Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ môi trường tại công ty cổ phần nông sản Phú Gia - Pdf 36

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các
thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập và rèn
luyện tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn TS. Đào Văn
Thông hiện đang công tác tại Bộ môn môi trường nông thôn – Viện môi trường
nông nghiệp. Người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và chu đáo để em có
thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Em cũng xin đến Công ty nông sản Phú Gia đã cung cấp những tài liệu cần
thiết, quan trọng đến việc thực hiện đồ án.
Qua thời gian làm đồ án với nhiều sự cố gắng và nỗ lực để thực hiện đồ án
một cách hoàn chỉnh nhất. Song đó dù vậy với kinh nghiệm ít ỏi và vừa mới làm
quen với cách làm việc thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong
được sự giúp đỡ của các quý Thầy, Cô giáo để đồ án được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
`
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Sinh viên thực hiện đồ án
Trần Duy Bình Minh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của
tôi. Để thực hiện được đồ án này tôi đã thực tế đến cơ sở nghiên cứu để tham quan
và tìm hiều về cơ sở và dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Văn Thông Phó trưởng bộ
môn môi trường nông thôn – Viện môi trường nông nghiệp.
Các số liệu được sử dụng trong đồ án này đúng với những gì công ty cổ phần
nông sản Phú giá cung cấp.
Tôi xin cam đoan!


BVMT
CTNH
QLCTNH
ĐTM

Quốc Hội
Chính Phủ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài Chính
Ủy ban nhân dân
Sở Tài nguyên Môi trường
Nghị định
Thông tư
Thông tư liên tịch
Quyết định
Thủ Tướng
Trách nhiệm hữu hạn
Bảo vệ môi trường
Chất thải nguy hại
Quản lý chất thải nguy hại
Đánh giá tác động môi trường


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Môi trường sống của chúng ta đang bị ô nhiễm trầm trọng bởi rất nhiều
nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này vẫn là do các hoạt
động của con người gây ra. Trong đó các hoạt động chế biến, sản xuất của các công
ty, xí nghiệp là một nguyên nhân lớn gây ra tình trạng này. Vì vậy muốn bảo vệ môi
trường được trong lành, trong quá trình hoạt động của mình, các công ty, xí nghiệp



Nội dung 1:Thực trạng hoạt động của công ty cổ phần nông sản Phú Gia.
7




Thực trạng hoạt động sản xuất của công ty;
Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động;
Mục tiêu phát triển của công ty và dự báo các vấn đề môi trường chính;
Nội dung 2: Tổng quan về các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường liên quan

đến công ty Phú Gia.
- Các thủ tục hành chính về môi trường liên quan đến công ty;
- Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính về môi trường của công ty;
- Đánh giá mức độ tuân thủ các thủ tục hành chính về môi trường của công ty;
• Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao việc tuân thủ các thủ tục hành chính về
-

môi trường tại công ty cổ phần nông sản Phú Gia.
Nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên trong công ty về việc tuân thủ các

-

thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường;
Đề xuất các giải pháp để các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường được thực
hiện có hiệu quả;

8

định; Về mặt mục đích: văn bản quản lý nhà nước được ban hành nhằm điều chỉnh
các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau

và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.
• Khái niệm bảo vệ môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các
tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,
suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên nhằm giữ môi trường trong lành [2].
• Khái niệm sự tuân thủ
Sự tuân thủ:Là việc thực hiện đầy đủ các quy định, các yêu cầu trong cá giấy
phép đã được cấp hoặc các văn bản, hiệp ước mà tổ chức đó đã cam kết hoặc tham
gia.
1.1.2. Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường

9


Hiện nay, để quản lý môi trường bằng công cụ pháp lý Nhà nước ta đã ban
hành một hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường. Trong đó:
Văn bản có tính pháp lý cao nhất hiện nay là Luật BVMT năm 2014 do Quốc
Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành;
Dưới Luật có các văn bản hướng dẫn luật như: Nghị định do Chính phủ ban
hành, Thông tư do Bộ ban hành, quyết định do Thủ tướng hoặc Ủy bản nhân dân
ban hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường do các Bộ ban hành để quản
lý môi trường;
Trong số 4 nhóm công cụ như đã kể trên, luật pháp có vai trò to lớn trong
công tác bảo vệ môi trường. Cụ thể như sau:
Pháp luật đã định hướng các hành vi con người theo hướng có lợi cho môi
trường, đảm bảo các hành vi của con người không xâm hại tới môi trường, hạn chế

