i
LỜI CẢM ƠN
Để đạt được thành tích như ngày hôm nay, trước tiên em xin chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế cùng toàn thể các thầy cô
trong khoa Kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
khóa học trong bốn năm và thực hiện công tác tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Dương Trí Thảo
đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài cũng như hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng
Tháp Bà – Nha Trang và các anh chị, cô chú của các bộ phận trong Trung tâm đã
cung cấp tài liệu, kinh nghiệm và giúp đỡ em rất nhiều để thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng, em cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè
đã hết lòng động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện và
hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả!
Trân trọng
Sinh viên: Cao Khánh Hợp ii
MỤC LỤC
Trang
1.6.3. Bán hàng trực tiếp: 22
1.6.3.1. Khái niệm: 22
1.6.3.2. Vai trò: 23
1.6.3.3. Quy trình bán hàng: 23
1.6.4. Giao tế: 25
1.6.4.1. Khái niệm: 25
1.6.4.2. Vai trò: 25
1.6.4.3. Đặc điểm của giao tế: 26
1.6.4.4. Chi phí cho hoạt động giao tế: 27
1.6.4.5. Xác định đối tượng giao tế: 27
1.6.4.6. Các công cụ của giao tế: 29
iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI TRUNG
TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ – NHA TRANG 30
2.1. Giới thiệu chung về trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng
Tháp Bà: 32
2.1.2.1. Chức năng: 32
2.1.2.2. Nhiệm vụ: 33
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 33
2.1.3. Phương hướng phát triển của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà –
Nha Trang: 38
2.1.4. Tình hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng
Nóng Tháp Bà – Nha Trang: 39
2.1.4.1. Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ tại trung tâm: 39
2.1.4.2. Tình hình kinh doanh các sản phẩm dịch vụ tại TTDL Suối Khoáng Nóng
Tháp Bà trong hai năm gần đây (2008 – 2009): 42
iv
2.4.2.3. Các phương tiện quảng cáo được Trung tâm áp dụng: 75
2.4.3. Khuyến mãi: 82
2.4.3.1. Ngân sách dành cho khuyến mãi: 82
2.4.3.2. Các chương trình khuyến mãi: 85
2.4.4. Bán hàng trực tiếp: 88
2.4.6. Đánh giá hiệu quả của hoạt động xúc tiến bán hàng: 92
2.5. Những thành tựu đạt được và những tồn tại của hoạt động xúc tiến bán hàng
tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 97
2.5.1. Thành tựu: 97
2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản: 101
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN
HÀNG TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ – NHA
TRANG 105
3.1. Dự trù ngân sách cho các hoạt động của xúc tiến bán hàng: 106
3.2. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quảng cáo: 108
3.2.1. Lý do lựa chọn giải pháp: 108
3.2.2. Giải pháp 1: điều chỉnh các hình thức quảng cáo hiện có và sử dụng thêm hình
thức mới: 108
3.2.2.1. Mục tiêu quảng cáo mà TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà cần hướng tới: 108
3.2.2.2. Các phương tiện quảng cáo sử dụng: 109
3.2.2.3. Đánh giá hiệu quả quảng cáo: 113
3.2.2.4. Hiệu quả giải pháp: 113
3.3. Nhóm giải pháp tăng cường và hoàn thiện các hình thức khuyến mãi: 114
3.3.1. Lý do lựa chọn giải pháp: 114
3.3.2. Giải pháp 2: Đối với người tiêu dùng: Điều chỉnh và tăng cường chương trình
khuyến mãi: 114
3.3.3. Giải pháp 3: Đối với các đại lý, các siêu thị, các cửa hàng bán sản phẩm dịch vụ
của Trung tâm: tăng cường các hình thức khuyến mãi: 115
Bảng 2.11: Chi phí cho các hình thức khuyến mãi 83
Bảng 2.12: Cơ cấu nhân viên bán hàng và tiếp thị tại Trung tâm 89
Bảng 2.13: Chi phí xúc tiến tính trên doanh thu qua 3 năm (2007 – 2009) 93
Bảng 2.14: Tốc độ tăng doanh thu và chi phí qua 3 năm (2007 – 2009) 93
Bảng 2.15: Tỷ lệ khách biết đến Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà thông qua
các hình thức quảng cáo 95
Bảng 3.1: Tỷ lệ chi phí tính trên doanh thu qua hai năm 2008 – 2009 107
Bảng 3.2: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng dự kiến năm 2010 107
Bảng 3.3: Dự trù thời gian phát sóng đoạn phim quảng cáo của Trung tâm du lịch Suối
Khoáng Nóng Tháp Bà 111
Bảng 3.4: Xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng ở Trung tâm 117
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến 70 vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 34
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối của công ty 64 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TTDL : Trung tâm du lịch
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Uỷ ban nhân dân
2
thu và lợi nhuận góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của Trung tâm trên thị
trường.
