đi lại chung.
+ Có chi phí đầu tư tương đối thấp so với các phương tiện VTHKCC hiện đại. Cho phép
tận dụng mạng lưới đường của thành phố. Chi phí vận hành thấp nhanh chóng đem lại hiệu quả.
SV. Nguyễn Duy Hưng 13
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
Ôtô buýt là phương thức tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất, nhất là trong điều kiện cường độ
luồng hành khách biến động lớn theo không gian và theo thời gian. Bởi vì trong giờ cao điểm
luồng hành khách có công suất lớn nhưng với năng suất vận chuyển khá cao (4000 – 9000 hành
khách/giờ) thì xe buýt cũng có thể đáp ứng được. Ngược lại trong giờ thâp điểm với công suất
luồng hành khách trung bình thì xe buýt có thể thích ứng một cách tương đối bằng cách rút ngắn
tần suất chạy xe.
1.2. Tổng quan về trợ giá cho VTHKCC đô thị
1.2.1. Khái niệm, sự cần thiết phải trợ giá và các yếu tố ảnh hưởng đến trợ giá
1.2.1.1. Khái niệm
Dưới dạng chung nhất, trợ giá được hiểu là tập hợp các chính sách tác động trực tiếp hoặc

hội, tạo ra sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cauuf đi lại của thị dân.
Tóm lại, trợ giá cho VTHKCC được hiểu là tập hợp các chính sách tác động (trực tiếp hoặc
gián tiếp) của Nhà nước đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các đơn vị VTHKCC nhằm
thu hút thị dân sử dụng VTHKCC, giảm bớt việc sử dụng phương tiện vận tải cá nhân.
Trợ giá là một vấn đề phức tạp, hiệu quả của nó phần lớn được quyết định bởi việc xác rõ
đối tượng được hưởng trợ giá, hình thức trợ giá, các yếu tố ảnh hưởng đến mức trợ giá… Còn mức
độ trợ giá cao hay thấp lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố giá thành và mức độ
đấp ứng nhu cầu đi kại, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau cho nên phải xem xát đầy đủ
mọi khía cạnh khi xây dựng phương án trợ giá cụ thể.
1.2.1.2. Sự cần thiết phải trợ giá cho vận tải hành khách công cộng
Do đặc điểm của VTHKCC trong thành phố: công suất luồng hành khách biến động theo
không gian và thời gian rất lớn, cự ly đi lại bình quân của hành khách nhỏ, cự ly giữa 2 điểm dừng
ngắn, xe bus phải hoạt động trong điều kiện mật độ giao thông rất lớn nên giá thành cho 1 hành
khách/km rất cao (giá thành phụ thuộc vào chiều dàu chuyến đi theo hypepol) trong khi phải có giá
cước “hấp dẫn” để đảm bảo sự thu hút của VTHKCC và phụ thuộc cho mục tiêu lợi ích xã hội.
Cho nên Nhà nước cần có chính sách trợ giá cho các đơn vị thực hiện VTHKCC ở đô thị sao cho
các đơn vị này vẫn đảm bảo được chức năng kinh doanh của mình trong điều kiện phải giảm giá
vé, phải bán vé với giá thấp hơn giá thành, tức là trợ giá nhằm đảm bỏa cho giá vé thực tế bằng giá
vé kinh doanh.
SV. Nguyễn Duy Hưng 15
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
Đây là điều kiện bao trùm nhất nhằm đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực
này và như vậy tất yếu ở hầu hết các thành phố phải trợ giá cho VTHKCC mới có thể duy trì và
phát triển được.
Tuy nhiên, điều đáng chú ý nhất là tỷ lệ giữa doanh thu - chi phí không tỷ lệ với giá nhiên
liệu và giá vé cho một chuyến đi, phần lớn các doanh nghiệp thu không đủ để bù đắp chi phí.
Để duy trì và phát triển VTHKCC, đồng thời thực hiện mục tiêu lợi ích xã hội, hầu hết các
thành phố và các nước đã trợ giá cho VTHKCC, đặc biệt là vận tải buýt.
VTHKCC không phải là hoạt động kinh doanh thuần túy mà là một hoạt động mang tính xã

