Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
MỤC LỤC
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiện nay để có thể tồn tại và phát triển bền vững cần
phải có khả năng tự chủ về mọi mặt trong hoạt động của mình. Điều này đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải có sự bứt phá nhanh nhạy, đổi mới trên nhiều phương diện để thích ứng với nền
kinh tế hiện đại. Một trong những phương pháp hữu hiệu nhất mà hiện nay các doanh
nghiệp đang tập trung đầu tư chiều sâu là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm,
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó là một trong những
phần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát và phản ánh trung
thực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá
thành sản phẩm để giúp các nhà quản trị xác định được giá bán sản phẩm, đồng thời có
những biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí, giảm giá thành. Vì vậy kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán
trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm
Hồng Hà nói riêng. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa.
Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, nên trong quá trình thực tập tại Công ty, cùng với sự giúp đỡ của cô
giáo hướng dẫn, cùng các cô, các anh chị trong khối Tài chính, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà”
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN VĂN PHONG PHẨM HỒNG HÀ

2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
Năm 1960 Nhà máy VPP Hồng Hà chính thức đi vào hoạt động với hai phân
xưởng sản xuất chính.
- Phân xưởng sản xuất văn phòng phẩm số 25 Lý Thường Kiệt
- Phân xưởng sản xuất mực và giấy than tại 468 Minh Khai, Hà Nội.
Lúc này nhà máy vừa phải hoàn thiện xây dựng cơ bản vừa triển khai sản xuất,
đào tạo công nhân, hoàn chỉnh quy trình công nghệ trong điều kiện kinh tế bao cấp gặp
nhiều khó khăn.
Năm 1965 để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và quản lý. Nhà máy đă chuyển
toàn bộ phân xưởng sản xuất đinh ghim, cặp giấy vở cho ngành Công nghiệp Hà Nội quản
lý.
Năm 1972 nhà máy chuyển bộ phận sản xuất bút chì cho nhà máy gỗ Cầu Đuống
sản xuất và nhà máy chỉ sản xuất những mặt hàng còn lại.
Năm 1981 nhà máy sát nhập với nhà máy bút Kim Anh ở Vĩnh Phúc gọi chung là
VPP Hồng Hà
Năm 1991, Nhà máy tách phân xưởng tạp phẩm 468 Minh Khai thành nhà máy
VPP Cửu Long.
Ngày 28 tháng 7 năm 1995, theo quyết định sô 1014/QĐ- TCLĐ của Bộ Công
nghiệp Nhẹ, nhà máy VPP Hồng Hà đổi tên thành Công ty VPP Hồng Hà
Ngày 31 thánh 12 năm 1996 theo quyết định số 1131/ QĐ- HĐQT của Tổng
Công ty giấy Việt Nam phê chuẩn, Công ty VPP là thành viên của Tổng công ty giấy
Việt Nam
Tháng 10 năm 2005 Công ty VPP Hông Hà qua quá trình cổ phần hoá và đổi tên
thành Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà.
Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, với những thành tựu nổi bật: Năm 1960
Công ty CP VPP Hồng Hà đă được vinh dự đón Bác Hồ về thăm. Công ty đã được nhà
nước khen thưởng: Huân chương lao động hạng Ba; Nhiều bằng khen, giấy khen của
Bộ Công nghiệp, Bộ Công nghiệp nhẹ, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Tổng công
ty giấy Việt Nam. Công ty đă được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO

