ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 1 MSSV : 09510400056
PHẦN 1: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN VÀ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2025
CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ
HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐẤT THIẾT KẾ
1. LÝ DO VÀ CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH:
1.1
Lý do lập quy hoạch.
Dĩ An là phường của Thị Xã Dĩ An và là phường có quá trình phát triển lâu đời.
Là nơi giáp ranh các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương như KCN Sóng Thần
1, Sóng Thần 2. Các cơ sở công nghiệp này đã thu hút hàng chục ngàn lao động từ
các vùng trong cả nước tới làm việc và sinh sống.
Việc phát triển nhanh các cơ sở công nghiệp và thu hút số lượng lớn lao động
nhập cư đã làm cho không gian xây dựng phường thay đổi nhanh chóng. Bên cạnh
một số công trình dịch vụ công cộng và cơ sở hạ tầng được nâng cấp, cải tạo là
hàng loạt nhà ở, nhà trọ được xây dựng xung quanh khu công nghiệp và cơ sở công
nghiệp. Phần lớn các công trình dân sinh này được xây dựng tự phát, thiếu quy
hoạch nên mặc dầu đã đáp ứng nhu cầu ở của người dân và lao động nhập cư tuy
nhiên các công trình này đã để lại sự chắp vá lộn xộn, thiếu mỹ quan và ảnh hưởng
tới môi trường sống trong phường.
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của phường chậm được cải thiện, nhiều hẻm phố xuất
hiện, các vấn đề thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện.v.v… đang là bài
toán khó khăn cho cả người dân và các cấp chính quyền.
Theo Quyết định số 3123/QĐ-UBND ngày 11/07/2007 của UBND tỉnh Bình
Dương Về phê duyệt Phương án quy hoạch các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2007-2020, toàn bộ thị xã Dĩ An sẽ trở thành đô thị loại IV vào năm
Quyết định số 83 /QĐ-UBND của UBND ngày 18/07/2007 về việc giao chỉ tiêu
kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư- xây dựng năm 2007 cho phép thực hiện quy hoạch
phân khu Phường Dĩ An.
1.2.2. Các cơ sở thực tiễn :
Khu đô thị phía Bắc phường Dĩ An là ngã ba của các thành phố lớn trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, nối liền với các quận nội thành TP.Hồ Chí Minh, các
phường của thành phố biên hòa và các khu công nghiệp lớn của Bình Dương cũng
như thị xã Thủ Dầu 1.]
Phường Dĩ An được Chính Phủ cho phép thành lập đặc biệt là KCN Sóng Thần 1
và Sóng Thần 2. Việc đầu tư và phát triển các khu, cụm công nghiệp này đã tạo
điều kiện tăng trưởng kinh tế của khu dân cư thiết kế cũng như phường Dĩ An tăng
nhanh, và từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sangcong6 nghiệp
và dịch vụ.
Dân số của Khu dân cư thiết kế tăng rất nhanh, chủ yếu là tăng cơ học của các lao
động trong khắp cả nước tới làm việc trong các khu, cụm công nghiệp của Phường
Dĩ An. Tốc độ tăng trưởng dân số phụ thuộc phần lớn vào tốc độ phát triển của các
khu công nghiệp trong Phường. Phần lớn lao động nông nghiệp trước đây của
Phường này đã chuyển sang lao động công nghiệp và dịch vụ.
Bên cạnh đó tiếp giáp với Dĩ An là các quận Thủ Đức, quận 9 của TP.Hồ Chí
Minh. Các quận này đang từng bước xây dựng để trở thành các đô thị hiện đại. Vấn
đề của Dĩ An nói chung và Phường Dĩ An nói riêng hiện nay là phát triển theo định
hướng 1 đô thị công nghiệp – dịch vụ.
1.3
Mục tiêu và yêu cầu quy hoạch phân khu Phường Dĩ An
Phía Đông giáp Phường Đông Hoà.
Phía Tây giáp khu công nghiệp Sóng Thần 2, khu dân cư Thống Nhất
1.2.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên của Phường Dĩ An như sau.
Đặc điểm khí hậu.:
a)
Nhiệt độ không khí :
Phường Dĩ An nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, do
vậy, Dĩ An có những đặc điểm sau:
-
Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27.55
0
c .
-
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất-tháng 12 : 29-30.3
0
c .
-
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất-tháng 4 : khoảng 25,20
0
c .