Sau 7 năm đi vào hoạt động, các sản phẩm thức ăn chăn nuôi cao cấp của Phú
Gia được khách hàng đánh giá rất cao về chất lượng. Nhằm đáp ứng kịp thời nhu
cầu khách hàng và nâng cao hơn nữa về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tháng 6
năm 2010 công ty Phú Gia đã thực hiện đầu tư thêm một dây truyền sản xuất thức
ăn chăn nuôi II với công suất lên tới 20 tấn/h, nâng tổng công suất của nhà máy lên
32 tấn/giờ. Dây chuyền sản xuất này được đầu tư với số vốn 60 tỷ đồng trên diện
tích nhà xưởng 11 ngàn m 2. Và nhiều các công trình bảo đã xây dựng và đầu tư các
trang thiết bị để áp dụng thực hiện bảo vệ môi trường.
Sau quá trình 10 năm hoạt động và phát triển, công ty cổ phần nông sản
Thanh Hoa đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trong các lĩnh vực kinh doanh và
trở thành một trong những công ty lớn mạnh hàng đầu tỉnh Thanh Hóa. Để tạo điều
kiện cho sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa của riêng lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, năm
2012 công ty cổ phần nông sản Thanh Hóa chính thức tách thành 3 công ty riêng
biệt là: Công ty cổ phần nông sản Phú Gia, Công ty cổ phần nông sản Thanh Hóa và
Công ty cổ phần bột cá Thanh Hóa
Song song với việc thành lập nhà máy bột cá, ban lãnh đạo công ty đã thực
hiện thành lập trang trại chăn nuôi lợn tại xã Thiệu Phú, huyện Thiệu Hóa, Thanh
Hóa nhằm mục đích phát triển hơn nữa về sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho lợn, đưa
sản phẩm chất lượng tốt nhất đến tay người chăn nuôi (Sản phẩm cho lợn trước khi
đưa ra thị trường sẽ được cho sử dụng tại trại lợn của công ty, để rút ra những ưu
điểm và nhược điểm của sản phẩm và khẳng định sự phù hợp của sản phẩm với vật
nuôi trước khi đưa tới tay người chăn nuôi). Tương tự với mục đích thành lập trại
lợn Thiệu Phú, năm 2014, công ty thành lập trang trại chăn nuôi gà tại thị trấn Thọ
Xuân, Thanh Hóa vào năm 2014 để củng cố và phát triển chuyên sâu trong sản
phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho gà.
Để khẳng định thương hiệu thức ăn chăn nuôi hiệu Phú Gia trên thị trường,
Công ty cổ phần nông sản Phú Gia đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam chứng
nhận quyền sở hữu trí tuệ với nhãn hiệu “Phú Gia” cho các sản phẩm thức ăn chăn
11




c, Cơ cấu tổ chức công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

NHÀ MÁY SX TACN CAO CẤP
PHÚ
CÔNG
TY GIA
CỔ PHẦN AN TRƯỜNG CÔNG
SINH TY HỮU NGHỊ
TRANG TRẠI LỢN THIỆU
TRUNG
PHÚ TÂM GIẾT MỔ, PHÚ SƠN
VIỆT - LÀO
TRANG TRẠI GÀ THỌ XUÂN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
( Nguồn: Báo cáo tổng quan công ty cổ phần nông sản Phú Gia)

