Thực trạng hoạt động công chứng - chứng thực các giấy tờ hành chính liên quan tới công tác hộ tịch trong quá trình hoàn thiện cơ chế “một cửa” - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ
Việt Nam ra nhập WTO mở ra nhiều cơ hội cho đất nước song cũng
không ít thách thức. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Việt Nam đang vươn mình
đứng dậy để sánh vai cùng các cường Quốc năm Châu. Đổi mới toàn diện
luôn là chủ trương của Đảng. Nổi bật đó là việc ban hành pháp luật và các
văn bản phù hợp với tình hình hiện nay, trong đó có lĩnh vực công chứng,
chứng thực.
Hoạt động công chứng đã xuất hiện trên thế giới từ khi nền sản xuất hàng
hoá Tư bản chủ nghĩa bắt hình thành (Thế kỷ X-XI hoặc XIV- XV). Ngày
nay xã hội càng phát triển thì hoạt động công chứng càng cho thấy vai trò
của nó trong đời sống xã hội.
Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Từ khi Nghị định
45/HĐBT năm 1991, Nghị định 31/CP năm 1996, Nghị định 75/2000/CP về
công chứng, chứng thực và bây giờ là luật công chứng năm 2006 ra đời là
văn bản bước ngoặt trong quá trình hoàn thiện hệ thống công chứng ở Việt
Nam. Gần đây nghị định 79/2007/NĐ – CP ra đời là điểm nhấn trong công
chứng chứng thực dã có tác động mạnh mẽ đến đời sống nhân dân.
Thành phố Hải Phòng khoảng 1,7 triệu dân, nhiều ngành công nghiệp mũi
nhọn, 4 khu công nghiệp, và đặc biệt là hệ thống cảng biển, là một trong
những trung tâm kinh tế lớn của miền bắc. Bởi vậy nhu cầu công chứng các
hợp đồng, giao dịch là rất lớn.Trong quá trình cải cách hành chính, hoàn
thiện quy chế “một cửa”, hoạt động công chứng, chứng thực ở Hải Phòng nói
riêng và cả nước nói chung đang phát triển theo xu hướng xã hội hoá. Với
mong muốn phản ánh được thực tế quá trình xã hội hoá hoạt động công
chứng, chứng thực đang diễn ra từng ngày tại địa phương cùng với những
thành quả đã đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục, chuyên đề này
Sinh viên Lê Đức Minh – HS30D Page 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội
xin được đề cập tới vấn đề: Thực trạng hoạt động công chứng - chứng thực
các giấy tờ hành chính liên quan tới công tác hộ tịch trong quá trình hoàn

cán bộ phòng Tư pháp quận cộng với sự nỗ lực bản thân đã giúp em hoàn
thành chuyên đề này.
2. Phương pháp thu thập thông tin
2.1. Phương pháp tổng hợp thống kê:
Phương pháp này dựa trên những số liệu từ các báo cáo, tờ trình, các đề
tài nghiên cứu khoa học, sau đó tổng hợp những số liệu liên quan đến chuyên
đề, từ đó phân loại các số liệu cho mỗi mục nhỏ để làm dẫn chứng. Phương
pháp này giúp em hiểu được khái quát hoạt động công chứng, chứng thực
trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là một phương pháp quan trọng nên
không thể thiếu trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu chuyên đề này.
2.2. Phương pháp so sánh:
Từ số liệu đã được thống kê, tổng hợp đem so sánh qua từng thời kỳ, từng
năm…Để thấy được nhu cầu thực tế cũng như tốc độ gia tăng của nhu cầu
công chứng, chứng thực. Ngoài ra chúng ta so sánh quy định các văn bản
pháp luật qua từng thời kỳ để tìm ra điểm mới, điểm tiến bộ của pháp luật
Sinh viên Lê Đức Minh – HS30D Page 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội
đồng thời thấy được tồn tại chưa thể khắc phục. Trên cơ sở đó đưa ra đánh
giá khách quan chính xác về thực tiễn cũng như những ý kiến đề xuất hợp lý
nhằm khắc phục những hạn chế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nhân dân.
2.3. Phương pháp phân tích:
Đi sâu vào phân tích hoạt động công chứng, chứng thực để thấy những
tác động tích cực, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nhân dân, nguyên nhân
chủ quan, nguyên nhân khách quan. Đánh giá chi tiết chất lượng hoạt động
công chứng, chứng thực trên toàn quận.
2.4. Phương pháp điều tra khảo sát:
Qua thực tế tìm hiểu hoạt động công chứng, chứng thực tại phòng Tư
pháp quận Ngô Quyền lấy ý kiến của người dân đến công chứng cũng như ý
kiến của các công chứng viên làm việc tại đây để đánh giá khách quan về
hoạt động công chứng cũng như hiểu được tâm tư nguyện vọng của nhân

