THIẾT KẾ TƯ LIỆU DẠY HỌC THỰC HÀNH HÓA HỌC PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN - Pdf 26

1
MỞ ĐẦU
1.
2. Lý do chọn đề tài
Một trong những nhiệm vụ trọng yếu của giáo dục
đào tạo là bồi dưỡng tri thức, phát huy tiềm năng ẩn chứa
trong mỗi con người. Hệ thống trường THPT chuyên đã được
thí điểm triển khai, từng bước khẳng định ưu thế và mở rộng ở
khắp các vùng miền trong cả nước, trở thành những cái nôi
quan trọng góp phần bồi đắp nguyên khí cho nước nhà.
1. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lí
thuyết. Trong dạy học hóa học, thực hành hoá học vừa là
phương pháp vừa là phương tiện hữu hiệu để giúp HS vận
dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất
và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu được
qua bài học thành kiến thức của chính mình. Nhưng đối với
chương trình THPT chuyên hiện nay, việc giảng dạy thường
nặng về lí thuyết và ít có các nội dung thực nghiệm.
2. Trong khi đó, kì thi HSG hóa học quốc tế (IChO
– International Chemistry Olympiads) luôn gồm hai phần,
phần lí thuyết (chiếm 60%) và phần thực hành (chiếm 40%
tổng số điểm). Nhận thức được

tính cấp thiết đó, từ năm học
2012- 2013 lãnh đạo Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam đã
triển khai thêm phần thực nghiệm hóa học vào kì thi HSG quốc
gia nhằm phát triển và đánh giá toàn diện hơn khả năng học tập
hóa học của học sinh, đồng thời bắt kịp với xu hướng của các
đề thi quốc tế, chuẩn bị tốt cho kì thi HSG hóa học quốc tế
năm 2014 (IChO 46) được tổ chức tại Việt Nam.
3. Bài thi thực hành HSG quốc gia môn Hóa học tập

THPT chuyên, góp phần cụ thể hóa đồng thời nâng cao chất
lượng của hoạt động này ở trường THPT chuyên.
11. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
12. - Nghiên cứu tổng quan các vấn đề lí luận về
thực hành thí nghiệm.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học tiết thực hành hóa học ở một số
trường THPT chuyên.
13. - Nghiên cứu nội dung chương trình, kiến thức
hóa học chuyên; các đề thi HSG cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp
quốc gia và quốc tế phần hóa PTĐL. Đi sâu nghiên cứu các
bài thực hành hóa PTĐL trong các đề thi HSG quốc gia, quốc
tế qua các năm.
14. - Thiết kế một số giáo án thực hành hóa học PTĐL
phù hợp với điều kiện trường THPT chuyên, và mức độ của các kì
thi HSG.
15. - Xây dựng hệ thống câu hỏi giúp HS củng cố kỹ
năng, thao tác thực hành hóa học.
16. - Xây dựng thư viện phim ảnh về thao tác thí
nghiệm, hiện tượng thí nghiệm giúp học sinh dễ dàng
quan sát.
17.
- Thực nghiệm, kiểm tra tính khả thi của đề tài;
xử lý kết quả thu
được.
18. 5. Giả thuyết khoa học
19. Nếu các giáo án, hệ thống câu hỏi, thư viện phim ảnh được thiết kế tốt,
đảm bảo tính chính xác, khoa học, đẹp và dễ sử dụng; đó sẽ là công cụ đắc lực hỗ trợ
giáo viên trong việc dạy học phần thực hành hóa học PTĐL.
20. 6. Phương pháp nghiên cứu