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG THU MUA

PHÒNG KỸ THUẬT

04 người

Kỹ sư chế biến

12 người

Kỹ sư dinh dưỡng

03 người

Kỹ sư tự động hóa

05 người

Kỹ sư chế tạo máy

03 người

Kỹ sư cơ khí

04 người

Bác sỹ thú y

02 người

Kỹ sư chăn nuôi thú y

06 người



-

Nguyên liệu
Nguyên nhiên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của nhà máy chủ yếu là các loại:
ngô, khoai, sắn, đạm động thực vật, vitamin..
Bảng 1.1. Tỉ lệ thành phần nguyên liệu sản xuất

14


ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Khối lượng
Tỉ lệ %
(tấn/năm)
Ngô
16.533

0,3 %
Tổng
40.800
100%
( Nguồn: Báo cáo tổng quan về công ty cổ phần nông sản Phú Gia)
Nguyên liệu thô


-

Nhiên liệu
Nhu cầu về sử dụng điện: Chi phí cho nhu cầu sử dụng điện 8.000KW/ngày đêm

-

tức 180.000KW/tháng.
Nước: nước sinh hoạt 16m3/ngày đêm tức 320m3/tháng. Nước cho hoạt động sản
xuất là nước tuần hoàn trong lò hơi là 2m 3/ngày đêm bổ sung cho quá trình bay hơi.
Nguồn nước được lấy từ ống cung cấp nước sạch của Nhà máy nước Thanh Hóa

-

cung cấp chung cho toàn KCN Lễ Môn.
Than: than dùng cho việc đốt lò hơi 1,8 tấn/ngày đêm tức 50 tấn/tháng.
1.2.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị



Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm các hạng mục công trình chính sau:

Văn phòng
m2
650
2
Nhà xưởng
m
3.960
2
Kho rỉ mật 500 tấn
m
90
2
Lò hơi
m
53
2
Bể nước
m
12
2
Bể xả than
m
20
2
Kho than
m
70
Bể nạp liệu
m2
20

14
15
16
17
18
19
20
21

Hạng mục

TÊN THIẾT BỊ

SỐ LƯỢNG

Dây chuyền sản xuất I ( Công suất 12 tấn/giờ)
01
Dây chuyền sản xuất II ( Công suất 30 tấn/giờ)
01
Hệ thống lò sấy
02
Máy nổ bỏng 200KW
01
Máy nổ bỏng 132KW
01
Máy ép viên 610 ( Công suất 20 tấn/giờ)
03
Máy ép viên 410 ( Công suất 14 tấn/giờ)
02
Máy nghiền 200KW ( Công suất 30 tấn/giờ)