-
Nhiệt độ tối cao : 39,20
0
c - Nhiệt độ tối thấp : 15,50
0
c
b)
Đăc điểm địa hình :
-
Địa hình khu vực Phường Dĩ An nói chung bằng phẳng với cao độ trung bình
khoảng 28 - 32 m.
-
Hướng dốc địa hình có dạng thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống
Nam với độ dốc trung bình từ 1o – 3o rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
cũng như thoát nước mưa, nước thải.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 4 MSSV : 09510400056
Đặc điểm thuỷ văn :
-
Phường Dĩ An không có sông suối chảy qua.
Địa chất công trình :
-
Khu vực đất thuộc phường Dĩ An có địa chất công trình tốt. Cường độ chịu
nén trên 2 kg/cm2.
2.
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI PHƯỜNG DĨ AN:
2.1.
Hiện trạng phát triển kinh tế.
2.1.1.
Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:
Theo báo cáo hàng năm và 6 tháng của phường cho thấy Phường Dĩ An có tốc độ
tăng trưởng tương đối ổn định qua các năm trong đó do ảnh hưởng trực tiếp từ sự
phát triển đặc biệt của khu công nghiệp Sóng Thần. Khu công nghiệp Sóng Thần là
động lực kéo theo các thành phần kinh tế trong Phường phát triển theo, theo đó, tỷ
trọng ngành dịch vụ, thương mại tăng tỷ trọng các ngành chăn nuôi, nông nghiệp
giảm mạnh, tạo tiền đề tốt cho công cuộc đô thị hoá.
2.1.2.
2.2.1. Hiện trạng lao động :.
Lao động phi nông nghiệp chiếm 99%, lao động công nghiệp chiếm 39,53%. Lao
động thương mại dịch vụ chiếm 59,66%. 1% (nguồn UBND Phường Dĩ An). Số
lượng lao động trong khu vực quy hoạch chiếm khoảng 70% tổng số lao động toàn
Khu quy hoạch.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 5 MSSV : 09510400056
Dựa vào các số liệu thu thập được có thể nhận thấy số lượng lao động chủ yếu
trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ( chiếm 99%). Tỷ lệ lao động trong ngành
công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng cao tỷ lệ nghịch với số lượng lao động
trong ngành nông nghiệp…
3.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT:
Khu quy hoạch là khu dân cư phía Bắc của phường Dĩ An, nên gắn liền với
phường Dĩ An, qua đó có thể tham khảo số liệu hiện trạng sử dụng đất của phường
Dĩ An để tham khảo thiết kế.
Tổng diện tich đất toàn Phường có 1.043,77 ha, tuy nhiên trừ diện tích đất khu
công nghiệp Sóng Thần 1,2 và khu dân cư Thống Nhất, đất trung Tâm hành chính
Thị Xã đã được quy hoạch 1/2000, phần đất quy hoạch còn lại khoảng 3.512.950
m
2
.
Theo thống kê về đất đai có bổ sung đo đạc tại bản đồ, hiện trạng sử dụng đất cuả
Phường Dĩ An hiện như sau:
3.1.
Đất này hiện có khoảng 823850 ha chiếm 23,45 % tổng diện tích đất khu quy
họach.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 6 MSSV : 09510400056
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất Phường Dĩ An.
TT
Loại Đất
Diện
tích(m2)
Tỷ Lệ
%
%so với đất
DD
m2/người
T
ỔNG DIỆN TÍCH TỰ
65.68
85.80
40.39
1
Đất ở đô thị
1,845,615
52.54
68.63
32.31
2
Đất công trình công
cộng
87431
2.49
3.25
0.40
0.52
0.25Đ
ất tr
ư
ờng THCS
7947
0.23
0.30
0.14Đất trường Tiểu học
22442
0.64
0.83
0.39
ể Thị x
ã
5185
0.15
0.19
0.09Nhà Hát Thị xã Dĩ An
1261
0.04
0.05
0.02đất cv văn hóa - phươn g
15821
0.45
0.59
3
Giao thông
374,175
10.65
13.91
6.55Giao thông do thị xã QL
189856
5.40
7.06
3.32Giao thông do phường
QL
184,319
Đất nhà máy - xí nghiệp-
cssx
255599
7.28
3
Đất di tích lịch sử - tôn
giáo
47330
1.354
Đất quân sự
4400
0.13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 7 MSSV : 09510400056
Đất nghiã trang- nghĩa
địa
80978
2.313
Đất trồng cây lâu năm
735493
* Nguồn : Tính lại từ bản đồ quy hoạch sử dụng đất do phòng Tài nguyên và Môi
trường và các nguồn khác từ phòng địa chính cuả Thị xã.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu dân cư phía Bắc phường Dĩ An.