trường THPT chuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới. Bên cạnh
việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, công
tác đổi mới chương trình, tài liệu dạy học và phương thức thi HSG đã được đẩy mạnh.
Một trong những thay đổi mạnh mẽ đó, là việc đưa Bài thi thực hành vào Kì thi chọn
HSG quốc gia các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh từ năm học 2012-
2013.
33. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học và thi chọn HSG môn hóa học THPT , Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức biên soạn các tài liệu có nội dung chuyên sâu về thực hành
hóa học:
1. Hướng dẫn Thí nghiệm thực hành trường THPT chuyên môn Hóa học, Vụ Giáo
dục THPT (2012).
34. Tài liệu này gồm hai phần:
35. Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học
- Vai trò của dạy học thực hành đối với HS trường THPT chuyên
- Thực trạng TN thực hành môn hóa học THPT và các giải pháp cải tiến thực trạng
36. - Những yêu cầu cần thiết cho việc dạy thực hành hóa học có hiệu quả
37. - Quy tắc làm việc trong PTN hóa học
38. Phần thứ hai: Một số bài thí nghiệm thực hành môn hóa học
- Bài 1. Phản ứng oxi hóa khử
- Bài 2. Tốc độ phản ứng – cân bằng hóa học
- Bài 3. Chuẩn độ axit – bazơ
- Bài 4. Nghiên cứu tính chất hóa học của anđehit, xeton, axit cacboxylic
-
Bài 5. Nghiên cứu tính chất hóa học của cacbohiđrat, amino axit
-
Bài 6. Xác định hàm lượng axit axetylsalixylic có trong viên thuốc aspirin
- Bài 7. Phân tích định lượng axit ascorbic trong viên thước vitamin C
- Bài 8. Điều chế axit benzoic bằng phản ứng oxi hóa toluen với KMnO
4
nóng

46. Xác định chỉ số oxi hòa tan trong nước bằng phương pháp Winkler
47. Đây là những tài liệu có tính khoa học cao được biên soạn tỉ mỉ và công
phu, gồm giới thiệu chung về TN thực hành môn hóa học và một số bài TN thực hành môn
hóa học, trong đó có thực hành hóa vô cơ, phân tích định tính, phân tích định lượng, và tổng
hợp hữu cơ… Nội dung các bài thí nghiệm tiệm cận với các đề thi thực hành của kì thi IChO.
Tài liệu còn nêu các chú ý ứng với các phương án thực hiện nhằm giúp cho TN được
thực hiện an toàn, thành công nhất, cũng như cung cấp một số câu hỏi củng cố, mở rộng
cho mỗi nội dung TN.
48. Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu đã được công bố có nội dung
liên quan và gần gũi với đề tài:
49. 1. Luận văn thạc sĩ Hóa lý thuyết và Hóa lý “Xây dựng hệ thống bài thực
nghiệm phần hóa đại cương vô cơ huấn luyện học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế” của
tác giả Nguyễn Thị Nhung (2012), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội.
50. Luận văn có 3 chương:
51. Chương 1: Đưa ra tổng quan các vấn đề lí luận và thực tiễn về công tác
TN thực hành trong dạy học hóa học của chương trình THPT cơ bản, nâng cao và
THPT chuyên, trong các kì thi HSG cấp quốc gia ở nước ta hiện nay.
52. Chương 2: Xây dựng được sáu bài TN thực hành hóa đại cương vô cơ về
nghiên cứu tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học và tổng hợp đại cương vô cơ, Đề xuất
hệ thống câu hỏi, thang điểm đánh giá phù hợp với từng mức độ của các kì thi HSG
quốc gia và Olympic hóa học quốc tế.
53. Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
54. Kết quả của nghiên cứu này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo bổ ích
cho GV tham gia ôn luyện HSG và các em HS tham gia các kì thi HSG quốc gia, quốc
tế; các em HS yêu thích môn hóa học.
55. 2. Luận văn thạc sĩ Hóa lý thuyết và Hóa lý “Xây dựng hệ thống những
bài thực nghiệm phần hóa hữu cơ huấn luyện học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế” của
tác giả Lê Thị Thịnh (2012), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội.
56. Luận văn có 3 chương:
57. Chương 1: Tổng quan về công tác bồi dưỡng HSG, TN thực hành hóa