tự động của Nhật, Đức như: máy in Offser 1 màu, 2 màu, 4 màu, 5 màu và máy in
Offser 2 mặt, dây truyền sản xuất vở tự động Flexo. Các loại máy vào keo tự động,
dán gáy tự động, máy xén CNC. Các thiết bị cuộn lò xo, đột lỗ lò xo của Trung quốc,
Đài loan…
Một trong những sản phẩm đã gắn liền với thương hiệu Hông Hà trong suốt thời
gian qua đó cây bút máy với nhãn hiệu Trường Sơn. Dưới đây là sơ đồ tổng quan về
quy trình sản xuất cây bút máy Trường Sơn.
Một cây bút máy gồm nhiều bộ phận tách rời nhau như là: thân, nắp, cổ, ống
mực, lưỡi gà, ngòi bút, đinh vít. Do vậy nguyên vật liệu để sản xuất bao gồm nhực các
loại, các chi tiết thành phẩm được gia công tại các phân xưởng của nhà máy.
Dưới đây là quy trình sản xuất bút máy của công ty.
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
SƠ ĐỒ 1.1.2.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÚT MÁY
(1) Nguyên vật liệu nhựa (nhựa bột) được đưa vào máy ép để ép ra các chi tiết
như: thân, nắp, cổ, ống mực, lưỡi gà.
(2) Các chi tiết trên sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng. Những chi tiết không đảm bảo
chất lượng sẽ bị loại bỏ.
(3) Các chi tiết bị loại bỏ sẽ được đưa đến máy xay, để xay thành bột, trở thành
nguyên liệu đầu vào cho quá trình ép nhựa.
(4) Những chi tiết đảm bảo chất lượng sẽ được lắp ráp cùng với phụ tùng kim
loại.
(5) Sau khi được lắp ráp bút sẽ được viết thử.
(6) Sau khi viết kiểm tra mà không gặp phải vấn đề về chất lượng, bút sẽ được
chuyển đến công đoạn lắp ráp hoàn chỉnh thành phẩm.
(7) Sau đó bút sẽ được kiểm nghiệm chất lượng một lần cuối cùng trước khi in
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
5
Ép nhựa

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản
xuất kinh doanh của công ty. Hiện Ban kiểm soát công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ
05 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy cấp cao công ty.
Bộ máy quản lý cấp cao công ty ( BMCC)
Bộ máy quản lý cấp cao cả công ty gồm: Tổng giám đốc và 03 Phó tổng giám đốc do
HĐQT quyết định bổ nhiệm. BMCC của công ty gồm 04 người với cơ cấu như sau:
Tổng giám đốc : Ông Bùi Kỳ Phát.
P.T Giám đốc sản xuất : Bà Đào Mai Hạnh.
P.T Giám đốc thường trực : Bà Phạm Thị Tuyết Lan.
P.T Giám đốc kinh doanh : Ông Trương Quang Luyến
Tổng giám đốc công ty
- Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành các hoạt động SXKD của Công ty có hiệu
quả. Xây dựng, phát triển và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển của Công ty, hoàn
thành toàn bộ các chỉ tiêu kế hoạch đã thông qua Đại hội cổ đông và theo đúng quy
định của Pháp luật.
- Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm.
- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật v v
CBCNV trong Công ty.
- Phân công trách nhiệm và quyền hạn trong ban Giám đốc và các Đơn vị trưởng
trong Công ty.
- Chỉ đạo trực tiếp và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư,
nhân sự, kế hoạch, đối nội, đối ngoại
Phó tổng giám đốc sản xuất
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành các kế hoạch sản xuất.
- Trực tiếp điều hành tiến độ sản xuất của các Nhà máy.
- Phụ trách công tác kế hoạch sản xuất của toàn Công ty. Chỉ đạo trực tiếp điều

hoạt động trong công ty. Thực hiện các công tác hành chính, bảo vệ an ninh trật tự
quản sự, pccc của công ty.
Khối kế hoạch:
Chức năng: nghiên cứu xây dựng kế hoạch ngắn và dài hạn.xây dựng giá thành
và kế hoạch cho từng loại sản phẩm. Cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá phục vụ
sxkd của công ty. Theo dõi, điều độ thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty.
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu, khai thác sản phẩm mới
Khối kỹ thuật
Chức năng: theo dõi, giám sát và thực hiện công tác kỹ thuật, định mức vật tư,
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
chất lượng sản phẩm và xây dựng cơ bản; Nghiên cứu, thực hiện đầu tư, đổi mới và áp
dụng khoa học kỹ thuật để năng cao hiệu quả sản xuất, phát triển sản phẩm mới
Khối thị trường
Chức năng : nghiên cứu, tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh,
Khuyếch trương quảng bá thương hiệu và sản phẩm; nghiên cứu mở rộng thị
trường trong và ngoài nước, thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty.
Trung tâm thương mại
Chức năng : nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ và giới
thiệu sản phẩm của công ty trong toàn quốc. Tổ chức thực hiện quản lý của hàng bán
lẻ trong hệ thống.
Các nhà máy và xưởng sản xuất:
Chức năng: trực tiếp sản xuất các loại phụ tùng bán thành phẩm và sản phẩm
theo kế hoạch của công ty giao.
Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà có nhiệm vụ sản xuất các loại mặt
hàng Văn Phòng Phẩm như bút máy các loại, bút bi các loại, chai nhựa, mũ nhựa, mũ
pin. Ngoài ra, để tận dụng nguồn nhân lực hiện có và phát huy tối đa công suất của
máy móc, thiết bị Công ty cũng sản xuất các sản phẩm khác theo đơn đặt hàng của
khách hàng.