4.
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CÁC KHU CHỨC NĂNG.
4.1.
Hiện trạng xây dựng:
a) Giáo dục:
Trường THCS Số lớp học số học sinh
THCS Dĩ An 37
Sau năm 1990, khi nhiều nhà máy và KCN tập trung được xây dựng, Dĩ An trở
thành đất lành cho dòng lao động nhập cư từ các vùng khác nhau trong cả nước.
Hiện tại, dân số KT4 trong Phường nhiều hơn cả số lượng dân cư thường trú.
Các khu dân cư trong Phường hình thành một cách tự phát với đường làng, ngỏ,
hẻm chằng chịt
Với quá trình tự chia lô, bán nền trong thời gian qua, các khu dân cư trước đây
được chèn thêm nhiều nhà cho thuê, nhiều nhà ở mới được xây dựng 1 cách tự
phát. Mật độ xây dựng công trình tại nhiều khu dân cư đã lên trên 70% diện tích.
Khu dân cư phần lớn thiếu các cơ sở hạ tầng cần thiết như đường hẻm quá hẹp,
gãy khúc. Việc thoát nước mưa hiện rất khó khăn. Nhiều khu vực bị ngập do không
có lối thoát. Việc xây dựng đường ống cấp nước, đường dây điện, thông tin liên
lạc, v.v… gặp nhiều khó khăn do tình trạng xây dựng nhà ở lộn xộn.
5.
HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG:
5.1.
Giao thông đối ngoại
Đường DT 743 bắt đầu từ ngã 3 Tân Vạn đi về hướng Tây với nhiều đoạn gấp
khúc khác nhau.đường có lộ giới 25-30 m, 4 làn xe.đoạn qua trung tâm phường dài
khoảng 3.6km
5.2.
Giao thông nội bộ Khu quy hoạch:
Hệ thống đường do Thị xã quản lý:
Đường Nguyễn An Ninh dài khoảng 1400m, bắt đầu từ ngã ba chùa Bùi Bửu đến
DT 743. Tuyến này được chia làm ba đoạn có lộ giới đều là19m và có bề rộng lòng
Đư
ờng Mồi bắt đầu từ
Sóng Th
ần, cũng có lộ giớ
ĐÔ TH
Ị GVHDC: THS.KS NGUY
ỄN THỊ
ng Kiệt d
ài khoảng 1900m, bắt đầu từ đư
ờng Nguy
ã 3 ZASAKI giao v
ới DT743.Đư
ờng có lộ giới 18m, trong đ
ng vỉa h
è, hệ thống hạ tầng cấp thoát nước.
đầu từ ng
ã ba ông Xã giao v
ới DT743 tới ranh khu công nghi
ộ giới 17m, nhựa. v
à hạ tầng chưa được đầu t
ư đ
Nguye
n An Ninh
5.4.
Nhận xét chung:
Các con đường nh
ư L
r
ải nhựa với hệ thống hạ
vỉa hè.
ĐÔ TH
Ị GVHDC: THS.KS NGUY
ỄN THỊ
ng trong khu tái định c
ư được đầu tư hoàn ch
ỉnh vớ
ộng 6m
, hè mỗi bên rộng 3m. vỉa hè ở đây đ
ư
ờng Dĩ An , các nút giao thông đang tổ chức giao nhau c
ều bất cập trong việc đi lại vận chuyển, th
ư
ờng s
ư L
ý Thư
ờng Kiệt, Nguyễn An Ninh, Nguyễn An Ninh
ng hạ tầng t
ương đ
ối đầy đủ bao gồm hệ thống cấ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 11 MSSV : 09510400056
Các đường còn lại do thị xã quản lý dù đã được rải nhựa nhưng có chung tình
trạng là không có vỉa hè, đất đai ven đường do dân quản lý nên phức tạp.
Giao thông ở các con đường chính hầu như thuận lợi. Chỉ có đường Mồi khúc Lý
Thường Kiệt đến đường số 21 của khu công nghiệp Sóng Thần do dân tận dụng vỉa
hè và lòng đườg làm nơi tập trung buôn bán nên thường có tình trạng ùn tắc giao
thông vào buổi sáng và cuối giờ chiiều.