1.2.2. Sự đổi mới hoạt động của giáo viên hóa học
66. Với yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học
tập của HS thì hoạt động của GV hóa học cũng phải có sự đổi mới. Người GV hóa học
với vai trò người thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động của HS để đạt mục tiêu dạy
học. Người GV hóa học cần thực hiện các hoạt động cụ thể như:
- Thiết kế giáo án giờ học bao gồm các hoạt động của HS theo các mục tiêu cụ thể của
mỗi bài học hóa học mà HS cần đạt được.
- Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm như: nêu
vấn đề cần nghiên cứu, tổ chức các hoạt động tìm tòi, phát hiện tri thức và hình thành kĩ
năng hóa học.
- Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS: chính xác hóa khái niệm hóa học được
hình thành, các kết luận về bản chất hóa học của các hiện tượng mà HS tự tìm tòi, thông
báo thêm một số thông tin mà HS không tự tìm tòi được qua các hoạt động trên lớp.
- Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, TN
hóa học, mô hình mẫu vật như là nguồn thông tin để HS khai thác, tìm kiếm, phát hiện
kiến thức, kĩ năng hóa học.
- Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để HS vận dụng được nhiều hơn những kiến
thức thu được vào giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hóa học trong thực tế đời
sống, sản xuất.
1.2.3. Sự đổi mới hoạt động học tập của học sinh
67. Hoạt động học tập của HS được chú trọng, tăng cường trong giờ học và
mang tính chủ động. Quá trình học tập hóa học là quá trình HS tự học, tự khám phá tìm
tòi để thu nhận kiến thức một cách chủ động tích cực. Đây chính là quá trình tự phát
hiện và giải quyết các vấn đề. Như vậy trong giờ học, HS được hướng dẫn để tiến hành
các hoạt động sau:
- Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu hoặc nắm bắt vấn đề học tập do GV nêu.
- Thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm để tìm tòi, giải quyết các vấn
đề đặt ra (tăng cường năng lực hành động và giao tiếp) như:
+ Dự đoán, phán đoán, suy luận trên cơ sở lí thuyết, đề ra giả thuyết khi giải
quyết một vấn đề mang tính lí luận.

73. Trong quá trình đổi mới PPDH hóa học, GV hóa học cần chú trọng đến
việc khai thác các yếu tố tích cực trong từng PPDH được sử dụng và cáp PPDH đặc thù
của hóa học để thực hiện yêu cầu tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tích
cực hơn, chủ động hơn trong giờ học. GV cần tăng cường sử dụng các PPDH: nêu và
giải quyết vấn đề, đàm thoại tìm tòi, nghiên cứu… kết hợp với TN, phương tiện nghe
nhìn hiện đại, các câu hỏi, bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực như:
- Các TN hóa học chủ yếu do HS thực hiện theo hướng TN nghiên cứu, dùng TN kiểm tra
giả thuyết khoa học, kiểm nghiệm dự đoán.
- Hoạt động đàm thoại tìm tòi được thực hiện bằng phiếu học tập, trong đó yêu cầu HS trả
lời hệ thống câu hỏi, bài tập nhằm giải quyết một nội dung học tập.
- HS báo cáo kết quả hoạt động bằng lời, bằng giấy, hoặc bản trong.
- PPDH nêu và giải quyết vấn đề được thực hiện theo hướng GV nêu vấn đề hoặc tổ chức
cho HS hoạt động phát hiện vấn đề. Mỗi HS hoặc nhóm HS hoạt động tích cực dưới sự
chỉ đạo của GV để giải quyết vấn đề, tìm ra tri thức cần lĩnh hội. Trong quá trình giải
quyết vấn đề cần tổ chức cho mọi HS đều tham gia các hoạt động cá nhân, thí nghiệm,
thảo luận, trao đổi trong nhóm, nhận xét, đánh giá, rút ra kết luận về kiến thức, phương
pháp nhận thức cần lĩnh hội.
1.2.6. Sự đổi mới quá trình dạy học hóa học ở trường THPT chuyên
74. Ở Việt Nam, tỉ lệ HSG chủ yếu tập trung ở hệ thống các trường
chuyên. Tính đến năm 2014, cả nước có 76 trường và khối THPT chuyên, trong đó có
68 trường THPT chuyên và 9 khối THPT chuyên trong các Đại học. Tổng số HS THPT
chuyên toàn quốc là gần 50 nghìn, chiếm 1,74% số học sinh THPT tỉ lệ bình quân toàn
quốc [34].
75. Hơn lúc nào hết, sự nghiệp bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước
phải đƣợc đặt lên một tầm cao mới với “yêu cầu mới, nguồn lực mới và cách làm
mới” nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất
nước.
76. Các trường THPT chuyên là hình mẫu của các trường THPT về cơ sở vật
chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục. Vì vậy, công tác đổi mới càng
được triển khai sâu rộng hơn, để đáp ứng yêu cầu của một cơ sở giáo dục chất lượng cao.

87. + Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.
- Tổ chức Cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học nhằm khuyến khích
HS nghiên cứu khoa học; sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức đã học vào
giải quyết những vấn đề thực tiễn; góp phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy
học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập.
- Triển khai thí điểm đưa thêm phần thực nghiệm hóa học vào kì thi HSG quốc gia nhằm
phát triển và đánh giá toàn diện hơn khả năng học tập hóa học của HS, bắt kịp với xu
hướng của các đề thi quốc tế, thể hiện tinh thần của bộ môn Hóa học – khoa học lý
thuyết gắn với thực nghiệm.
88. 1.3. Thực hành thí nghiệm trong dạy học hóa học
1.3.1. Thí nghiệm hoá học
1.3.1.1. Khái niệm
89. Theo Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học Xã hội 1992, thí nghiệm có 2
nghĩa: nghĩa thứ nhất là “gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện
xác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh; nghĩa thứ hai là
“làm thử để rút kinh nghiệm”.
90. Theo Đại từ điển tiếng Việt NXB Văn hóa thông tin 1999, thí nghiệm là
“làm thử theo những điều kiện, nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng
minh”.
91. Trong đề tài này, khái niệm thí nghiệm được giới hạn trong một phạm vi
hẹp hơn là “thực hiện các phản ứng, quá trình hóa học phục vụ cho việc dạy học hóa
học”.
1.3.1.2. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hoá học [46]
a) Thí nghiệm là phương tiện trực quan
92. Thí nghiệm là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ
vai trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học. TN giúp HS chuyển từ tư duy cụ thể
sang tư duy trừu tượng và ngược lại thông qua việc trực tiếp làm quen với các tính chất
lý hóa của các chất hóa học, từ đó hiểu rõ các quá trình hóa học, nắm bắt các khái niệm,
định luật, học thuyết hóa học.
b) Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn

trong nghiên cứu khoa học cũng như trong dạy học hóa học: Ai học hóa học mà chưa
từng làm TN hoặc quan sát TN thì có thể xem như chưa học hóa.
1.3.1.3. Phân loại
98. a) Thí nghiệm trong hệ thống các phương tiện dạy học [12]
99. Phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường gồm 3 loại:
100. - Phương tiện kỹ thuật dạy học (các phương tiện nghe nhìn và máy dạy
học).
101. - Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học trực quan).
102. - Thí nghiệm nhà trường.
103. Đối với hoá học thì TN nhà trường là phương tiện dạy học quan trọng nhất.
104. b) Phân loại thí nghiệm [17]
105. * Thí nghiệm của giáo viên
106. Là những TN do GV trực tiếp thực hiện, trình bày trước HS. Đây là hình
thức TN quan trọng nhất trong dạy học hóa học ở trường phổ thông.
107. Thí nghiệm của GV có những ưu điểm sau:
108. - Nhanh, tiết kiệm hóa chất, ít tốn thời gian thực hiện.
109. - Thao tác mẫu mực, cho kết quả chuẩn xác.
110. - Dụng cụ được chuẩn bị chu đáo, có chọn lọc và đơn giản.
111. - Có thể thực hiện được các T/N phức tạp, nguy hiểm, độc hại
112. * Thí nghiệm của học sinh
113. Là những TN do HS trực tiếp thực hiện trong quá trình học tập, được áp
dụng trong một số trường hợp sau:
114. - Khi học bài mới: HS có thể thực hiện một số TN nghiên cứu tính chất của
các chất.
115. - Khi ôn tập, luyện tập: HS thể thực hiện một số TN để khắc sâu kiến thức
hay áp dụng lý thuyết để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
116. - Khi kiểm tra: Để chuẩn bị kiến thức cho bài mới, HS cũng có thể được
yêu cầu thực hiện TN nhằm gợi nhớ, tái hiện kiến thức cũ, tạo bước đệm cho việc lĩnh
hội kiến thức mới.
117. - Khi thực hành: trong sách giáo khoa hiện hành, tỷ lệ các bài TH đã tăng

