BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
Đề tài:
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN
VIÊN VỀ CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI
NGỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPTONLINE -
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : ThS.Nguyễn Tấn Minh
Nhóm thực hiện : Zeus
Lớp : DHQT8BLT
Tp.Hồ Chí Minh-Năm 2013
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM ZEUS
Tên MSSV
1. Nguyễn Hoàng Duy 12160971
2. Nguyễn Phạm Mạnh Đức
3. Nguyễn Nhật Minh
4. Tống Anh Duy
5.
6.
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 2 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
******************
Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị là sự hướng dẫn tận tình của cô thầy Nguyễn Tấn
Minh trong khoa Quản trị kinh doanh.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi
nhánh Tp.Hồ Chí Minh cũng như các anh chị tại công ty. Chúng em cũng xin cảm ơn thầy
Minh đã hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tốt
nghiệp tại Công ty Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện
ZEUS
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 4 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 5 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 6 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 7 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1) Lý do chọn đề tài:
Một trong những yếu tố cạnh tranh quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu hóa và dựa
trên tri thức là sức mạnh của lực lượng lao động trong doanh nghiệp. Nhưng để có một
lực lượng lao động mạnh, không chỉ ở khâu tuyển dụng người mà cốt lõi ở khâu duy trì,
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 8 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Thu thập số liệu:Tiến hành khảo sát tại các Chi nhánh FPTOnline trên địa bàn Tp.Hồ
Chí Minh.
Xử lí số liệu: Thực hiện dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS, MS Word, MS Excel…
Tổng hợp kết quả và hoàn chỉnh bài viết.
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 9 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU HÀM HÀM TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
2.1) Giới thiệu hàm hồi quy sẽ nghiên cứu trong tiểu luận:
2.1.1) Mô hình hồi quy tổng thể:
2.1.2) Mô hình hồi quy mẫu:
2.2) Giới thiệu các biến trong nghiên cứu:
2.2.1) Biến định lượng và thang đo:
Biến phụ thuộc
Tên biến Diễn giải Giá trị
Y Mức độ hài lòng chung của
nhân viên Công ty Cổ phần
FPTOnline
15
Biến độc lập
Tên biến Diễn giải Đơn vị tính Giá trị
Số năm làm việc Năm 110
Công việc 15
Thăng tiến 15
tức là mức độ hài lòng của họ
là khá cao
+ Khối lượng và yêu cầu của
công việc phù hợp làm cho
nhân viên hài lòng
+ Cơ hội thăng tiến cao làm cho
nhân viên cảm thấy hài hơn
lòng hơn
+ Tiền lương cao làm cho nhân
viên thấy thỏa mãn và hài
lòng về công ty
+ Mức thưởng cao làm tăng
mức độ hài lòng ở nhân viên
+ Thái độ thoải mái của cấp trên
trực tiếp giúp nhân viên hài
lòng hơn
+ Đánh giá chính xác thành tích
của nhân viên làm họ cảm
thấy công bằng và thỏa mãn
hơn
+ Nhân viên được cung cấp đầy
đủ dụng cụ làm việc sẽ giúp
họ thấy thoải mái hơn
+ Việc được cung cấp các cơ
hội đào tạo và phát triển kĩ
năng sẽ giúp nhân viên hài
lòng hơn về công ty
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 11 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
vụ cho quá trình khảo sát.
2.5.2) Thu thập thông tin thứ cấp:
2.5.2.1) Cách thức tiến hành:
Để thực hiện mô hình mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty Cổ phần FPTOnline-
Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh,nhóm đã tiến hành khảo sát các yếu tố sau:
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 13 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Nhóm sẽ phát ra 250 phiếu khảo sát và tiến hành thu phiếu, chọn lọc những phiếu hợp
lệ.Dựa vào các phiếu hợp lệ đó, nhóm sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm SPSS và
sử dụng các kiến thức đã học để tiến hành hồi quy kiểm định ,xem xét mô hình đã thực sự
phù hợp chưa,có sự xuất hiện của đa cộng tuyến, tự tương quan,phương sai thay đổi hay
không để tìm cách khắc phục.
2.5.2.2) Đối tượng được điều tra khảo sát:
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh có 12 phòng ban.Đối tượng khảo sát
là tất cả các nhân viên của Công ty không phân biệt chức vụ để có thể đánh giá một cách
chính xác nhất thái độ của họ về các chính sách đãi ngộ của công ty,do đó nhóm tiến hành
phát phiếu khảo sát là ngẫu nhiên và khách quan, nhóm không chọn lọc ra bất kì đối
tượng nào.