Các đường giao thông nông thôn và đường dân sinh chủ yếu là đường rải đá và
đường đất với chiều rộng từ 2-5m. Các con đường này thường gấp khúc, mặt
đường xuống cấp gây khó khăn cho việc đi lại.
6.
HIỆN TRẠNG NỀN VÀ THOÁT NƯỚC MƯA:
6.1.
Hiện trạng nền đất xây dựng
Nền đất xây dựng tại Khu quy hoạch rất thuận lợi do địa hình tương đối bằng
phẳng, cao độ trung bình khoảng 30m. Cao độ địa hình cao nhất khoảng 34m nằm
về phía Tây-Bắc sau đó thấp dần theo hướng Tây- Đông. Địa hình thấp dần theo 3
hướng:
-
Về phía Bắc tới đường ĐT 743 có cao độ khoảng 28- 29m
-
Về phía Nam theo đường Nguyễn An Ninh tới khu trung tâm hành chính thị
7.
HI
ỆN TRẠNG CẤP N
Hi
ện nay,Khu quy hoạ
dân cư đã có nư
ớc máy để
An cung cấp và qu
ản lí. Ngu
Ống cấp nư
ớc chính nằ
đường kính D200 -
thế và các tr
ạm biến thế trung gian
-
Trạm 110/22 KV
-
-
Tr
ạm 110/22 KV
ĐÔ TH
Ị GVHDC: THS.KS NGUY
ỄN THỊ
Hố ga thu nước mưa xuống cấp.
P N
ƯỚC.
n nay,Khu quy hoạch có hệ thống cấp n
ư
ớc sạch khá rộng khắp, kho
c máy để d
ùng. Hệ thống cấp nư
ớc sạch do công ty c
n lí. Nguồn n
ư
ớc lấy từ sông Đồng Nai qua trạm b
c chính nằm
trên tuyến đư
ờng ĐT743, đoạn qua khu quy ho
300mm. T
ừ tuyến ống này, nước chuyển tiếp v
ế trung gian
110KV.
-
63MVA đặt tại Đông Hòa
m 110/22 KV
-2 X 63 MVA Đ
ặt tại khu công nghiệp Sóng Th
N THỊ MINH TRANGng khắp, khoảng 80%
ch do công ty cấp n
ước Dĩ
ạm b
ơm Tân Ba.
n qua khu quy hoạch có
ào
ống D200mm
ch. Tr
ên đường Lý
ài các tuy
ến ống
ắp 100% diện tích
ạng áp lực cấp n
ước
ờng Dĩ An
- Thị xã
c gia qua các tuyến cao
p Sóng Thần
Dĩ An 2 :560KVA trạm dàn
-
Cơ sở Lý thường kiệt 1: 15KVA trạm treo
-
Lý thường kiệt : 160KVA trạm dàn
-
Công ty phan lê lâm sơn : 3 x 25KVA trạm treo.
-
Công ty Kim sơn : 1000KVA trạm dàn.
-
Dĩ an 4 : 400KVA trạm dàn.
-
Cơ sở thanh đạt : 560kVA trạm dàn.
-
Tổng kho vật tư đường sắt : 37.5KVA trạm treo.
-
Cơ sở lý thường kiệt 2 : 15KVA trạm treo.
Đường Mồi gồm các trạm :
-
KDC 1 sóng thần 2 400KVA trạm dàn.
-
KDC 2 sóng thần 2 180KVA trạm dàn.
-
Ngã 3 đon g tân 37.5KVA trạm treo.
-
Tân thành đạt 3 x 37,5KVA trạm treo.
Đường Nguyễn An Ninh gồm các trạm :
-
Bình dương 1 : 250KVA trạm dàn.
-
Đến nay 100% các hộ đã được sử dụng điện thắp sáng. Và đang tiếp tục thực hiện
dự án điện khí hoá nông thôn giai đoạn hai nhằm xoá đồng hồ tổng ở địa phương.
Hiện điện năng cung cấp điện cho khu quy hoạch đang thiếu nhất là vào những
giờ cao điểm thì chất lượng điện năng vẫn còn thiếu, tổn hao điện khi truyền tải
còn cao khoảng 10%. Sau này khi dân cư phát triển để đủ điện năng cung cấp cho
các hộ tiêu thu và đảm bảo chất lượng điện năng thì phải quy hoạch nâng cấp mạng
trung thế 22KV nhắm tăng tính an toàn, và đảm bảo nhu cầu điện tiêu thụ điện cửa
khu quay hoạch đến năm 2025.