125. Hình 1.1. Phân loại các TN hóa học ở trường phổ thông
1.3.2. Bài thực hành hóa học [21]
1.3.2.1. Khái niệm
126. Bài thực hành hóa học là hình thức TN do HS tự làm khi hoàn thiện kiến
thức nhằm minh hoạ, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo hoá học.
1.3.2.2. Phân loại bài thực hành hóa học
- Dựa vào lĩnh vực nghiên cứu có thể chia bài thực hành hóa học thành 3 loại:
127.* Bài thực hành đại cương vô cơ
128.* Bài thực hành phân tích
129.* Bài thực hành hữu cơ
- Dựa vào cách thức thể hiện có thể chia bài thực hành hóa học thành 2 loại:
130.* Bài thực hành định tính
131.* Bài thực hành định lượng
- Dựa vào mục tiêu sử dụng có thể chia bài thực hành hóa học làm hai loại:
132.* Bài thực hành làm trực tiếp
133.* Bài thực hành bằng quan sát (mô phỏng)
1.3.2.3. Ý nghĩa của các bài thực hành hoá học
- Giúp HS nắm vững kiến thức và thiết lập được lòng tin vào khoa học, hình thành và nâng
cao hứng thú học tập bộ môn.
- Phát triển tốt hơn hoạt động của các giác quan, hoạt động tư duy và tư duy sáng tạo.
- Rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo hoá học cho HS nhất là các kĩ năng, thao tác sử dụng hoá
chất, dụng cụ TN, kĩ năng quan sát mô tả hiện tượng TN và kĩ năng vận dụng kiến thức
hoá học.
- Giúp HS hình thành phương pháp nghiên cứu hoá học như phát hiện, đề xuất vấn đề
nghiên cứu, dự đoán lý thuyết, lựa chọn dụng cụ hoá chất và xây dựng phương án tiến
hành TN, quan sát màu sắc các chất tham gia pư, tiến hành các thao tác TN và quan sát
mô tả hiện tượng TN, đối chiếu với dự đoán và giải thích hiện tượng, nhận xét và rút ra
kết luận.
- Rèn luyện cho HS các đức tính và phẩm chất của người nghiên cứu khoa học như: trung