2.5.2.3) Phát phiếu điều tra khảo sát
Để thực hiện nghiên cứu nhóm đã phát ra 250 phiếu khảo sát (xem phụ lục), thu về
247 phiếu và có 243 phiếu hợp lệ.
• Phiếu hợp lệ là trả lời tất cả các mục trong phiếu khảo sát
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 14 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
• Phiếu không hợp lệ là: bỏ trống câu trả lời,trả lời “không biết”, ghi thêm câu
trả lời vào các mục đã cho.
2.5.2.4) Nhập và xử lí số liệu:
Nhóm đã phân cho 3 thành viên trong nhóm là Nhật Minh,Nhi và Anh Duy nhập số
phiếu
27 72 69 33 30 3 3 6
Nhận xét:Trong tổng số nhân viên được khảo sát,số nhân viên có kinh nghiệm làm
việc cho công ty từ 5 năm trở xuống chiếm đa số với 95,06%.Trong đó, cao nhất là số
nhân viên làm việc trong 2 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 29,63%,tương đương 72 phiếu
khảo sát,số nhân viên làm việc trong 6 năm và 7 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất đều
1,23%,tương đương 3 phiếu khảo sát.
Công việc:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 15 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Số phiếu 3 24 132 66 18
Nhận xét: Trong câu hỏi đầu tiên về mức độ hài lòng với công việc, có đến 54,32%
nhân viên cho rằng công việc đối với họ là bình thường,tương đương 123 phiếu khảo
sát.Trong khi đó, thái độ hoàn toàn không hài lòng là chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1,23%,
tương đương 3 phiếu khảo sát.Rõ ràng, nhân viên của công ty vẫn còn giữ thái độ trung
lập đối với câu hỏi về vấn đề này.
Thăng tiến:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Số phiếu 9 27 99 90 18
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 16 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Nhận xét:40,74% nhân viên cho rằng chế độ thưởng của công ty là phù hợp với tình
hình thị trường,tương đương 99 phiếu khảo sát và 37,04% nhân viên cho rằng họ hài lòng
về chế độ thưởng, tương đương 90 phiếu khảo sát.trong khi đó, chỉ có 3,70% nhân viên,
tương đương 9 phiếu khảo sát, không hài lòng về chính sach thưởng của công ty.
Quản lý trực tiếp:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Số phiếu 3 18 93 117 12
Nhận xét: Đối với câu hỏi tương đối tế nhị về người quản lý trực tiếp, có đến gần 1
nửa số nhân viên, cụ thể là 48,15% nhân viên, tương đương 117 phiếu khảo sát, hài lòng
về người quản lý trực tiếp của họ.Và chỉ có 1,23% nhân viên cho rằng họ hoàn toàn
không hài lòng về người quản lý trực tiếp, tương đương 3 phiếu khảo sát.
Phương thức đánh giá hiệu quả làm việc:
đương 3 phiếu khảo sát, không hài lòng về vấn đề này.
Đào tạo và phát triển:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Số phiếu 6 27 87 111 12
Nhận xét: Chế độ đào tạo và phát triển của công ty khiến 45,68% nhân viên cảm thấy
hài lòng và 35,80% cảm thấy bình thường, lần lượt tương đương 111 và 87 phiếu khảo
sát.Trong khi đó, 6 phiếu khảo sát lại cho rằng vấn đề đào tạo và phát triển mà công ty
đưa ra là hoàn toàn không phù hợp, chiếm 2,47%
Thời gian nghỉ:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Số phiếu 0 21 92 111 19
Nhận xét: :Trong câu hỏi về thời gian nghỉ của công ty, 46% cho rằng chế độ nghỉ của
công ty khiến họ hài lòng, tương đương 111 phiếu khảo sát, trong khi đó không có nhân
viên nào hoàn toàn không hài lòng về vấn đề nghỉ của công ty.
nhân viên bày tỏ thái độ bình thường vẫn chiếm đa số với 40,74%,tương đương 99 phiếu
khảo sát.Và mức độ hoàn toàn không hài lòng vẫn chiếm tỷ lệ thấp nhất với 6 phiếu khảo
sát, tương đương 2,47%.