Sau thời gian thực tập ở Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà, tôi nhận
thấy hoạt động xúc tiến bán hàng của Trung tâm còn nhiều hạn chế do công tác xây
dựng và nghiên cứu thị trường chưa được chú trọng, thêm vào đó là trình độ của đội
ngũ nhân viên thực hiện công tác xúc tiến còn kém. Ngoài ra, Trung tâm cũng chưa
xây dựng được các mục tiêu và chính sách xúc tiến rõ ràng. Điều này sẽ tác động
không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của Trung tâm.
Chính vì những lý do trên, em đã thiết nghĩ và quyết định chọn đề tài: “Đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng
Tháp Bà – Nha Trang” cho đồ án tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
Lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch
Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang” nhằm mục đích sau:
- Củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học trong nhà trường. Cố gắng hệ
thống hóa và khái quát hóa các lý luận chung về hoạt động Thương mại, đặc
biệt là hoạt động xúc tiến bán hàng của một doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường.
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh du lịch của Trung tâm du lịch Suối Khoáng
Nóng Tháp Bà, nhất là tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động xúc tiến bán
hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đó.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiến, kết hợp với sự tư duy sáng tạo của bản thân,
tôi đưa ra một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng của
Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đồ án nghiên cứu hoạt động xúc tiến bán hàng của Trung tâm trong đó liên hệ
với môi trường, trong đó trọng tâm đi sâu vào phân tích và đánh giá các công cụ của
Chương 2: Thực trạng của hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch
Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung
tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang.
4
Đề tài đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng
của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà nhờ dựa trên việc phân tích thực
trạng của hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm, phân tích những thành tựu đạt
được và những tồn tại cần khắc phục.
Tuy đã trải qua một thời gian nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu nhưng do kiến thức
còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty đóng góp ý kiến
để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của thầy Dương Trí Thảo cùng các cô chú, anh chị trong Trung tâm du
lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Nha Trang, tháng 6 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Cao Khánh Hợp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG
XÚC TIẾN BÁN HÀNG
6
1.1. Xúc tiến bán hàng và vai trò hoạt động xúc tiến bán hàng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
1.1.1. Khái niệm của xúc tiến bán hàng:
Xúc tiến bán hàng là một trong bốn công cụ của Marketing mix. Xúc tiến bán
hàng được hiểu là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của các
doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Hay nói cách khác, xúc tiến bán hàng là những nổ lực của doanh nghiệp để thông
tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua, sử dụng sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp cũng như hiểu rõ thêm về doanh nghiệp. Nhờ có xúc tiến mà
doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm dịch vụ nhanh hơn và nhiều hơn.
Chiến lược xúc tiến bán hàng là tiến trình phát triển và duy trì một hỗn hợp
thông tin sử dụng các nguồn lực của công ty ở mức tối đa, để thu hút một cách cạnh
tranh các thị trường tiềm năng khi đóng góp cho các mục đích tiếp thị ngắn hạn hay
dài hạn của công ty và mục đích của tổ chức.
Như vậy, xúc tiến bán hàng, nhân tố thứ tư trong Marketing mix đóng một vai
trò nhất định trong chương trình Marketing góp phần tạo nên sự thành công của bất
kỳ doanh nghiệp nào.
1.1.2. Vai trò của xúc tiến bán hàng:
Xúc tiến bán hàng có vai trò quan trọng trong việc thuyết phục, thông tin và
nhắc nhở khách hàng nhớ đến sản phẩm dịch vụ của mình. Vậy nên một chiến lược
đổi thái độ của người tiêu dùng thì bán hàng trực tiếp sẽ trở thành yếu tố quan trọng
nhất. Bởi lẽ quảng cáo là một phương tiện phi trực tiếp nên nó chỉ có tác dụng
thuyết phục nhỏ đối với quyết định người mua rất quan tâm đến hàng mua, nhưng
bán hàng trực tiếp sẽ làm gia tăng, tăng cường chuyển các thái độ thuận lợi và loại
trừ các nghi ngại ở khách hàng. Ngoài ra, các hoạt động khuyến mãi cũng được áp
dụng cho mục tiêu xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ người mua quan tâm nhiều
như: kích thích những người bán lẻ với chế độ thưởng, lôi kéo khách hàng bằng
những quà tặng,…
1.2.2. Xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ người mua ít quan tâm:
Các mục tiêu và các hoạt động tương ứng để xúc tiến các sản phẩm người mua
quan tâm ít sẽ khác với trường hợp trên. Quá trình xử lý thông tin mở rộng không
8
cần thiết phải xảy ra trước việc mua hàng, nên chúng ta không cần phải có một
chiến dịch để xây dựng nhận thức về sản phẩm và sau đó là hiểu biết và thay đổi
thái độ của người tiêu dùng. Để xúc tiến bán các sản phẩm dịch vụ mà người mua ít
quan tâm, chúng ta nên cho khách hàng có kinh nghiệm trải qua về sản phẩm dịch
vụ có thể là phương tiện hiệu quả hơn trong việc tạo nên ý kiến người tiêu dùng.
