Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
Tên tiếng Anh: FPT CORPORATION
Tên viết tắt: FPT CORP
Biểu tượng của Công ty:
Trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Website: www.fpt.com.vn
Vốn điều lệ: 1.934.805.170.000 VNĐ
1.1.2 Mã số chứng khoán
FPT- Niêm yết tại sàn HOSE ngày 13/12/2006
Tên giao dịch tiếng Anh: The Corporation for Financing and Promoting Technologies
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty cổ phần phát triển đầu tư Công Nghệ
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
FPT, tên viết tắt bằng tiếng Anh của Công ty cổ phần FPT (tên cũ của Công ty là
Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT), là một tập đoàn kinh tế tại Việt Nam với
lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ liên quan công nghệ thông tin. Theo thống
kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là doanh nghiệp lớn thứ 14 của Việt Nam
vào năm 2007.
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Doanh thu kinh doanh của FPT tăng trưởng trung bình 15,1%/năm trong khi lợi nhuận
trước thuế tăng trưởng 35%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010 nhờ tốc độ tăng trưởng tích cực
của những lĩnh vực có biên lợi nhuận cao như phần mềm, viễn thông và giáo dục.
Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế qua các năm:
Trang 1
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
Nguồn: FPT
Doanh thu kinh doanh bao gồm doanh thu bán cho các bên thứ ba và doanh thu bán cho các
1.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Về lĩnh vực phần mềm thì FSOFT đang dẫn đầu cả nước về gia công và xuất khẩu.
Với lợi thế là người tiên phong trong lĩnh vực này thế nên hiện tại FPT Software chưa có một
đối thủ cạnh tranh nào. Đây vẫn là hướng phát triển quan trọng bậc nhất của FPT hiện
nay.Trong lĩnh vực viễn thông mà chủ chốt là cung cấp dịch vụ internet, thì 3 đại gia là FPT
telecom, Viettel Telecom và VNPT chiếm hơn 95% thị phần trong nước. Trong đó thì Viettel
là một đối thủ đáng gờm, đang dần vượt qua VNPT và sắp tới là FPT.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Trang 3
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
2.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1 Cơ cấu
Ta có bảng tổng hợp biến động của 1 số chỉ tiêu tiêu biểu sau
Biến động lợi nhuận 2008 Tỉ
trọng
2009 Tỉ
trọng
2010 Tỉ
trọng
doanh thu (vnđ) 16,429,737,389,964 100% 18,422,051,089,298 100% 20,041,458,740,325 100%
Thay đổi (VNĐ) 1,992,313,699,334 1,619,407,651,027
% thay đổi 12.13% 8.79%
% thay đổi bình quân 10.46%
LN sau thuế (VNĐ) 1,051,047,017,452 6,40% 1,405,874,243,186 7,63% 1,691,757,253,295 8,44%
Thay đổi (VNĐ) 354,827,225,734 285,883,010,109
% thay đổi 33.76% 20.33%
% thay đổi bình quân 27.05%
GVHB (VNĐ) 13,403,403,743,013 81,58
%
14,718,672,820,347 79,90 16,028,810,900,958 79,98
năm 2010/2009 cụ thể lần lượt là: 0.082% - 22.63% và lợi nhuận trong công ty liên kết năm
2009/2008 cũng tăng cao hơn so với năm 2011/2009 cụ thể lần lượt là: 74.35% - 54.78%
cũng là nguyên nhân làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch của công ty tăng lên.
Tỷ lệ chi phí hoạt động và chi phí lãi vay so với doanh thu đều tăng nhẹ đã làm gia
tăng suất sinh lời. Qua phân tích chúng ta thấy FPT thể hiện là một công ty có lợi nhuận, khỏe
mạnh nhưng đang trải qua một vài khoản khăn có thể hiểu được đó là sự tăng dần nợ vay và
các khoản phải trả.Từ đó FPT cần tăng cường kiểm soát các khoản phải thu và tồn kho.
2008 2009 2010
EBIT / Doanh thu thuần 8.04% 9.81% 11.28%
LNTT/ Doanh thu thuần 7.55% 9.21% 10.10%
LNST/ Doanh thu (ROS) 6.40% 7.63% 8.44%
Tỷ suất LN gộp trên DT thuần,Tỷ suất LN thuần trên DT thuần và Tỷ suất ROS
đều nói lên khả năng sinh lời của công ty FPT. Chúng ta có thể thấy cả ba đều
tăng nhẹ qua các năm. Chỉ tiêu LN gộp trên DT thuần phản ánh phần nào kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của FPT nhưng nó vẫn chưa thực tế vì trong đó
còn 1 phần chi phí lãi vay nữa. Và LNST là lợi nhuận cuối cùng để nói lên công
ty có hoạt động hiêu quả hay không. Nhưng so với tình hình kinh tế trong giai
đoạn này do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới mà lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu tăng đều hơn 1% qua từng năm. Chứng tỏ công ty hoạt động
tương đối hiệu quả và ốn định.
