Đề tài_Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông - Pdf 26

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
(School’s Staff Development)
MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề “Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông” được xây
dựng trên cơ sở các chuyên đề của khóa học tại Singapore: Instructional
Leadership, Mentoring for change…và kết hợp với thực tiễn nhà trường phổ
thông Việt Nam trong đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay cũng như trong
tương lai.
Nội dung của chuyên đề đề cập đến việc xác định vai trò của đội ngũ
trong sự phát triển nhà trường, vai trò lãnh đạo và quản lý của hiệu trưởng
trường phổ thông trong việc phát triển đội ngũ và một số nội dung cơ bản
trong lãnh đạo phát triển đội ngũ. Trong đó tập trung vào các vấn đề: xây
dựng kế hoạch phát triển đội ngũ; hỗ trợ giáo viên phát triển chuyên môn và
nhân cách; thu hút giáo viên có chất lượng về trường, tạo động lực làm việc
cho đội ngũ và đánh giá đội ngũ.
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong chuyên đề người học sẽ:
- Xác định được vai trò của đội ngũ đối với sự nghiệp phát triển nhà
trường và vai trò của hiệu trưởng trong việc phát triển đội ngũ của nhà
trường. Nhận biết được một số nội dung cơ bản về phát triển đội ngũ đáp
ứng yêu cầu giáo dục hiện nay và trong tương lai, trong đó trọng tâm là vấn
đề phát triển chuyên môn cho đội ngũ giáo viên và tạo động lực cho cán bộ
viên chức. Có được một số ý tưởng mới trong lãnh đạo phát triển đội ngũ
đáp ứng yêu cầu của giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất được một số ý tưởng, biện pháp lãnh đạo và quản lý phát
triển đội ngũ trong nhà trường có hiệu quả. Biết tạo động lực làm việc cho
cán bộ viên chức bằng hình thức phù hợp. Biết cách hỗ trợ giáo viên phát
triển chuyên môn và nhân cách.
- Mong muốn, tích cực trong đổi mới lãnh đạo và thực hiện các hoạt
động phát triển đội ngũ của nhà trường.
NỘI DUNG

1.2 Vai trò của hiệu trưởng trong việc phát triển đội ngũ
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" đã chỉ rõ:
mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay
nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và
có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Để thực hiện mục tiêu đó, trong mỗi nhà trường, Hiệu trưởng là người
lãnh đạo phát triển đội ngũ của nhà trường. Hiệu trưởng phải chủ động thu
hút và tập hợp lực lượng tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển đội
ngũ của nhà trường với những nội dung và hình thức phù hợp.
2. Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ của trường phổ thông hiện nay
Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu
cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công
Chiến lược phát triển giáo dục và chấn hưng đất nước. Chất lượng đội ngũ
trong mỗi nhà trường thể hiện ở nhiều mặt: đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu,
đảm bảo về trình độ đào tạo và có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, chuẩn nghề nghiệp Giáo
viên mầm non, qui định về đạo đức nhà giáo và đang hoàn thiện chuẩn hiệu
trưởng trường THPT và THCS. Chuẩn nhà giáo và CBQL ở các cấp học và
trình độ đào tạo khác cũng đang được chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện. Trên
cơ sở của các chuẩn đã ban hành và căn cứ yêu cầu thực tiễn phát triển giáo
dục hiện nay, có thể xác định các yêu cầu cơ bản của Hiệu trưởng trường
phổ thông, nhà giáo và các viên chức trong nhà trường.
2.1Đối với cán bộ quản lý

hình và dự báo xu thê phát triển của nhà trường.
- Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới sự
phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng hiệu quả giáo
dục của nhà trường.
- Xác định được các mục tiêu, thiết kế được các chương trình hành động
nhằm thực hiện chiến lược phát triển nhà trường. Hướng mọi hoạt động vào
mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh.
- Có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và
chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi
học sinh, nâng cao chât lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường.
- Có khả năng vận động, tham mưu và tranh thủ sự ủng hộ của các lực
lượng bên trong và bên ngoài nhà trường để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
giáo dục và phát triển nhà trường.
2.1.4 Năng lực quản lý nhà trường
- Tổ chức xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp tầm nhìn chiến lược
của nhà trường.
- Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả. Qui hoạch,
tuyển chọn, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, giáo viên và
nhân viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo
sự phát triển lâu dài của nhà trường.
- Quản lý việc thực hiện chương trình các môn học theo hướng phân hóa,
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trên cơ sở
chuẩn kiến thức kĩ năng theo các qui định hiện hành.
- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; quản lý giáo dục toàn
diện thông qua tổ chức các chương trình giáo dục để phát triển tối đa tiềm
năng của mỗi học sinh, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh để học sinh có
khả năng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với năng lực
của mình.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính phục
vụ các hoạt động dạy học giáo dục của nhà trường. Sử dụng hiệu quả tài sản,