Như vậy, các hoạt động xúc tiến trong mục tiêu này chủ yếu là khuyến mãi như:
biếu không sản phẩm mẫu, cho khách dùng thử,…Sau giai đoạn này, chúng ta tăng
cường thái độ thuận lợi của khách hàng và làm cho họ lập lại hành động mua bằng
quảng cáo nhắc nhở.
1.2.3. Tầm quan trọng của các mục tiêu:
Chúng ta không nên xem trọng quá mức các mục tiêu nào. Các mục tiêu xúc
tiến đúng đắn đưa ra phương hướng cho nổ lực truyền thông và làm chuẩn để đánh
giá kết quả thực hiện. Để xác định mục tiêu đúng đắn không phải là một điều đơn
giãn mà chúng ta phải dựa trên các cơ sở:
Phải dựa trên sự hiểu biết về mục tiêu của công ty, mục tiêu tiếp thị.
Phải đòi hỏi nổ lực tối đa của nhóm công tác xúc tiến.
- Sử dụng khá đơn giãn.
- Ban Giám Đốc dễ dàng chấp nhận vì nó chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trước
đó, không cần phải thay đổi vai trò của xúc tiến.
Nhược điểm:
- Không quan tâm đến mối quan hệ giữa chi tiêu và lợi nhuận.
- Trong môi trường biến động do cạnh tranh hoặc thị hiếu khách hàng thay đổi
thì công ty áp dụng phương pháp này có thể bỏ qua thời cơ hoặc không nhận
ra những sai lầm để khắc phục.
1.4.2. Phương pháp phần trăm doanh thu:
Phương pháp phần trăm doanh thu cũng giống như phương pháp trên, cũng dựa
vào dữ liệu quá khứ nhưng được cải tiến hơn so với phương pháp trên một chút. Khi
áp dụng phương pháp này, công ty sẽ dựa trên tỉ lệ ngân sách xúc tiến bán hàng
chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu của kỳ trước để xác định cho kỳ này.
Ưu điểm:
- Đơn giãn và dễ được chấp nhận.
10
- Phương pháp này có tính đến sự biến động của thị trường cũng như dự báo
doanh số.
Nhược điểm:
- Nó không phản ánh mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động xúc tiến và doanh
số bán.
- Phương pháp này cho thấy doanh số dẫn đến chi tiêu cho xúc tiến, nhưng
khái niệm đúng đắn là chi phí xúc tiến tác động đến mức doanh thu.
1.4.3. Phương pháp theo khả năng tối đa:
Ngược lại với hai phương pháp trên, phương pháp này không dựa vào các quan
hệ trong quá khứ, mà dựa vào tình hình tài chính của công ty. Phương pháp này
xem chương trình xúc tiến không phải là nổ lực tạo ra doanh thu hiện tại mà đầu tư
cho doanh thu trong tương lai. Vì thế, phương pháp này đề nghị rằng ngân sách xúc
Với phương pháp này, quản trị viên của từng bộ phận chức năng (quảng cáo,
bán hàng trực tiếp, khuyến mãi, giao tế) sẽ xác định các công việc cần phải thực
hiện trong kỳ ngân sách. Những công việc này sẽ xác định những chi phí cần thiết,
và sau đó cộng lại và tổng của chúng sẽ ngân sách cho từng hoạt động xúc tiến. Sau
đó, các ngân sách cho từng hoạt động xúc tiến sẽ được cộng lại để tính tổng ngân
sách xúc tiến.