2.2 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2.2.1 Biến động tài sản:
Dựa vào bảng kết quả khi phân tích biến động tài sản ở bảng số liệu 04 ta thấy TS
ngắn hạn của công ty tăng liên tục trong 3 năm qua tuy tốc độ tăng không đều, năm 2009/
2008 tăng 64.84% (3.020.241.903.232), năm 2010/2009 là 14,98% (1.150.572.714.853). TS
ngắn hạn tăng liên tục nhưng tỉ trọng của nó lại đạng giảm qua 3 năm, cùng với đó là việc
giảm rủi ro của công ty. Nguyên nhân chủ yếu là do tỉ trọng của tiền giảm (tỷ trọng tiền năm
Trang 5
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
2008, 2009, 2010 lần lượt như sau: 17,76%; 14,35%; 6,89%). Các chỉ tiêu như hàng tồn kho,
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn:
Dựa vào bảng kết ở bảng số liệu 05 khi phân tích cơ cấu nguồn vốn quả ta thấy nợ phải
trả tăng liên tục qua 3 năm từ 2008-2010 với tốc độ tăng không đều, năm 2009/2008 là 106,92
% và năm 2010/2009 chỉ 11,2%. Nợ phải trả của công ty năm 2009 tăng 3,450,383,970,957đ
tương đương (206.92%) so với năm 2008 và năm 2010 tăng so với năm 2009 là
2,106,803,373,395 đ (120.27%), năm 2010 tăng 6,377,384,634,603 đ ( 204.12%) so với năm
2008. Năm 2008 nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát nên qua 2009 các doanh nghiệp
trong nước tăng đầu tư và phục hồi sản xuất nên nhu cầu nguồn vốn tăng cao làm cho tỷ trọng
nợ phải trả tăng lên từ 52,69% - 64,23 % so với năm 2008, ta thấy tỷ trọng vay và nợ ngắn
hạn có tỷ trọng 20,19 % - 21,49 % -20,80 % (từ 2008-2010), và khoản mục thuế và các
khoản phải nộp cho nhà nước 3,09 % - 3,40% -1,89 % còn các khoản phải trả cho người bán
giảm từ 17,27 % - 11,92% - 10,17% , người mua trả tiền trước 5,50 5 -2,61 % -2,58 %. Từ tỷ
trọng các khoản mục trên cho ta thấy công ty đang có xu hướng tăng vay nợ để tạo nguồn
vốn cho công ty.
Về NVCSH ta thấy năm 2009/2008 tăng 626,017,654,228 đ tương ứng với (126.34%)
và năm 2010/2008 tăng 1,605,849,645,129 đ (167.54%) và năm 2010/2009 tăng
979,831,690,901 đ (132.64%). Trong đó, chênh lệch tỷ giá hối đoái năm 2009 so với năm
2008 là (172.78%), năm 2010 so với năm 2008 là (497.94%) và năm 2010 so với năm 2009 là
(288.19%). Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu hằng năm tăng khá
mạnh cụ thể năm 2009 chiếm 0.06% nhưng năm 2010 chiếm 0.14%. Ngoài ra LNST chưa
phân phối cũng tăng, cụ thể năm 2009/2008 tăng 176.47%, năm 2010/2008 là 232.44% và
năm 2010/2009 là 131.71%. LNST chưa phân phối của năm 2009 chiếm 13.55% và năm
2010 chiếm 14.84%. Năm 2008-2010 tỷ trọng của NV dài hạn của công ty có xu hướng tăng
lên 42,47 %- 54,15 % - 55,7 5% ,còn NV ngắn hạn ( nợ phải trả ) lại giảm liên tục qua các
năm từ 57,53 % - 45,85 % - 44,3 %. Nguyên nhân của sự biến động tăng này là do sự tăng
của nợ dài hạn và VCSH tăng nhiều hơn so với tốc độ giảm của nợ ngắn hạn. Việc tăng vốn
dài hạn của công ty cho thấy công ty mở rộng hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất trên thị
trường vào những dự án dài hạn trong tương lai cũng như đầu tư và tài sản cố định để tạo ra
mức sinh lợi lớn cho công ty trong thời gian tới.
Trang 7
Trang 8
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
TSNH 4,658,263,302,412
7,678,505,205,64
4 8,829,077,920,497
Tốc độ tăng TSNH (%) 64.84% 14.98%
Nợ NH 3,222,179,645,
606
4,765,832,766,69
1
5,538,444,789,688 -
Tốc độ tăng nợ ngắn hạn 47.91% 16.21% -
Hàng tồn kho 1,223,957,881,17
9
1,426,043,318,66
1
2,438,368,957,344 -
Chỉ số thanh toán hiện hành 1.45 1.61 1.59 2,18
Chỉ số thanh toán nhanh
1.07
1.31
1
.15
1,4
10
Tỷ số vốn dài hạn trên TS dài hạn 0.34% 70.36% 51.37%
Chỉ số thanh toán hiện hành tăng nhẹ qua các năm, nằm trong khoảng 1 đến 2 và luôn
duy trì mức trung bình là 1.5 chứng tỏ khả năng sãn sàng thanh toán các khoản nợ cao.