16


1.2.3. Công nghệ sản xuất và sản phẩm
a, Sơ đồ công nghệ sản xuất
Nguyên liệu dạng thô
Nguyên
liệu bột

Sàng lọc thô
Silo nạp thô G1,2,3,4
Máy nghiền

Sàng lọc
bột

Silo chứa nguyên liệu bột
Buồng trộn

Mỡ

Rỉ
mật
Mix

Máy nghiền nhỏ
Silo chứa hốn hợp cám sau
Máy ép viên

Ra bao

nguyên liệu thô ở các silo G1, G2 thành các nguyên liệu bột mịn. Các nguyên liệu
bột sau nghiền sẽ được chứa vào silo E1( Silo đựng nguyên liệu nổ bỏng ), B1 – B7.
Máy nghiền nhỏ nghiền các nguyên liệu thô ở các silo G3, G4 thành dạng bột
mịn. Nguyên liệu sau nghiền sẽ được chứa ở các silo B5 đến B13( Trừ B12 ). Silo
B5, B6, B7 có thể đựng chung của 2 máy nghiền.
Bước 3: Lập công thức phối trộn
Công thức phối trộn sẽ được lập trên máy tính. Khi công thức xong cho cân.
Máy tính sẽ cần từng loại nguyên liệu theo thứ tự vào 2 cân. Khi nguyên liệu cân
đúng 1 mẻ cám thì 2 cân nguyên liệu sẽ tự động xả hỗn hợp nguyên liệu xuống
buồng trộn, khi 2 cân xả nguyên liệu vào buồng trộn thì còi hiệu ở khu vực mix sẽ
kêu, báo cho người đổ mix xả hỗn hợp mix xuống buồng trộn. 2 cân điện tử xả mix
xong nguyên liệu xuống buồng trộn thì sẽ đóng lại và cân trên máy vi tính khi còi
hiệu mix tắt. Sau 10 giây trộn thì động cơ bơm mật sẽ hoạt động, đa mật vào buồng
trộn, sau 5 giây tiếp theo thì động cơ mỡ cá sẽ hoạt động, đưa mỡ cá vào buồng
trộn. Sau 280 – 320 giây trộn thì hoàn thành 1 mẻ trộn thì buồng trộn sẽ tự động mở
ra, xả mẻ trộn đó, khi xả xong thì mẻ trộn tự động đóng lại để bắt đầu 1 mẻ trộn
mới. Hỗn hợp cám sẽ được chuyển từ vít tải sau trộn qua gầu tải chuyển về silo G4
để nghiền lại để đánh tơi rỉ mật ( Đối với những loại cám có mật).
Bước 4: Ép viên
Khi hoàn thành các mẻ trộn, máy tính trở về trạng thái start thì lúc đó chuyển
cám ở silo chứa cám nghiền lại đó vào silo ép viên P1 hoặc P2 ( Cám sẽ qua cân,
qua buồng trộn, qua bể từ của hệ thống sau trộn). P1 là silo chứa cám của máy ép
viên 610, P2 là silo chứa cám của máy 420. Khi có hỗn hợp để ép VHEV khởi động
máy ...

18


Làm cám gà phá mảnh: Cám vẫn được ép thành viên, qua buồng lạnh làm
mát, khi cám được buồng lạnh xả xuống sẽ qua máy phá mảnh dùng để làm cám gà

Công ty cổ phần nông sản Phú Gia có địa chỉ tại Lô D KCN Lễ môn, Phường
Quảng Hưng, Thành phố Thanh Hóa. Hiện tại công ty đang hoạt động sản xuất và

19


mỗi năm công ty có sản lượng trung bình là 40.000 tấn sản phẩm/năm. Theo quy
định của pháp luật hiện hành các quy định chủ yếu liên quan đến doanh nghiệp bao
gồm:
a, Luật


Luật BVMT số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23

tháng 06 năm 2014. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
• Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành
ngày 21 tháng 06 năm 2012. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
b, Nghị định
• Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của chính phủ ngày 29 tháng 03 năm 2015
quy định về quản lý chất thải và phế liệu. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06
năm 2015.
• Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính phủ
quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Có hiệu lực từ ngày 01
tháng 04 năm 2015.
• Nghị định 201/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước. Có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 02 năm 2014.
• Nghị định 25/2013/NĐ-CP nghị định của chính phủ ngày 29 tháng 03 năm 2013
quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Có hiệu lực thi hành từ ngày

a, Triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
Ngay sau khi Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được thông qua, bên cạnh
việc tích cực đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành, trình ban hành các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật; để bảo đảm sự thống nhất, phù hợp giữa các quy định
hiện hành với quy định của Luật, lĩnh vực môi trường đã hoàn thiện việc rà soát
tổng thể các văn bản có liên quan để kiến nghị sửa đổi, bổ sung. Theo đó, các Bộ,
ngành, địa phương đều hoàn thành đề xuất danh mục các văn bản quy phạm pháp
luật cần tiếp tục xây dựng trong năm 2015, 2016 để các quy định của Luật nhanh
chóng đi vào cuộc sống.
Bên cạnh đó, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã tích cực tổ
chức triển khai nhiều chương trình phổ biến, giáo dục nôi dung của Luật bảo vệ môi
trường năm 2014 nhằm nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về bảo vệ môi
trường cho cơ quan, tô chức, gia đình, cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư;
tích cực triển khai xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá , theo dõi tình hình thực thi
pháp luật về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước [1].
b, Công tác thẩm định và đánh giá tác động môi trường
Công tác đánh giá tác động môi trường đã thực sự trở thành công cụ quản lý
nhà nước về môi trường có hiệu quả, đóng góp đáng kể trong việc phòng ngừa ô
nhiễm, giảm thiểu các tác động xấu lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Trong 6 tháng đầu năm 2015, có 11 dự án chiến lược, quy hoạch đã thực hiện
báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hơn 200 dự án đầu tư đã thực hiện báo cáo
đánh giá tác động môi trường, trong đó Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định,
phê duyệt 151 báo cáo; hơn 2000 dự án, hoạt động đầu tư đã được các địa phương
xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; 2.223 đề án bảo vệ môi trường chi tiết và
33.909 đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các cơ sở đang hoạt động chưa lập

21


báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định đã

luật [1].