1.5.2. Xác định ngân sách cho từng hoạt động từ ngân sách chung (phương
pháp tính từ trên xuống):
Đây là cách giúp cho quản trị viên tiếp thị hay điều hành viên cao cấp phụ trách
tiếp thị trong công ty tránh được vấn đề điều chỉnh sao cho tổng cộng các ngân sách
cho từng hoạt động xúc tiến không vượt qua một con số đã được ấn định trước.
Điều này rất thuận lợi giúp cho các nhà quản trị viên cao cấp và yêu cầu các nhà
quản trị viên của từng hoạt động chức năng phải phân bổ theo quỹ trước trên cơ sở
hiểu biết toàn bộ kế hoạc tiếp thị.
Tuy nhiên, đối với phương pháp này các nhà quản trị viên cấp cao phải có hiểu
biết tốt nhất về chiến lược xúc tiến chung và có thể đưa ra những cân nhắc cần thiết
giữa các bộ phận hoạt động. Họ phải phân chia theo tỷ lệ quá khứ, theo kinh
nghiệm, theo yêu cầu của thị trường hay theo chủ quan. 12
1.6. Các công cụ hỗ trợ hoạt động xúc tiến bán hàng:
1.6.1. Quảng cáo:
1.6.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quảng cáo:
Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp người – người mà người
muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng, để đưa
thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin. Có thể hiểu một
cách đơn giãn, quảng cáo là hành vi thương mại của doanh nghiệp nhằm giới thiệu
hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến bán hàng.
- Thuyết phục thông qua sản phẩm quảng cáo có điểm tốt hơn so với sản phẩm
cùng loại.
Mục tiêu nhắc nhở: quảng cáo nhắc nhở khách hàng về sản phẩm dịch vụ mà có
thể họ quan tâm trong tương lai.
- Nhắc nhở về sự tồn tại của sản phẩm dịch vụ
- Nhắc nhở người tiêu dùng nơi có thể sử dụng sản phẩm dịch vụ.
- Lưu lại trong trí nhớ người tiêu dùng.
- Duy trì mức độ hay hiểu biết về sản phẩm dịch vụ ở mức độ cao.
b. Ngân sách dành cho quảng cáo:
Quyết định ngân sách rất quan trọng vì nó ảnh hưởng sâu xa lên chiến dịch
quảng cáo. Người đưa ra kế hoạch quảng cáo trước khi thực hiện chiến dịch đều
phải đặt ra hai câu hỏi:
- Chúng ta nên chi tiêu bao nhiêu để đạt được các mục tiêu đã định?
- Chúng ta phải chi tiêu bao nhiêu để đạt được mục tiêu đã định?
Qui mô ngân sách xác định số lượng và tầm quan trọng của các khả năng chiến
lược mà nhà kế hoạch có thể chọn lựa. Một ngân sách dành cho quảng cáo không
nên quá nhỏ vì không đủ để xem xét các nổ lực của quảng cáo có đạt hiệu quả hay
không nhưng cũng không nên quá lớn dẫn đến tình trạng hoang phí cho chiến dịch.
Mỗi ngành và mỗi công ty có các con số ngân sách cũng khác nhau. Sự biến đổi
của các yếu tố sáng tạo về từ ngữ hay hình ảnh trong thông điệp quảng cáo thường
tạo ra nhiều kết quả khác nhau trong cùng một mức chi tiêu.
14
Để xác định ngân sách cho hoạt động quảng cáo ta có thể sử dụng phương pháp
tính từ dưới lên hoặc tính từ trên xuống kết hợp với sử dụng chi tiêu để có thể xác
định ngân sách cho quảng cáo năm tới.
Ta có công thức:
Tỷ lệ chi phí quảng cáo Chi phí quảng cáo năm trước * 100
trên doanh thu Doanh thu năm trư
15
- Chi phí cho phạm vi bao phủ cao: các nhà tiếp thị phải chịu chi phí cao cho
phạm vi bao phủ nếu quảng cáo trên báo, đặc biệt nếu học muốn bao phủ
nhiều thị trường cùng một lúc. Vì thê, các mẫu quảng cáo trên những tờ báo
hàng đầu, mang tính toàn quốc thường có chi phí cao hơn so với đăng trên
báo địa phương.
- Việc in màu ít trung thực: đây là nhược điểm lớn của báo, thường chỉ có
những màu cơ bản hoặc trắng đen cũng là để cắt giảm chi phí.
- Sự tắc nghẽn các mẫu quảng cáo cạnh tranh: các nhà quảng cáo thường có
thời biểu đặt chỗ quảng cáo tương tự nhau. Do đó, các tờ báo thường tràn
ngập quảng cáo vòa ngày thứ tư, thứ năm, thứ sáu và chủ nhật và do vậy
không thu hút người đọc.