Hiện tại tuyến chiếu sáng đi chung với trụ trung hạ thế đặt sâu trong lề đường do
đó chất lượng chiếu áng không đảm bảo, đồng thời tuyến chiếu sang còn chưa phủ
khắp khu quy hoạch và còn đi nổi, gây mất mĩ quan đô thị.
Các tuyến trung thế hiện hữu còn đi nổi, chằng chịt với tuyến hạ thế, cần được
ngầm hóa để tạo không gian đẹp cho đô thị.
9.
HIỆN TRẠNG THÔNG TIN LIÊN LẠC:
Trong khu quy hoạch sử dụng mạng điện thoại cố định chủ yếu của nhà cung cấp
dịch vụ VNPT, nguồn cấp lấy từ bưu điện thị xã Dĩ An; ngoài ra còn có một số nhà
cung cấp dịch vụ khác như Viettel, FPT, EVN. Dịch vụ Internet có các nhà cung
cấp VNPT, Viettel và FPT. Dịch vụ truyền hình cáp có 2 nhà cung cấp là FPT và
BTV.
Hệ thống các tuyến cáp điện thoại trung kế và cáp chính của nhà cung cấp dịch
vụ VNPT được đặt trong mương cáp và đi ngầm dưới lòng, lề đường. Mạng lưới
cáp phân phối và cáp vào nhà đi trên trụ song song với lưới điện trung, hạ thế và
mương thoát nước mưa.
CHƯƠNG 3:
NỘI DUNG QUY HOẠCH
1
QUY MÔ DÂN SỐ VÀ HƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU QUY HOẠCH:
1.1
Quy mô dân số
:
Dân số hiện tại của khu vực là 3661 người. Theo định hướng quy hoạch chung,
quy mô dân số tính đến năm 2025 của khu vực thiết kế là 22800người.
1.2
Hướng phát triển của khu quy hoạch:
Khu vực thiết kế được định hướng theo quy hoạch chung phường Dĩ An là đô thị
loại III và quy hoạch tới năm 2025.
Khu quy hoạch phát triển theo hai hướng :
•
Phát triển dân cư dựa trên những tuyến đường quy hoạch.
•
Cải tạo nâng cấp những tuyến đường cũ nhỏ hẹp, cây dựng công trình mẫu
giáo, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại…. phục vụ cho sự phát
triển của dân cư dến năm 2025.
2
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
2.1.
cách khu vực thiết kế 3km và trạm 110KV/15-22KV 63MVA Tân Đông Hiệp cách
khu quy hoạch 3km.
Từ 110KV/15-22KV 2 x 63MVA ở khu công nghiệp Sóng Thần và trạm
110KV/15-22KV 63MVA Tân Đông Hiệp xây dựng 2 tuyến 22 KV tới cung cấp điện
cho toàn bộ khu vực thiết kế. Hai tuyến trung thế này sẽ được đấu nối với nhau tạo
thành mạch vòng khép kín để đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục.
2.4.
Qui hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
Xây dựng mới trạm RDLU cho khu quy hoạch, sử dụng đường truyền cáp quang
để kết nối về tổng đài nội hạt, tạo điều kiện phát triển và quản lí mạng thông tin liên
lạc được thuận tiện.
2.5.
Qui hoạch cấp nước:
Nguồn cấp nước từ công ty cấp nước Dĩ An, sử dụng nguồn từ tuyến ống
D400mm nối từ công ty cấp nước Dĩ An đến Khu quy hoạch theo tuyến đường Đông
Tây, dựa trên quy hoạch 1/2000 của thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương.
Sử dụng hệ thống bể chứa nước ngầm, bơm ly tâm và đài nước để cung cấp nước
cho khu vực.
Xây mới hệ thống cấp nước, đảm bảo 100% hộ dân trong khu vực được sử dụng
nước sạch và mạng lưới cấp nước là mạng vòng nhằm cấp nước an toàn và liên tục.
2.6.
Qui hoạch thoát nước và xử lí chất thải rắn:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, tận dụng địa hình để nước thải tự chảy
vào cống nước thải rồi dẫn về nhà máy xử lý tập trung của phường Đông Hòa.