nhiệm.
- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết lòng
phục vụ nhân dân và học sinh.
2.2.2 Trình độ chuyên môn
- Có trình độ chuyên môn được đạo tạo theo đúng chuẩn trình độ của giáo
viên giảng dạy ở cấp học.
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa
của các môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức chuyên sâu, đồng
thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu
quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy.
- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống.
- Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về
một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học
sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.
- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo
dục học của cấp học và vận dụng được vào việc lựa chọn phương pháp giảng
dạy, cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Có kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh. và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, khách
quan theo đúng các qui định hiện hành.
- Có kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên
quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng
yêu cầu dạy học.
- Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của
tỉnh, huyện, xã nơi công tác.
2.2.3 Nghiệp vụ sư phạm
- Lập được kế hoạch dạy học trong năm học và từng học kì nhằm cụ thể
hóa chương trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo phù hợp với đặc điểm của trường và lớp được phân công giảng dạy. Biết
cách soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích

nhà trường và địa phương; thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; có ý chí vượt
khó khăn; tận tụy phục vụ nhân dân và tôn trọng nhân dân.
- Có lối sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, không quan
liêu, hách dịch, cửa quyền.
- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong làm việc công nghiệp, khoa học;
chấp hành nội qui của trường; có ý thức giữ gìn bảo vệ của công, bảo vệ tài
sản, bảo vệ lợi ích của nhà trường và của quốc gia.
- Chuẩn mực trong quan hệ và giao tiếp có hiệu quả với mọi người trong
quá trình công tác.
2.3.2 Trình độ chuyên môn:
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo đạt chuẩn chức danh
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công tác.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có ý
thức trau dồi kiến thức ngoại ngữ, tin học phục vụ công tác.
2.3.3 Nghiệp vụ:
- Có khả năng tác nghiệp thành thạo trong lĩnh vực chuyên môn được
phân công. Thực hiện đúng các công việc trong phạm vi chức năng nhiệm
vụ của cá nhân và bộ phận đã được qui định nhằm tham mưu, giúp việc cho
hiệu trưởng trong thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.
- Chủ động sáng tạo trong công tác, phối hợp tốt công tác với các bộ phận
trong nhà trường để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường.
3. Lãnh đạo phát triển đội ngũ
3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ
3.1.1 Quan điểm về xây dựng phát triển đội ngũ của nhà trường
- Phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trường.
- Phát triển đội ngũ phải được xem là nhiệm vụ của mọi CBQL, giáo viên
và nhân viên nhà trường; chứ không phải chỉ là của Hiệu trưởng.
- Kế hoạch phát triển đội ngũ phải dựa trên tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu
chiến lược, các giá trị, thương hiệu và thực trạng của nhà trường.
3.1.2 Qui trình lập kế hoạch phát triển đội ngũ:

- Định kì có báo cáo sơ kết, tổng kết và rút kinh nghiệm về những
công việc đã triển khai, chỉ rõ những việc đã làm tốt, những việc làm
chưa được, nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
3.2 Lãnh đạo hỗ trợ giáo viên phát triển chuyên môn và nhân cách
Phát triển chuyên môn và nhân cách của giáo viên phải được xem là
một trong những hoạt động trọng tâm của phát triển đội ngũ. Phát triển
chuyên môn cho giáo viên bao gồm rất nhiều công việc như: phân công hợp
lý để tạo điều kiện cho mỗi giáo viên phát huy được tốt năng lực của mình,
thực hiện phân công kèm cặp hỗ trợ lẫn nhau, đổi mới nội dung và hình thức
sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, xây dựng môi trường học tập để cùng nhau
tiến bộ, dự giờ đánh giá giáo viên, thực hiện các hoạt động nhằm tạo động
lực cho giáo viên làm việc
3.2.1 Xây dựng nhà trường thành tổ chức học tập
- Phải hình thành trong trường học kĩ năng tư duy hệ thống. Mỗi
thành viên của nhà trường phải hiểu rõ các hoạt động của nhà trường,
bức tranh toàn cảnh về nhà trường cũng như hình dung được, hiểu
được công việc của bản thân, của bộ phận công tác của mình để hoạt
động theo hướng hỗ trợ và góp phần vào sự phát triển của toàn bộ nhà
trường.
- Tầm nhìn, sứ mạng, những mục tiêu và cam kết của nhà trường
cũng như kế hoạch phát triển nhà trường phải được chia sẻ để mọi
thành viên của trường đều hiểu và cộng đồng trách nhiệm.
- Phát triển các mối quan hệ theo chiều ngang để đảm bảo sự cộng
tác, hợp tác giữa các cá nhân và bộ phận trong thực hiện các nhiệm vụ
của nhà trường;
- Thực hiện tốt việc chia sẻ, truyền thông, cung cấp, trao đổi thông
tin giữa các thành viên của nhà trường để mọi người có cơ hội lựa
chọn những thông tin cần thiết cho công việc của mình. Tổ chức học
tập phải sử dụng sự truyền thông tin công khai để mọi người được trao
đổi trực tiếp và biết lắng nghe.