3 Doanh thu thuần từ bán hàng và DV 286.150.738 302.172.529 331.567.821
4 Giá vốn hàng bán 218.607.263 228.432.133 240.878.208
5 Lợi nhuận gộp từ bán hàng và DV 67.543.475 73.740.396 90.689.613
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 930.912 2.632.797 5.952.522
7 Chi phí hoạt động tài chính 8.365.392 4.933.154 6.141.393
8 Chi phí bán hàng 39.724,029 45.337.488 53.789.665
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.838,080 13.130.836 19.990.731
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 10.546.885 12.971.715 16.720.346
11 Thu nhâp khác 1.949.629 1.270.116 1.034.690
12 Chi phí khác 2.141.741 320.960 754.645
13 Lợi nhuận khác (192.112) 949.156 280.045
14 Lợi nhuận trước thuế 10.354.773 13.920.871 17.000.391
15 Lợi nhuận sau thuế 8.894.615 10.804.544 12.750.293
Tổng doanh thu năm 2008 đạt 287.277.990(nghìn đồng) sang năm 2009 tổng doanh
thu là 303.085.002(nghìn đồng) tăng 15.807.012(nghìn đồng) tỷ lệ tăng là 5,5%. Tổng
doanh thu của Công ty trong năm 2010 đạt 332.459.506(nghìn đồng), tăng
29.374.504(nghìn đồng) tương đương với tỷ lệ tăng là 9,7% so với năm 2009. Tổng doanh
thu của công ty liên tục tăng qua các năm gần đây là do Công ty đã mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh của Công ty cũng được bổ sung thêm.
Do doanh thu bán hàng đã tăng qua các năm, trong khi do chất lượng sản phẩm
được nâng cao làm cho các khoản giảm trừ giảm xuống nên đã là cho doanh thu thuần
tăng đáng kể. Cụ thể là năm 2008 là 286.150.738(nghìn đồng) và năm 2009 là
302.172.529(nghìn đồng), t thấy doanh thu thuần năm 2009 đã tăng 16.021.791(nghìn
đồng) tương úng với tỷ lệ tăng là 5,6%. Đến năm 2010 thì doanh thu thuần là
331.567.821(nghìn đồng) đã tăng 29.395.292(nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là
9,7%.
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
Doanh thu thuần của Công ty đã không ngừng tăng trong những năm vừa qua,