PHẦN 2:
-
Mạng lưới đường khu vực được thiết kế với vận tốc 40 km/h – 50 km/h, có lộ
giới 15m, 24m bề rộng 1 làn xe là 3.5m với 2-4 làn xe.
3.2
Giao thông đối ngoại
-
Cải tạo và nâng cấp tuyến đường Nguyễn An Ninh, Lý Thường Kiệt, đoạn đi qua
khu vực thiết kế vì đây là đường giao thông quan trọng, kết nối khu đất với khu
công nghiệp Ba Hưng, khu công nghiệpSóng Thần 1, 2 và các khu vực lân cận.
-
Đường Nguyễn An Ninh, Lý Thường Kiệt được thiết kế với vận tốc 60 km/h, loại
đường phố chính đô thị thứ yếu với lộ giới 26m, bề rộng một làn xe là 3.75m, 4 làn
xe vì đoạn đường này đi qua trung tâm khu vực thiết kế, nên ngoài vai trò đối ngoại
còn có vai trò tiếp cận với các công trình công cộng như trung tâm thương mại thị
xã Dĩ An.
3.3
Giao thông công cộng :
Các ga Metro: trên tuyến Metro bố trí các nhà ga lên xuống khách với khoảng
cách khoảng 1km bố trí một ga. Các ga này đặt ở nơi thuận tiện về giao thông,gần
trung tâm thương mại,quảng trường,khu dịch vụ, thể dục thể thao, khu trung tâm
vui chơi giải trí.
Các bãi đậu xe:
Các công trình xây dựng tại phường DĩAn phải đảm bảo bố trí bãi đậu xe cho
lượng xe của nhân viên và khách tới làm việc.
Cho phép đậu xe tại một số điểm đậu xe trên đường
3.5
Tiêu chuẩn áp dụng:
-
QCXDVN 01:2008/BXD : QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
-
TCXDVN 104:2007 : ĐƯỜNG ĐÔ THỊ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
4
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG:
2.1.
Tính toán nhu cầu và quy mô giao thông:
a.
Phương pháp tính toán
-
Nhu cầu giao thông của người tham gia giao thông thường tập tung vào những
giờ cao điểm như buổi sáng đi làm, đi học buổi chiều về nhà. Tại những thời điểm
này có thể xem lưu lượng giao thông cao nhất. Ở khu đô thị này, hướng di chuyển
chính của người dân là đến các khu công nghiệp. Lưu lượng giao thông được tính
toán dựa vào bản đồ quy hoach sử dụng đất, các vị trí khu công nghiệp, và các
điểm giải trílà những nơi phát sinh nhu cầu giao thông cao nhất.
-
Tính toán dựa trên giả thiết người dân có xu hướng di chuyển tới nơi cần đến
theo đường ngắn nhất, bằng các trục đường đô thị hay đường khu vực. Nhu cầu
tham gia giao thông của người dân bao gồm : đi làm, đi học, giải trí và thăm viếng.
Tất cả các nhu cầu trên đều sử dụng mạng lưới giao thông theo quy tắc từ điềm bắt
đầu ra đường khu vực rồi tới điểm đến.
Ở mỗi khu vực :
-
Dân số có nhu cầu đi làm chiếm n% = 60 với tuần suất P = 2 lượt/ngày.
-
Dân số có nhu cầu đi học chiếm n% = 30 với tuần suất P = 3 lượt/ngày, tập
trung ở các trường học.
-
Dân số có nhu cầu giải trí chiếm n% = 90% với tuần suất P = 4 lượt/tuần.
-
Dân số có nhu cầu thăm viếng chiếm n% = 90% với tuần suất P = 4 lượt/tuần.
-
Ngoài ra nhu cầu quá cảnh qua khu là rất lớn vì khu vực là đầu mối dẫn tới 3
khu công nghiệp lớn, cụ thể tính toán sẽ trình bày rõ trong phần sau .