trọng của Hiệu trưởng.
a) Hiệu trưởng phải quan tâm và có sự hỗ trợ đặc biệt đến giáo viên
có nhiều khó khăn, giúp họ phát triển về chuyên môn và nhân cách để họ
đảm nhiệm được nhiệm vụ phân công.
- Hiệu trưởng phải biết cách thực hiện hỗ trợ giáo viên trong chuyên
môn theo nguyên tắc: Không bao giờ nghĩ hộ, làm hộ người được
hướng dẫn những gì họ có thể làm và thực hiện những công việc cơ
bản sau:
- Tiến hành phân loại giáo viên để hỗ trợ
- Chọn lựa đội ngũ giáo viên hướng dẫn (kèm cặp), dựa trên một số
tiêu chí cơ bản như:
+ Phải có định hướng rõ ràng: hỗ trợ GV đến đâu? đạt được gì?
+ Luôn có tinh thần hỗ trợ.
+ Tạo dựng sự tin tưởng ở người được hướng dẫn.
+ Có tinh thần học hỏi từ chính người được hướng dẫn.
+ Có cách nhìn khái quát về sự việc để chia sẻ với người được
hướng dẫn, giúp họ có cách nhìn nhận đúng.
+ Biết chấp nhận thử thách.
+ Biết thu hút đối tượng được hướng dẫn.
+ Biết tôn trọng những đặc điểm riêng của đối tượng được hướng
dẫn.
+ Hiểu rõ ràng mục tiêu cụ thể của việc hỗ trợ và biết cách làm thế
nào để đạt mục tiêu.
+ Có kế hoạch thực hiện từng bước chỉ dẫn đối tượng.
+ Biết chia sẻ những kinh nghiệm của đối tượng…
(Hiệu trưởng cũng có khi là người hỗ trợ trực tiếp)
- Xác định qui tắc, nội dung và phương pháp hỗ trợ:
* Về qui tắc hỗ trợ :
+ Nghe tích cực, thấu hiểu đối tượng;
+ Đưa ra những kì vọng tích cực cho đối tượng;

- Để thực sự đổi mới PPDH trong nhà trường bản thân người Hiệu
trưởng phải hiểu rõ về các PPDH tích cực, có khả năng thực hiện dạy học
theo tinh thần đổi mới PPDH. Người Hiệu trưởng phải chú trọng phát triển
năng lực sư phạm cho giáo viên, tạo cơ hội cho GV thể hiện, tin tưởng ở họ.
Tạo ra nhu cầu cho giáo viên muốn thay đổi cách dạy. Huy động nguồn lực
để hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH. Xây dựng văn hoá hợp tác trong trường
học để cùng nhau đổi mới. Thực hiện nghiêm túc sự giám sát và điều chỉnh.
- Cùng với hướng dẫn giáo viên đổi mới PPDH phải thực hiện đổi
mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học.
- Hướng dẫn giáo viên thực hiện đánh giá theo quá trình.
- Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá; Kiểm tra đánh giá để
phân loại học sinh, làm cơ sở cho việc áp đụng các phương pháp dạy học
phù hợp; thực hiện dạy học cá thể hoá, hỗ trợ học sinh học tập.
- Cần bồi dưỡng cho giáo viên những phương pháp, kỹ thuật lấy
thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá quá trình dạy học. Chỉ đạo giáo
viên biết sử dụng kết hợp các hình thức và phương pháp đánh giá: trong giờ,
ngoài giờ; chính thức, không chính thức; qua sản phẩm, báo cáo; kết hợp
định tính và định lượng. Sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm
tra, đánh giá khác nhau; kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm
khách quan.; kết hợp kiểm tra cá nhân với kiểm tra theo nhóm; Kiểm tra
theo chủ đề; kiểm tra không chỉ là viết ra giấy mà có thể là thể hiện cách
hiểu, các kiến thức về bài học của mình qua tranh, ảnh, phim…
- Giúp giáo viên đánh giá kết quả giáo dục các môn học ở mỗi lớp và
mỗi cấp học căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng
lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh sau
mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học. Biết phối hợp đánh giá thường xuyên
và đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh,
giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng…
c) Hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong
dạy học và bồi dưỡng phát triển.