+ Doanh thu từ hoạt động của hệ thống VTHKCC được hình thành từ các nguồn chủ yếu
sau:
- Doanh thu từ bán vé cho hành khách đi trên tuyến.
SV. Nguyễn Duy Hưng 17
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Các chế
độ tài
chính của
Nhà nước
(thuế, lệ
phí…)
Thị trường
và giá cả
các yếu tố
đầu vào
cho hoạt
động
VTHKCC
Chính
sách
giá

Trình độ
tổ chức
quản lý
và điều
hành
Đặc tính
khai thác
của tuyến

Đối với VTHKCC bằng xe buýt thì các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến mức trợ giá cho hình
thức vận tải này gồm các yếu tố sau:
* Ảnh hưởng của nhu cầu đi lại và đặc tính nhu cầu đi lại trong vùng thu hút của mạng lưới
tuyến xe buýt công cộng.
Yếu tố này được biểu thị thông qua các chỉ tiêu như: tổng nhu cầu đi lại của người dân
trong vùng thu hút trên tuyến, hệ số biến động luồng hành khách trên tuyến theo thời gian (giờ
trong ngày, ngày trong tuần) và theo hướng ( hướng đi và hướng về), cơ cấu luồng hành khách trên
tuyến theo: Mục đích chuyến đi, cự ly đi lại, loại phương tiện sử dụng, lứa tuổi nghề nghiệp…
a. Ảnh hưởng của điều kiện giao thông trên lộ trình tuyến xe buýt đi qua.
Điều kiện giao thông trên lộ trình tuyến xe buýt đi qua được đặc trưng bởi:
- Loại đường.
- Các thông số hình học của đường như: bán kính quay vòng chiều rộng mặt đường, độ dốc
dọc, độ dốc ngang.
- Các công trình trên đường.
- Hệ thống thông tin tín hiệu và điều khiển luồng giao thông trên đường.
Tất cả các yếu tố đó tac động trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất của phương tiện. Bề
rộng mặt đường lớn, chất lượng công trình trên đường tốt sẽ góp phần tăng vân tốc kỹ thuật của
phương tiện, tăng nưng suất của phương tiện, giảm chi phí vân hành bình quân /hành khách. Km và
ngược lại.
b. Ảnh hưởng của tính năng khai thác kỹ thuật của phương tiện.
SV. Nguyễn Duy Hưng 18
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
Tính năng khai thác kỹ thuật phương tiện được đặc trưng bởi các thông số chủ yếu sau:
kích thước, trọng lượng, tốc độ tối đa, sức chứa, công suất động cơ, mức tiêu hao năng lương,
khoảng sáng gầm xe, bán kính quay vòng, dung tích bình xăng, mô men xoắn cực đại…Các yếu tố
trên đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chi phái vận hành xe buýt.
c.Ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của xe buýt trên tuyến.
Trình độ tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của xe buýt công cộng được thể hiện qua
các mặt chủ yếu sau:

1.2.2. Các hình thức trợ giá cho VTHKCC bằng xe buýt
Mục tiêu của việc trợ giá cho VTHKCC nhìn chung là giống nhau. Tuy vậy hình thức thực
hiện lại hết sức đa dạng và phong phú. Về cơ bản, việc trợ giá cho VTHKCC bằng xe buýt có thể
phân ra làm hai nhóm hình thức chủ yếu đó là: các hình thức trợ giá trực tiếp và các hình thức trợ
giá gián tiếp.
1.2.2.1 Chính sách trợ giá trực tiếp
Về nguyên tắc chính sách trợ giá có thể được thực hiện cho bên cung (đơn vị VTHKCC)
hoặc cho bên cầu (người sử dụng phương tiện VTHKCC).
a. Trợ giá trực tiếp cho bên cung
Nhà nước dùng chính sách trợ giá trực tiếp tác động vào bên cung bằng cách bổ sung doanh
thu cho các đơn vị VTHKCC. Hình thức này, được thực hiện khi Nhà nước yêu cầu các đơn vị vận
tải giảm giá vé và được tài trợ để bù đắp lại những thiệt hại cho những đơn vị vân tải do giảm giá
vé, nhưng việc tài trợ này khác hẳn với việc bao cấp bù lỗ trước kia là sau khi bù đắp thì đơn vị vận
tải phải thực hiện các nghiệp vụ như một đơn vị sản xuất bình thường. Cụ thể việc tài trợ do giảm
giá vé như sau:
- Nếu giá vé thấp hơn giá thành thì việc tài trợ gồm khoản bù đắp do không đủ chi phí và
khoản lợi ích tài chính (lãi) của đơn vị vân tải khi bỏ vốn ra kinh doanh.
- Nếu giá vé bằng giá than sản phẩm thì việc tài trợ chỉ phải bù đắp phần lợi ích tài chính
(lãi).
Hình thức trợ giá này có ưu điểm là khuyến khích họ đầu tư vào VTHKCC. Trong trường
hợp này lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng đều được đảm bảo.
SV. Nguyễn Duy Hưng 20
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
Tuy nhiên hình thức trợ giá này có nhược điểm là người làm công tác vận tải có sự trông
chờ vào Nhà nước và chưa thực sự chú trọng vào kết quả sản xuất của mình.
b. Trợ giá trực tiếp cho bên cầu
Nếu Nhà nước áp dụng hình thức trợ giá bên cầu bằng cách bổ sung thu nhập cho người sử
dụng phương tiện VTHKCC thì có thể đảm bảo cho các đơn vị VTHKCC tiến hành hoạt động kinh
doanh bình thường. Người tiêu dùng được tăng them thu nhập, nhưng song thay vì dung số thiền

đầu ra.
+ Nhược điểm : Người làm công tác vận tải có thể tranh thủ dựa vào sự ưu đãi của Nhà
nước để thực hiện các mục tiêu kinh doanh của mình. Lúc đó mục tiêu của Nhà nước có thể sẽ
không được thực hiện.
Như vậy, việc trợ giá có thể được thực hiện đối với bên cung hoặc bên cầu. Với cùng một
mức độ trợ giá, khi trợ giá cho bên cung thì có tác động trực tiếp đến cả bên cung và bên cầu. Còn
nếu trợ giá cho bên cầu thường có tác động trực tiếp cho bên cầu, còn đối với bên cung chỉ có tác
động ở một mức độ nhất định.
Khi trợ giá cho bên cung thì Nhà nước đòi hỏi bên cung phải bán sản phẩm ở một mức giá
nhất định (nhỏ hơn giá đảm bảo kinh doanh) để thị dân dễ chấp nhận. Giá này sẽ gây thiệt hại cho
bên cung nhưng sẽ có lợi cho bên cầu và sẽ kích thích được bên cầu mua sản phẩm VTHKCC. Sự
thiệt hại do giảm giá vé sẽ được Nhâ nước bù đắp phần chênh lệch giữa giá vé thực tế thu của hành
khách và giá vé đảm bảo kinh doanh cho các đơn vị VTHKCC. Trong trường hợp này thì hành
khách sử dụng VTHKCC cũng sẽ được lợi, còn các đơn vị VTHKCC cũng đảm bảo được hiệu quả
kinh doanh.
Khi trợ giá cho bên cầu, tức là bổ sung thu nhập cho hành khách sử dụng VTHKCC, lúc đó
hành khách sẽ cân nhắc nên hay không nên đi lại bằng phương tiện VTHKCC họ có thể sử dụng
loại phương tiện vận tải này khi nhận được tài trợ của Nhà nước hoặc cũng có thể sử dụng nguồn
tài chính đó vào các mục đích khác có lợi hơn cho họ. Trong trường hợp này thì việc xác định đối
tượng được hưởng trợ giá là hết sức phức tạp.
Qua phân tích ở trên ta thấy, việc trợ giá cho VTHKCC nói chung và vận tải xe buýt nói
riêng, để thỏa mãn được mục tiêu, điều tiết tiêu dùng sản phẩm vận tải thì hình thức trợ giá cho bên
cung ưu việt hơn cả nên được lựa chọn để thực thi trợ giá cho VTHKCC ở các đô thị lớn Việt
SV. Nguyễn Duy Hưng 22
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
Nam. Kinh nghiệm ở nhiều nước trong lĩnh vực này cũng chứng minh điều đó. Việc trợ giá cho
bên cugn phải căn cứ vào mức giá đảm bảo kinh doanh và mức giá quy định yêu cầu phải thực
hiện.
Các hình thức trợ giá cho VTHKCC có thể mô phỏng ở sơ đồ sau:

- Mở rộng và nâng
cấp mạng lưới tuyến.
- Các giải pháp hạn
chế phương tiện vận
tải cá nhân
Bên cung
cung
Giải pháp Hoàn thiện phương thức xác định mức trợ giá đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội
- Ưu điểm: Khuyến khích được các đơn vị vận tải tăng năng suất phương tiện, tích cực
chạy xe trong giờ cao điểm và các tuyến có đông khách để vận chuyển và như vậy sẽ nâng cao
được số lượng hành khách đi xe bus.
- Nhược điểm: Dễ xảy ra trường hợp bỏ chuyến ở những giờ thấp điểm và các tuyến mới
mở rộng lượng hành khách đi xe ít do biểu đồ chạy xe dễ bị phá vỡ. Trong trường hợp này khó
đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách.
Phương thức này áp dụng khi mạng lưới tuyến đã hoạt động mang tính ổn định và cơ quan
quản lý Nhà nước có đủ điều kiện để giám sát chất lượng phục vụ hành khách.
1.2.3.2. Tính trợ giá theo số chuyến xe
Căn cứ vào số chuyến xe theo biểu đồ quy định và mức trợ giá cho một chuyến xe để xác
định mức trợ giá.
- Ưu điểm: Đảm bảo chạy đủ số chuyến xe theo quy định dù có ít khách xe vẫn chạy theo
biểu đồ, như vậy sẽ phục vụ được hành khách trong tất cả các giờ cao điểm, thấp điểm, bình
thường và tất cả các tuyến.
- Nhược điểm: Về mức trợ giá không phụ thuộc vào số lượng hành khách bình quân trên
chuyến nên đơn vị vận tải sẽ ít hoặc không quan tâm đến việc tăng năng suất phương tiện, nâng
cao hiệu quả sử dụng phương tiện để tận thu cho Nhà nước. Nếu quản lý giờ giấc xe chạy không
chặt chẽ thì dễ xảy ra hiện tượng lái xe bỏ chuyến trong giờ cao điểm mà tăng chuyến trong giờ
thấp điểm, miễn sao chạy đủ số chuyến và thích chọn tuyến ít khách, Nhà nước chỉ dựa vào số
chuyến xe để duyệt trợ giá
1.2.3.3. Tính trợ giá theo lượt hành khách và theo tổng km xe chạy
Theo cách tính này thì trợ giá được chia làm 2 phần:

đường, loại xe và hinh thức phục vụ, kế hoạch trợ giá cho xe buýt, thời gian biểu chạy xe đã được
phê duyệt, các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ.
Căn cứ vào hớp đồng kinh tế giữa trung tâm và các đơn vị tham gia VTHKCC băng xe
buýt đã lên kế hoạch để thực hiện.
Các biên bản nghiệm thu sản phẩm của xe buýt
Các biên bản xử lý vi phạm.
- Quản lý chất lượng phục vụ:
SV. Nguyễn Duy Hưng 25
Lớp Quy hoạch và Quản lý GTĐT K46 Trường Đại học GTVT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status