Áp dụng công thức và cách phân chia nhu cầu, ta tổng hợp được bảng tính nhu
cầu đi lại của từng khu vực :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 19 MSSV : 09510400056
Sau đó ta tiến hành phân chia các nhu cầu trên của từng khu vực theo dạng nơi đi –
nơi đến, ta được
BẢNG 3
[mục 1.1 chương 1 phần 1 phụ lục tính toán]
Sau đó ta tiến hành lập bảng ma trận phân bố như cầu giao thông trên từng tuyến
đường (xem
BẢNG4
Xe đạp 20%, số người trên xe : 1 người
Ta chọn hệ số quy đổi ra xe con như sau (theo bảng 2 mục 5.2.2 TCXDVN 104:2007)
-
Xe ô-tô = 1
-
Xe máy = 0.25
-
Xe đạp = 0.3
Từ đó suy ra số xe con quy đổi như sau :
-
Xe ô-tô = (16136x 20%) x 1 : 3 = 1076 xe con
-
Xe máy = (16136 x 60%) x 0.25 : 2 = 1210 xe con
-
Xe đạp = (16136 x 20%) x 0.3: 1 = 968 xe con
Tổng số xe con quy đổi = 3254 xe con.
Áp dụng công thức ở mục 8.2.2 TCXDVN 104:2007 để tính số làn xe :
yc
lx
tt
N
n =
Z×P
ng xe thi
ế
t k
ế
theo gi
ờ
ở
n
ă
m tính toán. N
yc
= 3254
-
Z : h
ệ
s
ố
s
ử
d
ụ
ng kh
ả
n
ă
ng thông hành. Theo m
ụ
c 5.4.2 TCXDVN 104:2007, ch
i v
ớ
i
đườ
ng nhi
ề
u làn có phân cách. Ta ch
ọ
n
P
tt
= 0.8P
ln
= 1600 x 0.8 = 1280
Vậy số làn xe tính toán n
lx
= 4 làn xe
.
Theo m
ụ
c 8.2.3 TCXDVN 104:2007, do h
ạ
n ch
ế
ở
m
ứ
c nâng c
ấ
ẩ
n TCVN 104:2007.
Dựa vào TCVN 104:2007, ta có mặt cắt ngang 1-1 của đường Nguyễn An Ninh:
-
V
ỉ
a hè m
ỗ
i bên 5m
-
Lòng
đườ
ng m
ỗ
i bên 2 làn xe 3,75m x 2 = 7.5m
-
D
ả
i phân cách : 1m
-
L
ộ
gi
ớ
i : 26m.
Tính toán t
ng là 2% và
độ
d
ố
c ngang hè là 1.5%
để
đả
m b
ả
o vi
ệ
c thoát
n
ướ
c trên
đườ
ng t
ố
t.
-
Chi
ề
u cao bó v
ỉ
a là 15 cm.
-
M
Đ
èn
đườ
ng và cây xanh
đượ
c b
ố
trí trên hè.
Đ
èn
đườ
ng b
ố
trí cách bó v
ỉ
a 0.25m
và cây xanh b
ố
trí cách bó v
ỉ
a 0.75m.
DẢI PHÂN
CÁCH(M)
VỈA
HÈ(M)
1 NGUYỄN AN NINH 1_1 60Km/h 4x3.75 1 2x5 26 1080 28080 Liên khu vực
2 LÝ THƯỜNG KiỆT 1_1 60Km/h 4x3.75 1 2x5 26 1111 28886 Liên khu vực
3 MỒI 2_2 50Km/h 4x3.5 0 2x5 24 432 10368 Chính khu vực
2.3.
Tính toán chỉ tiêu mạng lưới đường:
a.
Mật độ mạng lưới đường δ (km/km
2
)
Áp d
ụ
ng công th
ứ
c:
∑
δ =
L
F
(km/km
2
)
Trong đó:
-
δ
: mật độ mạng lưới đường phố (km/km
2
)
-
∑
L
: tổng chiều dài đường của cấp đường tính toán mật độ (km)
λ
: mật độ diện tích đường tính trên đầu người (m
2
/người)
L : chiều dài các tuyến đường (km)
B: bề rộng đường (km)
d. Bảng thống kê mật độ mạng lưới đường
Nguyễn
An Ninh
Lý
Thường
Kiệt
Đường
số 3
Đường
Mồi
Đường
số 1
Đường
số 2
Đường
số 4
Đường
số 5
Đường
số 6
Đường
số 7
60 60 50 50 40 40 40 40 40 40
13%
CẤP ĐƯỜNG
LOẠI ĐƯỜNG
TÊN ĐƯỜNG
VẬN TỐC THIẾT KẾ (km/h)
CHIỀU DÀI ĐƯỜNG (m)
MẬT ĐỘ MẠNG
LƯỚI ĐƯỜNG
(δ)(km/km
2
)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 22 MSSV : 09510400056
Ghi chú :
(*) :Mục 4.3.2 QCXDVN 01 : 2008/BXD QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
Qua so sánh các yếu tố kĩ thuật mạng lưới giao thông của khu vực thiết kế với
các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành như đã nêu, ta có thể thấy mật độ mạng lưới
đường theo chiều dài của loại đường chính khu vực và khu vực còn thiếu.Tuy nhiên ta
chỉ thực hiện quy hoạch một phần của thị xã Dĩ An, bên cạnh đó đây là đô thị cải tạo
theo định hướng của tỉnh Bình Dương nên các tuyến đường chỉ có thể thiết kế theo
tiêu chuẩn thấp nhất cho phép vì vậy mật độ mạng lưới đường không thể thỏa một số
yêu cầu theo tiêu chuẩn hiện hành .