− Tổ chức ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách
tiến hành TN.
− Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện
tượng, ghi chép, giải thích hiện tượng…
− Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm.
− Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và rút kết luận.
− Tổ chức cho các nhóm hoàn thành báo cáo TN và dọn vệ sinh
phòng học.
• Đối với học sinh
1. Ôn tập những nội dung kiến thức liên quan đến các TN trong bài thực hành.
2. Đọc trước các TN sẽ tiến hành để biết dụng cụ, hóa chất và hình dung các bước sẽ thực
hiện.
3. Dự đoán trước các hiện tượng sẽ xảy ra, giải thích nguyên nhân.
4. Ôn tập các kiến thức về thao tác TN chính xác, an toàn, tiết kiệm.
134. Như vậy có thể thấy rằng để tiết thực hành hóa học đạt được kết quả như
mong muốn thì cả GV và HS đều phải có sự chuẩn bị kĩ lưỡng.
1.3.2.6. Giờ thực hành hóa học ở trường THPT chuyên
135. Giờ thực hành hóa học ở trường THPT chuyên, cho lớp chuyên Hóa cũng
là hình thức TN hóa học do HS tự làm, nhằm minh hoạ, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến
thức đã học và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo hoá học. Nó cũng có tầm quan trọng và gồm các
yêu cầu sư phạm như bài thực hành hóa học cho lớp không chuyên. Tuy nhiên, do đặc
thù hướng tối đối tượng HS chuyên Hóa, giờ thực hành hóa học này có một số điểm khác
biệt sau:
136. Bảng 1.1. So sánh giờ thực hành hóa học ở trường THPT và THPT chuyên
137.
138. Giờ thực hành hóa
học
139. ở trường THPT
140. Giờ thực hành hóa học
141. ở trường THPT chuyên

có thể đưa vào các bài nâng cao.
- Mang tính chất định tính hoặc định
lượng.
145.
Thời
l
ư

n
g
146. 45 phút
147. Tùy vào nội dung thực
hành (có thể kéo dài 90 – 120
phút)
148. 1.4. Tư liệu dạy học
149. 1.4.1. Khái niệm tư liệu
150. - Tư liệu nói chung là một khái niệm tương đối rộng. Tư liệu là những
thông tin rút ra từ tài liệu viết tay, in ấn, từ các đồ vật như: công cụ sản xuất, công trình
kiến trúc, đồ dùng cá nhân, phim ảnh, băng hình, internet… và là những thông tin sống
động từ con người.
151. Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2005): “Tư liệu là những
thứ vật chất con người sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động nhất định nào đó. Tư liệu
cũng có thể là tài liệu sử dụng cho việc nghiên cứu”.
152. 1.4.2. Phân loại tư liệu [32]
153. Có thể phân loại tư liệu theo các tiêu chí sau đây:
- Phân chia theo hình thức cố định tư liệu:
154. + Tư liệu văn tự: thông tin được lưu giữ dưới dạng ký tự ngôn ngữ,
số liệu trong các văn bản, các bảng biểu, sơ đồ
155. + Tư liệu phi văn tự: có thể là công trình kiến trúc, các tác phẩm
nghệ thuật (tranh, ảnh…), chương trình truyền hình, băng đĩa có hình ảnh, âm

168. Như vậy, nguồn tri thức có được từ tư liệu sưu tầm vừa phục vụ trực tiếp
cho việc hoàn thành nhiệm vụ trí dục quy định trong chương trình, vừa có tác dụng nâng
cao sự hiểu biết cho HS.
169. b) Tạo hứng thú học tập cho học sinh
170. Hứng thú có vai trò quan trọng trong hoạt động học của HS. Khi có hứng
thú, HS sẽ tiến hành hoạt động học một cách hăng say, chủ động tìm kiếm tri thức.
171. Tư liệu sưu tầm sau khi được biên tập chứa nhiều thông tin mới, đa dạng
và phong phú. HS được tiếp cận với tư liệu thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, các tình huống có vấn đề …Điều này sẽ gây kích thích tới giác quan của HS, tạo
cho HS hứng thú học tập và tâm thế sẵn sàng đón nhận những kiến thức mới.
172. c) Góp phần đổi mới phương pháp dạy học
173. Với nguồn tri thức mà tư liệu sưu tầm cung cấp, GV có thể sử dụng trong
các khâu của quá trình dạy học như: dạy kiến thức mới; củng cố, hoàn thiện kiến thức ;
kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ…
174. GV cũng có thể sử dụng tư liệu để tổ chức các hoạt động học tập tích cực
cho HS như: xây dựng bài tập, phiếu học tập hay tình huống có vấn đề. Các hoạt động
dạy học được tổ chức một cách khoa học, lý thú sẽ khiến cho HS có được hứng thú, chủ
động khi tham gia. Hứng thú tạo cho HS tâm thế sẵn sàng đón nhận kiến thức, phát triển
tư duy độc lập, phát huy tính sáng tạo cá nhân. Như vậy, việc hợp tác giữa GV và HS
trong hoạt động dạy và học được nâng cao, GV nhận được sự hỗ trợ từ phía HS, HS hiểu
được kiến thức mới thong qua sự hướng dẫn của GV và tư liệu đã góp phần trong việc
đổi mới PPDH.
175. 1.4.3.3. Phân loại tư liệu dạy học
176. Tư liệu sưu tầm và thu thập được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,
chứa những thông tin có nội dung khác nhau. Để có thể quản lý và sử dụng hợp lý các tư
liệu cần tiến hành phân loại các tư liệu sau (11; tr 8):
177. - Dựa vào hình thức thể hiện của tư liệu có:
178. + Tư liệu bằng ngôn ngữ viết: các đoạn trích
179. + Tư liệu là các bảng số liệu, các sơ đồ
180. + Tư liệu là các tranh ảnh