pháp đến năm 2020.
 Nghị quyết số 48 – NQ/TW ngày 01/6/2005 về chiến lược xây dựng
pháp luật đến năm 2020.
• Các báo cáo về hoạt động công chứng, chứng thực
• Các công văn:
 Công văn trả lời hướng dẫn các sở, ban ngành huyện, quận thành phố
về những vứng mắc trong quá trình thực thi luật công chứng.
Sinh viên Lê Đức Minh – HS30D Page 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội
 Công văn của Sở tư pháp về đề xuất vụ hành chính tư pháp về thẩm
quyền công chứng, chứng thực.
• Các nguồn khác:
 Các đề tài nghiên cứu khoa học cơ sở, đề tài cấp nhà nước về xã hội
hoá hoạt động công chứng( thuộc dự án VIE ).
 Các bài viết trên báo, tạp chí, chuyên trang pháp luật về luật công
chứng như: Báo pháp luật Việt Nam, báo pháp luật thành phố Hồ Chí
Minh.
 Đặc san tuyên truyền chuyên đề công chứng, chứng thực số 14.
 Giáo trình tìm hiểu luật công chứng.
4. Các thông tin thu thập được.
Trong thời gian thực tập tại phòng Tư pháp dưới sự chỉ bảo của các cán
bộ sở tư pháp nói chung và phòng công chứng nói riêng em đã thu được kết
quả thực tế về hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh như sau:
4.1. Khái niệm về công chứng.
Trong từ điển Tiếng việt đã định nghĩa: “ công chứng là việc chứng thực
và quản lí các khế ước”.Khi luật công chứng năm 2006 ra đời cũng đã đưa ra
dịnh nghĩa một cách toàn diện: Công chứng là việc công chứng viên chứng
nhận tính xác thực,tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch khác( sau đây gọi
là hợp đồng giao dịch )bằng văn bầnm theo quy định của pháp luật phải công
chứng hoặc cá nhân tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

động công chứng địa phương:
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết của ĐH Đại biểu toàn quốc lần
thứ 8, đất nước ta đã có những khởi sắc, tăng trưởng kinh tế khá, các
ngành xã hội phát triển mạnh mẽ từ những thành tựu đó kéo theo
những quan hệ xã hội ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, nhất là
trong xu thế hội nhập kinh tế, quốc tê hiện nay. Trước nhu cầu bức
thiết đó Luật công chứng 2006 đã được ban hành cùng một loạt các
văn bản hướng dẫn kèm theo nâng cao vai trò của các phòng công
chứng.
Sinh viên Lê Đức Minh – HS30D Page 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội
PHẦN III: KẾT QUẢ XỬ LÝ THÔNG TIN
Từ những nguồn thông tin trên,qua việc phân loại thông tin và tổng kết
các số liệu ,tôi đã thu được những kết quả đáng ghi nhận đẻ đánh giá đúng
tình hình thục tế tại địa phương , từ đó cho thấy thực trạng hoạt động công
chứng trên địa bàn Hải Phòng. Qua đây thấy được tác động của nó tới đời
sống nhân dân trong đó có tác động tiêu cực, những ảnh hưởng tiêu cực
nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
1. Tình hình chung về công chứng ,chứng thực trên cả nước.
Tổ chưc công chứng nhà nước tuy ra đời muộn so với các nước Châu Âu-
thiết chế công chứng từ hàng trăm năm nay nhưng may măn thay gặp được
môi trường thuận lợi đẻ phát triển đó là nền kinh tế thị trường ở nước ta.Nền
kinh tế thị trường vừa là đối tượng phục vụ vừa là điều kiện phát triển thiết
chế công chứng.
Đến nay cả nước có 128 phòng công chứng với tổng số 380công chứng
viên, hơn 150 nhân viên nghiệp vụ và khoảng 800 nhân viên khác. Tính
trung bình mỗi tỉnh, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mỗi nơi có
6 phòng công chứng đã được xây dựng khang trang và được hiện đại hoá
một bước, đặc biệt là đã tiến hành tin học hoá. Hoạt động chứng thực tại các
UBND cấp huyên, cấp xã và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng

Bản sao 408,615 386,909 406,269
Chứng nhận chữ ký Chứng thực 15 6 51
Chứng nhận khác 39 21 34
Lệ phí công chứng Triệu đồng 903.4 267.7 2797.3

b. Số liệu thống kê năm 2008
Bảng 2. Hoạt động của thành phố năm 2008
STT Mục Đơn vị Năm 2008
Sinh viên Lê Đức Minh – HS30D Page 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status