sau khi có kết luận về giờ dự.
* Theo dõi đánh giá quá trình hỗ trợ giáo viên:
Cũng như các hoạt động khác trong nhà trường, khi đã triển khai thực
hiện đều cần thiết có một sự đánh giá nghiêm túc để khẳng định kết quả đạt
được, rút ra các bài học kinh nghiệm và xác định những nội dung điều chỉnh
cần thiết để không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hỗ trợ
giáo viên.
3.2.5 Giáo dục dạo đức nghề nghiệp:
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của nhà trường và là trách nhiệm của hiệu trưởng. Ngày 16/4/2008 Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành qui định về đạo đức nhà giáo
(kèm theo quyết định số 16/2008/QĐ-BGD-ĐT). Qui định đề cập:
- Chuẩn về tư tưởng, chính trị
- Chuẩn về đạo đức
- Lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo
Hiệu trưởng cần tổ chức học tập để mỗi cán bộ giáo viên nắm vững
các qui định của chuẩn, xây dựng các chương trình hành động để thực hiện
đồng thời cùng với giáo viên không ngừng tu dưỡng, rèn luyện theo chuẩn;
xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm qui định về đạo đức nhà giáo.
3.3 Thu hút giáo viên có chất lượng làm việc cho trường
3.3.1 Xây dựng chính sách riêng
Mỗi nhà trường căn cứ vào các điều kiện cụ thể để xây dựng những
chính sách riêng nhằm thu hút các giáo viên có chất lượng về làm việc cho
trường. Các chính sách riêng thể hiện sự tự chủ của mỗi trường và đủ để tạo
ra sự hấp dẫn, mời gọi giáo viên có chất lượng về làm việc. Các chính sách
riêng có thể là chính sách về nhà ở, chính sách về chọn cử và hỗ trợ việc học
tập nâng cao trình độ; chính sách hỗ trợ về tài chính để ổn định cuộc sống
ban đầu…
3.3.2 Xây dựng môi trường phát triển cá nhân
Trong thực tế, đối với người giáo viên các chính sách về tài chính hay

viên chức trong nhà trường
Động lực làm việc là động cơ có ý thức hay vô thức khơi gợi và hướng
hành động vào việc đạt được mục tiêu mong đợi (Theo từ điển Tiếng Anh
Longman).
MOTIVATION = MOTIVE + ACTION
Động cơ chỉ sức mạnh tác động lên một người hoặc sức mạnh nảy
sinh ngay trong lòng anh ta, thúc đẩy người đó hành động hướng tới một
mục tiêu nhất định.
Để tạo được động lực cho ai đó làm việc gì phải làm cho người đó
muốn làm việc chứ không phải bị buộc phải làm. Tạo động lực làm việc là
dẫn dắt nhân viên đạt mục tiêu đề ra với nỗ lực lớn nhất. Nhiệm vụ của
người lãnh đạo là khơi nguồn động cơ và xây dựng một hệ thống động viên
hiệu quả để tạo động lực làm việc cho nhân viên.
Các yếu tố tạo nên động lực làm việc của đội ngũ giáo viên và nhân
viên trong nhà trường rất đa dạng. Có thể là:
- Thành tích
- Sự công nhận
- Bản thân công việc
- Trách nhiệm
- Cơ hội phát triển
- Sự tự chủ
- Sự tôn trọng
- Nhận thức được ý nghĩa của công việc…
3.4.2 Tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên và nhân viên
Về nguyên tắc muốn tạo được động lực cho đội ngũ cán bộ, viên chức
của nhà trường, người hiệu trưởng cần xác định và hiểu rõ các yếu tố cơ bản
tạo được động lực làm việc cho các thành viên để có thể tạo ra cách yếu tố
đó phù hợp với điều kiện của nhà trường. Ở đây đề cập đến một số gợi ý về
cách thức tạo ra động lực làm việc cho đội ngũ để hiệu trưởng lựa chọn và
thực hiện.