Tạp chí:
Ưu điểm:
- Cho phép chọn lọc đối tượng khá chính xác: vì mỗi tạp chí mang một chủ đề
khác nhau dành cho những đối tương khác nhau nên các mẫu quảng cáo cũng
dễ dàng lựa chọn tạp chí để in.
- Tính chất bổ sung của nội dung tạp chí.
- Quảng cáo có chất lượng cao, không phô trương: do người đọc chủ chủ động
được họ cần đọc gì và khi nào đọc, như vậy quảng cáo trên tạp chí ít can
thiệp vào cuộc sống của người đọc như truyền hình. Hơn nữa, quảng cáo có
chất lượng vì màu sắc trung thực hơn, lời thuyết minh sâu sắc – có thể
chuyển tải thông điệp với những tác động thích hợp.
- Tuổi thọ cao: không giống như báo, tạp chí thường tồn tại lâu hơn. Người
đọc lưu giữ nó lâu hơn và có thể chuyền cho người khác xem.
Nhược điểm:
- Kỳ hết hạn đăng ký sớm: nó đòi hỏi nhà quảng cáo phải nộp mẫu quảng cáo
tổng thời gian.
- Tuổi thọ ngắn: khi tiết mục quảng cáo đã được phát đi thì nó đã biến mất
luôn không để lại dấu tích gì. Vì thế, buộc lòng các công ty phải phát đi phát
lại để thu hút khách hàng.
17
- Thiếu những phân khúc rõ ràng: đa số phần lớn đối tượng nào cũng xem
quảng cáo trên truyền hình nên các công ty khó có thể phân khúc rõ ràng
khách hàng.
Truyền thanh:
Ưu điểm:
- Phạm vi và sự chọn lọc đối tượng.
- Đối tượng không ở trong nhà.
- Chi phí quảng cáo thấp.
- Chi phí sản xuất tiết mục quảng cáo thấp.
Nhược điểm:
- Giới hạn phạm vi địa lý.
- Mức độ chú ý thấp.
Quảng cáo ngoài trời: là loại hình phổ biến ở các nước đang phát triển.
Ưu điểm:
- Phạm vi và chọn lọc về địa lý: các công ty có thể chọn những nơi phù hợp
với sản phẩm của mình để đặt những bảng quảng cáo.
- Đối tượng không ở trong nhà.
- Bộc lộ hay tác động lặp đi lặp lại.
- Chi phí thấp.
- Tác động thị giác.
Nhược điểm:
- Hiệu quả thị giác đơn giãn.
- Mức độ chú ý thấp.
- Đánh giá trực tiếp.
- Trắc nghiệm cặp giấy.
- Trắc nghiệm trong phòmg thí nghiệm.
Nghiên cứu hiệu quả về kinh tế: là quảng cáo có hiệu quả sẽ đưa đến doanh số
bằng hai cách:
- Phương pháp lịch sử: là việc đối chiếu doanh số và ngân sách quảng cáo từ
quảng cáo cho đến hiện tại bằng các kỹ thuật tiên tiến.
19
- Bản thiết kế thực nghiệm: được dùng để đo lường ảnh hưởng của quảng cáo
đối với doanh số.
1.6.2. Khuyến mãi:
1.6.2.1. Khái niệm:
Theo Hiệp hội các công ty quảng cáo của Mỹ, khuyến mãi là bất lỳ hoạt động
nào tạo ra động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm.
Theo Hiệp hội Tiếp thị Mỹ, khuyến mãi là những hoạt động tiếp thị khác với
hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo và tuyên truyền nhằm kích thích người tiêu
dùng mua hàng và làm tăng hiệu quả các đại lý.
1.6.2.2. Vai trò:
Khuyến mãi đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong hỗn hợp tiếp thị.
Một công cụ mang tính chiến thuật cân xứng với quảng cáo nhãn hiệu mang tính
chiến lược, và nó sẽ là một công cụ mà nhà tiếp thị thường xuyên cần tới để kết hợp
khuyến mãi với quảng cáo và bán hàng trực tiếp để đạt được tới sự hài hòa tối ưu.
1.6.2.3. Mục đích:
Khuyến mãi có ba mục đích chính dành cho các đối tượng khác nhau, bao gồm:
- Khuyến mãi nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nổ lực bán hàng của lực
lượng bán hàng.
- Khuyến mãi nhằm động viên những người trung gian hỗ trợ một cách nhiệt
tình và tích cực trong việc tiếp thị sản phẩm của công ty.