22


1.4.3. Công tác quản lý chất thải và cải thiện môi trường
Trong 6 tháng đầu năm 2015, công tác quản lý chất thải và cải thiện môi
trường tiếp tục được quan tâm đẩy mạnh, trong đó tập trung hoàn thiện, trình Chính
phủ ban hành Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý
chất thải và phế liệu với nhiều điểm mới, phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ
môi trường năm 2014. Một số văn bản quan trọng đang được khẩn trương xây dựng
như: Thông tư quy định về quản lý chất thải rắn thông thường và tiêu hủy ưu đãi,
miễn trừ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với lò đốt chất thải rắn
sinh hoạt. Hiện nay, hầu hết các địa phương đã có Quy hoạch quản lý chất thải rắn,
nhiều địa phương đã xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thu
gom trên 80% lượng chất thải rắn của địa phương.
Công tác xử lý chất thải nguy hại được quy định và quản lý chặt chẽ từ Trung
ương đến địa phương, thông qua việc cấp phép, kiểm tra giám sát các đơn vị xử lý
chất thải nguy hại. Tính đến tháng 6 năm 2015, trên toàn quốc đã có 83 doanh
nghiệp với 56 đại lý có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên và khoảng 130 đơn vị
(chủ yếu là đơn vị vận chuyển chất thải nguy hại) được các Bộ, ngành và địa
phương cấp phép hoạt động [1].
1.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, các điểm nóng về môi
trường
Trong thời gian qua, công tác thanh tra, kiểm tra đã được Bộ Tài nguyên và
môi trường, các Bộ, ngành, địa phương triển khai một cách thường xuyên, liên tục,
có trọng tâm, trọng điểm, đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo được sự đồng
thuận cao trong xử lý các cơ sở vi phạm pháp luật về môi trường, được dư luận và
xã hội đồng tình, ủng hộ.
Trong 6 tháng đầu năm 2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành 467

nhiên vẫn còn nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, trong
đó tập trung vào các nhóm hành vi: thực hiện không đúng các nội dung báo cáo
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác
nhận; quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định; xả nước thải, khí thải không
đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; kê khai thiếu hoặc trốn phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và các loại phí môi trường
khác. Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường tại địa phương còn một số
tồn tại hạn chế như lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra còn mỏng,
năng lực còn hạn chế; chưa được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cần
thiết và chưa được bố trí kinh phí tương xứng để hoạt động; các vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường chưa được các địa phương xử lý kịp thời, thỏa đáng[1].
1.4.5.Công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

24


Công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được
triển khai quyết liệt, có hiệu quả. Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, có 389/439
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cơ bản đã hoàn thành các biện pháp xử
lý ô nhiễm triệt để (chiếm 88,61%); còn 50 cơ sở chưa hoàn thành (chiếm 11,39%),
trong số đó có 26 cơ sở hoạt động công ích (18 bãi rác, 8 bệnh viện) đã được Thủ
tướng Chính phủ gia hạn thời hạn xử lý đến 31 tháng 12 năm 2015 theo Quyết định
số 1788/QĐ-TTg. Như vậy, nếu không tính 26 cơ sở công ích đã được gia hạn, đến
nay tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số
64/2003/QĐ-TTg đã hoàn thành các biện pháp xử lý là 389/413 cơ sở (đạt tỷ lệ
94,19%).Điều đó cho thấy các cơ chế, chính sách và biện pháp được thực hiện trong
thời gian qua đã đem lại hiệu quả tích cực.
Thực hiện Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng đến năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status