17.16% 13.52% 13.53% 7%
Tỷ suất sinh lợi trên vốn
CSH(ROE)
44.28% 46.87% 42.51% 15%
* Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản( ROA):
Tỷ số giảm qua các năm 17,16%( 2008) xuống 13,52%(2009) và vẫn 13,53%( 2010) là
do cổ phần lãi vay và cổ phần hoạt động tăng, bên cạnh đó hàng tồn kho và các khoản phải
thu tăng dẫn đến tốc độ tăng tài sản lớn hơn tốc độ tăng lơi nhuận sau thuế.Tuy nhiên chỉ số
này của FPT cao hơn chỉ số nghành gấp 2 lần (với nghành là 7%)chứng tỏ công ty đang hoạt
động tương đối hiệu quả và cũng khá thu hút các nhà đầu tư.
* Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu( ROE):
Thông qua việc tính toán ở bảng số liệu ROE của FPT rất cao cụ thể năm 2008
(44.28%), 2009 ( 46,87%), 2010( 42,51%).Vào năm 2010 gấp hơn 3 lần so với nghành ( trung
bình nghành 2010 chỉ 15%).Ta nhận thấy chỉ số tăng giảm nhẹ, có xu hướng ổn định qua các
năm.Giúp thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào công ty, tạo điều kiện dễ huy động vốn chủ sỡ
hữu.Ngoài ra còn tạo ra một lực hấp dẫn thu hút các đối thủ nhảy vào chia sẻ lợi nhuận.
2.1.3 Hệ số nợ ( đòn bẩy tài chính)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Ngành
Hệ số nợ / Tổng TS 52.69% 64.23% 59.39% 48%
Hệ số nợ dài hạn 0.21% 38.92% 32.17%
Hệ số nợ / Vốn CSH 136% 223% 187%
Hệ số Vốn chủ sở
hữu/Tổng nguồn vốn
38.75% 28.85% 31.83%
Hệ số khả năng trả lãi vay 16.41 16.47 9.50
Hệ số ngân quỹ/ Nợ 15.5% 9.6% 8.6%
Trang 10
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
* Thông số nợ:
Thể hiện khả năng tài trợ bằng nợ và mức độ tự chủ tài chính của một công ty
Trang 11
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
Thông qua bảng số liệu ta nhận thấy vòng quay tổng tài sản có xu hướng giảm trong 3
năm, nói lên rằng khả năng sử dụng vốn của công ty FPT giảm , ảnh hưởng đến hoạt động tái
đầu tư của công ty.Nhưng so với trung bình nghành thì chỉ số này của FPT vẫn cao hơn ( 1.6
> 0.37) chứng tỏ FPT vẫn còn hoạt động tương đối tốt.
* Vòng quay hàng tồn kho:
Theo lý thuyết thì hàng tồn kho không sinh lãi. Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 10.95
(2008) xuống 10.32 (2009) và 6.57 ( 2010), thời gian giải toả hàng tồn kho tăng làm tăng hiệu
quả quản lý hàng tồn kho.
* Số ngày khoản phải thu:
Chỉ số này của FPT tăng qua các năm và cao hơn nhiều so với nghành là 19.34 chứng
tỏ công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn. Là doanh nghiệp thương mại_dịch vụ, vào năm
2008 số ngày phải thu tới 34 ngày sau đó tăng lên 37 ngày vào năm 2009 rồi tăng lên 42 ngày
năm 2010. Công ty đã bán chịu khá nhiều, đầu ra chưa ổn định, tốc độ thu hồi vốn chậm và
công ty bị chiếm dụng vốn nhiều.Vì vậy công ty cần xem xét lại chính sách quản lí bán chịu
của mình để tăng tố độ thu tiền nhanh hơn.
* Số ngày khoản phải trả:
Số ngày khoản phải trả giảm thể hiện tốc độ thanh toán tiền mua chịu của công ty tăng,
đồng nghĩa với lượng tiền mặt trong công ty giảm.Tuy nhiên tốc độ giảm không biến động
nhiều 28 ngày(2008),30 ngày (2009) và 29 ngày (2010),chứng tở thời hạn thanh toán nợ của
công ty tương đối ổn định.
Trang 12
Bài tập cá nhân: Phân tích tài chính của công ty FPT
PHẦN 3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY TRONG 3
NĂM QUA
3.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU :
3.1.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam 2008 - 2010:
Diễn biến TTCK Việt Nam
Chỉ tiêu TTCK Việt Nam