Thủ quỹ
thống kê- tổng hợp
Kế toán
Vật tư – công nợ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
Kế toán trưởng
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý tài chính của Công ty.
- Là giám sát viên của Nhà nước tại Công ty.
- Quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty.
Phó phòng 1
- Giúp việc cho trưởng phòng về công tác quản lý nhân viên và các công việc
của phòng theo chức năng nhiệm vụ được trưởng phòng phân công.
- Trực tiếp quản lý: kế toán giá thành sản phẩm thực tế, kế toán tổng hợp, hạch
toán chi phí, tải sản cố định.
Phó phòng 2
- Giúp trưởng phòng triển khai các công việc được phân công.
- Thực hiện công việc kế toán thanh toán ngân hàng, giao dịch các khoản tiền
vay, kế toán chi trả bảo hiểm xã hội và các khoản trích theo lương.
Kế toán vật tư – công nợ
- Theo dõi, quản lý quá trình nhập, xuất, tồn của vật tư, hàng hóa và cập nhật báo
cáo thếu giá trị gia tăng đầu vào
- Thực hiên các công việc được trưởng phòng phân công.
Kế toán tiền – tiêu thụ
- Thực hiện các công việc liên quan đến kế toán thanh toán, kế toán theo dõi tiêu
thụ sản phẩm.
- Thực hiện các công việc được trưởng phòng phân công,
Thủ quỹ
- Quản lý thu chi tiền mặt, tổng hợp số liệu, lập báo cáo thống kê tổng hợp
hàng tháng, quý, năm.
1.2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Nhật ký
chứng từ số
1, số 5, số 7,
số 10
Sổ cái
tài khoản
các TK 621,
622, 627,
154, 155…
Bảng kê số
4 …
Báo cáo
kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
Phần mềm CADS 2003 (phiên bản tiếp theo của phần mềm CADS 2000, 2001,
2002). Các chứng từ kế toán sau khi được nhập vào máy tính đều được xử lý, phân loại
và định khoản kế toán tùy theo từng chứng từ trong các phân hệ nghiệp vụ. Kế toán chỉ
cần cập nhập dữ liệu đầu vào cho máy thật đầy đủ và chính xác còn thông tin đưa ra
như: Sổ cái, các sổ chi tiết, các báo cáo kế toán đều do máy tự xử lý, luân chuyển tính
toán và đưa ra các bảng biểu cần in.
Các sổ sách báo cáo chủ yếu Công ty sử dụng là:
- Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
- Bảng tổng hợp chi phí tiền lương và BHXH.
- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh các tài khoản.
- Bảng tổng hợp chi phí SXKD.
- Bảng kê chi phí sản xuất theo đối tượng.
- Sổ chi phí các tài khoản.
- Sổ cái tài khoản.
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
14

đều có giá trị nhỏ, tồn tại ở nhiều nhà máy với các mức độ hoàn thành khách nhau.
Trong chuyên đề này, em xin lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là: sản phẩm Bút máy HH 2001 – một trong những
sản phẩm điểm hình của công ty, với kỳ kế toán là tháng 01 năm 2011 để minh
họa cho thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
tại Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà.
2.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu giá thành sản phẩm của Công ty CP VPP Hồng Hà. Chính vì thế, sự biến động của
chi phí này ảnh hưởng quan trọng đến giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ dùng cho sản
xuất sản phẩm.
Việc xác định giá thực tế nguyên liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình
quân gia quyền.
2.2.1. Tài khoản sử dụng
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:- Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho
- Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Chên lệch giá trị NVL tăng khi đánh giá lại NVL trong kho
Bên Có:- Trị giá thực tế của NVL xuất kho (dùng cho sản xuất …)
- Chiết khấu thương mại khi mua NVL được hưởng
- Chênh lệch trị giá NVL khi đánh giá lại NVL trong kho
Các tài khoản cấp 2:
- TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính
- TK 1522: Vật liệu phụ
- Công ty sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.

toán tính ra đơn giá xuất kho của từng loại vật liệu theo phương pháp bình quân gia
quyền. Sau đó phần mềm sẽ tự động chạy đơn giá vào cột “Đơn giá” của tất cả các hóa
đơn trong tháng, và từ đó tính ra cột “Thành tiền”
Trích: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu – Nhà máy Lắp ráp (Phiếu được in vào
ngày 25 tháng 01 năm 2011 nên đã có số liệu tại các cột “Đơn giá” và “Thành tiền”)
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
Biểu 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu – Nhà máy Lắp ráp
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM Mẫu số: 02 – VT
CÔNG TY CỔ PHẦN VPP HỒNG HÀ
Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 24 tháng 01 năm 2011
Số: 3.02
TK Nợ: 6212
TK Có: 1521, 1522
- Họ tên người nhận hàng:
- Lý do xuất: Phiếu xuất vật tư 3.02/02sản xuất bút máy HH 2001
- Xuất tại kho: Kho lắp ráp thành phẩm
STT Tên vật tư (hàng hóa) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
I Vật liệu chính
58.574.774
1 Aráp 2001 2001-AR Cái 10,138 1.210 12.269.009
2 Ốc cán 2001 2001-OC Cái 10,138 496 5.031.778
3 Cụm bơm 2001 2001-CB Cái 10,148 2.044 20.751.250
4 Lưỡi gà 2001 2001-LG Cái 10,148 527 5.353.691