Đánh giá bên cạnh việc khẳng định thành tích của mỗi cá nhân cần
chú trọng việc phát hiện những yếu kém để hỗ trợ, tư vấn giúp cá nhân khắc
phục nhằm phát triển chuyên môn và nhân cách.
4.2 Các hoạt động đánh giá
4.2.1 Đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên, nhân viên
Đây là một hoạt động đánh giá được thực hiện hàng năm trong mỗi
trường. Hiệu trưởng phải tổ chức được lực lượng kiểm tra đánh giá, xây
dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá hợp lý và tổ chức kiểm tra đánh giá khách
quan công bằng dựa vào các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của từng đối
tượng để đưa ra kết luận đánh giá. Các kết luận đánh giá cần hướng đến sự
phân loại đội ngũ để làm căn cứ cho việc sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ của
nhà trường.
Đánh giá hoạt động chuyên môn trong nhà trường có thể thông qua
các hoạt động như:
- Dự giờ (đối với giáo viên)
- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn.
- Thu thập thông tin phản hồi từ các đối tượng có liên quan…
4.2.2 Đánh giá sự cống hiến xây dựng nhà trường và thực hiện đổi mới
hoạt động chuyên môn
Đây là một trong những hoạt động đánh giá quan trọng trong nhà
trường. Đôi khi hiệu trưởng chú trọng đến đánh giá thành tích mà chưa xem
xét thỏa đáng đến sự cống hiến xây dựng nhà trường của mỗi cá nhân. Việc
đánh giá đúng sự cống hiến là một trong những yếu tố tạo nên động lực làm
việc trong tổ chức. Chẳng hạn: Có một giáo viên chủ nhiệm nào đó có thể
không có thành tích nổi trội là xây dựng tập thể học sinh lớp họ phụ trách
thành một tập thể xuất sắc, nhưng nếu lớp họ được phân công phụ trách là
một lớp trung bình sau một thời gian dưới sự dẫn dắt của giáo viên chủ
nhiệm lớp đã có nhiều tiến bộ thì sự đóng góp của GVCN cần được đánh giá
một cách thỏa đáng để ghi nhận sự đóng góp của họ trong phát triển nhà
trường.

7- Vì sao cần nhấn mạnh đạo đức nhà giáo? Nội dung cơ bản của giáo dục
đạo đức nghề nghiệp là gì? Các biện pháp để giáo dục đạo đức nghề nghiệp
hiệu quả?
8- Hiệu trưởng có thể làm gì và làm như thế nào để thu hút được đội ngũ
giáo viên có chât lượng về trường làm việc?
9- Động lực làm việc của giáo viên, nhân viên là gì? Những yếu tố nào tạo
thành động lực làm việc cho giáo viên, nhân viên ? Hiệu trưởng cần làm gì
để tạo động lực làm việc cho giáo viên, nhân viên?
10- Mục tiêu cơ bản của đánh giá đội ngũ là gì? Có thể làm
gì và làm như thế nào để thực hiện mục tiêu đó?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục
(2005)
2. Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB GD, 2001
3. Phạm Đỗ Nhật Tiến, Bài toán Hiệu trưởng trong đổi mới quản lý trường
phổ thông (Hội thảo “Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý
trường phổ thông” của Học viện Quản lý giáo dục, 2008)
4. Tập bài giảng cho khóa học tại Viện Giáo dục quốc gia Singapore
5. Tài liệu tập huấn quản lý trường phổ thông của Học viện Quản lý Giáo
dục Hà Nội
6. Học viện Quản lý giáo dục (Nhóm biên soạn chuẩn hiệu trưởng trường
THPT và THCS, 2008): Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông trung học
7. Đánh giá hiệu qủa làm việc. Bộ sách quản trị nguồn nhân lực. NXB Trẻ
2004.
8. National Institute Education (NIE): Singapore’s School Excellence
Model
9. Rebecca Tee- Phát triển nghề nghiệp (Managing Your Career)- NXB
tổng hợp thành phố HCM, năm 2005
10. Robert Heller- Động viên nhân viên (Motivating People)- NXB tổng hợp
thành phố HCM, năm 2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status