2.4.
Tính toán bán kính bó vỉa, góc vát tại nút giao thông điển hình:
a. Góc vát
Dựa vào QCXDVN 01:2008/BXD và TCXDVN 104:2007 thiết kế góc vát như sau:
- Đối với chỗ giao nhau giữa các trục đường đô thị và đường khu vực thiết kế góc
vát là 5m x 5m để đảm bảo tầm nhìn an toàn khi tham gia giao thông.
b. Bán kính bó vỉa
Để thiết kế bán kính bó vỉa, ta sử dụng công thức tính sau:
min
= 11.86 m, R
bv
= 10.11 m. Theo mục4.3.2 QCXDVN
01:2008/BXD quy định bán kính đường cong bó vỉa tối thiểu đối với đường phố cấp
đô thị là 15m. Ta chọn bán kính bó vỉa thiết kế R
bv
= 15m.
Đối với đường khu vực giao với đường khu vực, hay đường khu vực giao với đường
nội bộ ta lấy bán kính bó vỉa theo đường khu vực R
bv
= 12m.
c. Bán kính đảo
Lý do thiết kế đảo :
- Giao cắt giữa đường chính đô thị và đường chính khu vực
- Số điểm xung đột trên nút giao thông lớn
- Lưu lượng vào nút khá lớn
- Tạo điểm nhấn cho khu quy hoạch.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 23 MSSV : 09510400056
Để thiết kế bán kính đảo giao thông, ta sử dụng công thức sau :
2
tk
(0.4 V )
b
R = -
127 × (
µ - i) 2
×
Hiện trạng san nền khu vực thiết kế được trình bày ở Mục 1.4 Chương 1 Phần 1.
1.2
Đánh giá hiện trạng khu đất
- Khu vực quy hoạch có địa hình cao ở phía Nam, nơi có Quốc Lộ 53 đi qua và
hiện trạng người dân tập trung sinh sống. Địa hình thoải dần về 3 hướng phía
Bắc, phía Đông và phía Tây.
- Cao độ lớn nhất là 2.49m dọc Quốc Lộ 53
- Cao độ nhỏ nhất là -0.39m nằm ở phía Bắc khu quy hoạch
- Kết quả phân tích cao độ địa hình được trình bày trong bảng thống kê sau :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KS. ĐÔ THỊ GVHDC: THS.KS NGUYỄN THỊ MINH TRANG
SVTH: VŨ HOÀNG ÂN Trang 25 MSSV : 09510400056
- Qua bảng thống kê trên cho thấy cao độ địa hình khu vực quy hoạch tương đối
thấp, phần lớn thấp hơn mực nước lũ là 1.70m .
- Với địa hình như trên, khu vực thiết kế gặp những thuận lợi và khó khăn như
sau :
Thuận lợi :
o Địa hình hiện trạng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc bố trí đường giao
thông.
Khó khăn :
o Hiện trạng khu quy hoạch đã có dân cư địa phương đông đúc, mặt bằng khu đã
bê tong hóa trên 80%, khó khăn trong việc đào đắp và giải phóng mặt bằng.
1.3
Phương án quy hoạch san nền:
- Do khu đất hiện có cao độ bằng phẳng cao nhất 31m, thấp nhất 28m và trung
bình toàn khu là 30m, cung quanh không có ao hồ sông suối nên khu vực thiết
kế khộng chịu tác động của triều cường, cùng với mật độ bê tong hóa cao, vì
vậy sử dụng phương án san nền cục bộ tại mỗi tiểu khu ( chia theo cấp đường
khu vực-11 tiểu khu). Nâng trung tâm khu, hướng dốc hướng về 4 đường khu
cự xung quanh tiểu khu.