TK 153 -
CCDC
Cộng
TK 621-HH 2001-CP NVL TT Bút HH
2001 64.822.909 8.381.167 73.204.076
TK 6215 - CP NVL TT - NM Nhựa 49.317 916 50.233
TK 6214 - CP NVL TT - NM Kim Loại 6.198.818 512.979 6.711.797
TK 6212 - CPNLV TT - NM lắp ráp 58.574.774 7.867.272 66.442.046
TK 627-HH 2001-CP SXC Bút HH 2001 478.22 478.422
TK 6275 - CP SXC - NM Nhựa 286 286
TK 6274 - CP SXC - NM Kim loại 152.620 152.620
TK 6272 - CPSXC - NM Lắp ráp 325.516 325.516
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu và bảng phân bổ nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán.
Bước 1: Từ màn hình giao diện chính của phần mềm chọn Hệ Thống
Bước 2: Tiếp tục chọn Hàng Tồn Kho
Bước 3: Chọn Cập Nhận Số Liệu
Bước 4: Chọn Phiếu Xuất Kho
Sau khi nhập số liệu phần mêm kế toán sẽ tự động tập hợp vào “Sổ chi tiết tài
khoản 621”, “Bảng kê số 4”, “Nhật ký chứng từ số 7” và “Sổ cái TK 621”
Ví dụ: Để xem “Sổ chi tiết tài khoản 621”:
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
- Bước 1: Từ giao diện chính của phần mềm chọn Báo Cáo
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
- Bước 2: Chọn Báo Cáo Nhật Ký Chứng Từ
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7

09/01 1.20 Phiếu xuất vật tư 1.20/01 sản xuất bút máy HH 2001 1521 6.198.818
Phiếu xuất vật tư 1.20/01 sản xuất bút máy HH 2001 1522 512.979
25/01 3.02 Phiếu xuất vật tư 3.02/01 sản xuất bút máy HH 2001 1521 58.574.774
Phiếu xuất vật tư 3.02/01 sản xuất bút máy HH 2001 1522 7.867.272
31/01 Kế chuyển chi phí NVL TT 621  154 154 73.204.076
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
SV: Lê Hồng Giang Lớp: Đ3 KT7
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thúy Ngà
Biểu 2.4. Bảng kê số 4 – tập hơp theo từng Nhà máy
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN VPP HỒNG HÀ
BẢNG KÊ SỐ 4
Từ ngày: 01/01/2011 đến ngày: 31/01/2011
TK Tên tài khoản
Cộng ps nợ TK có 152 TK có 153 TK có 331 TK có 334 TK có 338 TK có 214 TK có 111
621 Chi phí NVLTT 8.556.169.752 8.556.169.752
6211 - NL chính NM Giấy vở 1 3.577.075.834 3.377.075.834
6212 - NL chính NM Lắp ráp 1.127.628.023 1.127.628.023
6213 - NL chính X.GC tấm lớn 184.921.402 184.921.402
6214 - NL chính NM Kim loại 169.255.355 169.255.355
6215 - NL chính NM Nhựa 137.764.823 137.764.823
6216 - NL chính NM Giấy vở 2 3.359.524.315 3.359.524.315
622 Chi phí NCTT 1.537.672.732 1.319.584.982 218.087.750
6221 - NM Giấy vở 1 581.880.756 501.305.593 80.575.163
6222 - NM Lắp ráp 149.120.439 128.499.624 20.659.492
6223 - Xưởng gia công tấm lớn 47.120.439 40.588.666 6.531.773
6224 - NM Phụ tùng kim loại 160.618.757 139.417.213 21.201.544
6225 - NM Nhựa 116.750.547 94.310.046 22.440.501


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status