lượng
203.
1
204. Chuyên Thăng Long – Lâm Đồng
205. 1
0
206.
2
207. Chuyên Trần Hưng Đạo – Bình
Thuận
208. 9

209.
3
210. Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng
Nai
211. 1
2
212.
4
213. Chuyên Lê Quý Đôn – Vũng Tàu
214. 1
0
215.
5
216. Chuyên Trần Đại Nghĩa – Tp.HCM
217. 1
4
218.

dung
235. Kết
quả
236.
237. 1.Trình
độ
238. chuyê
n
môn
239.
Cử nhân
240. Học
viên
242. T
hạc

243. T
iến

245.
246.
32
247.
248.
3
4,4%
249.
250.
6
251.

266. 5

- 14
267. 1
5 -
25
268.
>
25
270.
271.

9
272.
273.

4
274.
275.
3
4,4

%
276.
277.
10,76
%
278. b. Số
năm tham gia
dạy lớp

292. c. Số
năm tham gia
dạy thực hành
cho lớp
294. 0 295. < 5 5 – 10 296. > 10
298.
299.
9,68
%
300.
301.

69,89
%
302.
303.

1
304.
305.
2,
15 %
306.
307. Bảng 1.3 cho thấy một số vấn đề
s
a
u
:
308. - Đội ngũ GV trường chuyên đa
số

o
nhân tài cho đất
n
ước.
309. - Tuy nhiên số năm GV tham gia
d

y
chuyên
c
òn
ít (từ trên 10 năm
chiếm 17,19%) và đặc biệt số năm
GV
tham gia dạy thực hành cho lớp chuyên Hóa rất
ít (từ trên 10 năm chỉ chiếm
23%).
310. - Số liệu trên cho thấy việc dạy học thực hành cho lớp chuyên Hóa còn
khá mới mẻ, từ trước đến nay chỉ chủ yếu tập trung vào việc dạy các nội dung lý
thuyết.
311. 1.5.3.2. Về quan điểm của GV
312. Theo ý kiến riêng của mình, thầy/cô đánh giá như thế nào về mức độ cần
thiết của việc dạy học tiết thực hành cho HS chuyên Hóa?
313. Bảng 1.4. Mức độ cần thiết của việc dạy thực hành cho HS chuyên Hóa
314. Lựa
chọn
315.
Số phiếu
316. P
hần

Số
p
hi
ế
u
335.
Phần
trăm
336. bắt buộc. 337.
67
338.
72,04
%
339. được khuyến khích nhưng không không
bắt buộc
340.
0
341.
0%
342. tùy khối lớp 343.
0
344.
0%
345. chỉ dạy cho đội tuyển thi HSG cấp Quốc
gia, khu vực.
346.
26
347.
27,96
%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status