Sự công nhận:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Số phiếu 9 30 114 72 18
Nhận xét:Gần 1 nửa số phiếu khảo sát, cụ thể là 46,91%,tương đương 114 phiếu khảo
sát đồng ý rằng sự công nhận của công ty đối với đóng góp của họ là phù hợp.Và chỉ có
3,70%,tương đương 9 phiếu khảo sát hoàn toàn không hài lòng về vấn đề này.
Thách thức trong công việc:
Mức độ Hoàn toàn
không hài
lòng
Không hài
lòng
Bình
thường
Hài lòng Hoàn toàn
hài lòng
Số phiếu 9 26 84 93 31
Nhận xét: 38,27% nhân viên cho rằng thách thức trong công việc là khiến họ hài
lòng,tương đương 93 phiếu khảo sát và 34,57% nhân viên cho rằng bình thường, tương
3.1.1) Ước lượng hàm hồi quy:
3.1.1.1) Viết hàm hồi quy mẫu:
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 21 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Coefficients
a
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
95% Confidence Interval
for B Collinearity Statistics
B Std. Error Beta Lower Bound Upper Bound Tolerance VIF
1 (Constant)
-2.952 .355 -8.308 .000 -3.652 -2.252
Gioi tinh 016 .084 009 191 .849 182 .150 .656 1.524
So nam lam viec .045 .023 .075 1.964 .051 .000 .091 .898 1.114
Cong viec .082 .052 .071 1.579 .116 020 .184 .653 1.531
Thang tien 003 .059 003 049 .961 119 .113 .478 2.092
Luong bong .326 .061 .263 5.354 .000 .206 .446 .543 1.842
Thuong .190 .053 .187 3.595 .000 .086 .294 .485 2.061
Quan ly truc tiep .092 .054 .076 1.700 .090 015 .199 .660 1.516
Phuong thuc danh gia
hieu qua lam viec
.253 .050 .226 5.038 .000 .154 .352 .650 1.540
Dieu kien lam viec .310 .053 .258 5.826 .000 .205 .415 .665 1.504
Dao tao va phat trien .082 .047 .075 1.754 .081 010 .174 .711 1.407
ứng 0,082 đơn vị.
Khi thời gian nghỉ giảm 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng giảm tương ứng
0,180 đơn vị.
Khi chăm sóc sức khỏe và an toàn lao động tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng
chung cũng tăng tương ứng 0,124 đơn vị.
Khi trách nhiệm giảm 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng giảm tương ứng
0,083 đơn vị.
Khi sự công nhận tăng 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng tăng tương ứng
0,002 đơn vị.
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 23 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh
Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về các chính sách và chế độ đãi ngộ tại công ty
Cổ phần FPTOnline-Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Khi thách thức trong công việc giảm 1 đơn vị thì mức độ hài lòng chung cũng
giảm tương ứng 0,029 đơn vị.
3.1.2) Kiểm định giả thiết:
3.1.2.1) Kiểm định hệ số hàm hồi quy mẫu:
ANOVA
b
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
1 Regression 143.737 15 9.582 35.788 .000
a
Residual 60.781 227 .268
Total 204.519 242
a. Predictors: (Constant), Thach thuc trong cong viec, Dao tao va phat trien, Quan ly truc tiep, So nam lam viec, Thoi gian nghi, Cong
viec, Luong bong, Gioi tinh, Cham soc suc khoe va an toan lao dong, Su cong nhan, Phuong thuc danh gia hieu qua lam viec, Dieu kien
lam viec, Trach nhiem, Thuong, Thang tien
b. Dependent Variable: Hai lòng chung
Dựa vào bảng ANOVA trên, ta có phương sai sai số ngẫu nhiên
Dựa vào bảng Coefficients,độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy:
bằng 0,703 < 0,8 mô hình hồi quy mẫu có ý nghĩa thống kê, nhưng
không được cao.
Hệ số tương quan r
XY
bằng 0,838> 0,8 hài lòng chung và các nhân tố tác động có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Hàm hồi quy mẫu có ý nghĩa thống kê cao.
3.1.2.2) Kiểm định hệ số hàm hồi quy tổng thể:
Khoảng tin cậy:
Nhìn vào bảng Coefficients
Mức tin cậy của bài nghiên cứu là 95%, mức ý nghĩa là = 0,05.Ta có
-3,652 -2,652
0,000 0,091
Nhóm thực hiện: ZEUS Trang 25 GVHD:ThS.Nguyễn Tấn Minh