MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để giải quyết những bất cập trong giáo dục, quan điểm chỉ đạo trong
chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu rõ “Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa”. Như vậy, giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng tạo ra sản
phẩm là những con người tự tin, trung thực, có kiến thức hiện đại, kỹ năng
thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng thích ứng cao với những biến
động của xã hội.
Như vậy, giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng phải cho ra
sản phẩm là những con người tự tin, trung thực, có bản lĩnh, có ý chí lập
thân, lập nghiệp, có sức khỏe, có kiến thức hiện đại, kĩ năng thực hành
nghề nghiệp vững chắc, có khả năng thích ứng cao với những biến động
của xã hội, có ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong
học tập và nghiên cứu khoa học (NCKH). Đồng thời có chiến lược bồi
dưỡng sinh viên (SV) tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực trình độ cao
đủ sức cạnh tranh với khu vực và thế giới…
Xuất phát từ cơ sở lý luận trên và sự đòi hỏi của thực tiễn dạy học, việc
dạy học Hóa học nói riêng, chúng tôi đã chọn đề tài: “Vận dụng dạy học
dự án trong môn học Hóa học phân tích định lượng ở trường Đại học
Sư phạm”.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng DHDA, phối hợp với các PPDH khác vào việc dạy học
môn Hóa học phân tích định lượng (PTĐL) ở trường Đại học Sư phạm
(ĐHSP), nhằm nâng cao năng lực NCKH và chất lượng dạy học bộ môn,
cũng như chất lượng đào tạo giáo viên trung học phổ thông (THPT).
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các PPDH định hướng hành động và
DHDA; hệ thống hoá cơ sở lí luận về DHDA.
- Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn Hóa học PTĐL ở các trường
ĐHSP.
8. Đóng góp mới của luận án
- Về lí luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về DHDA trong dạy học
hóa học ở trường ĐHSP.
- Về thực tiễn:
+ Đánh giá thực trạng của DHDA trong dạy học môn Hóa học PTĐL ở
một số trường ĐHSP.
+ Đề xuất một số dự án, xây dựng bộ công cụ đánh giá hiệu quả DHDA
nhằm phát triển năng lực NCKH của SV, góp phần nâng cao hiệu quả quá
2
2
trình dạy học môn Hóa học PTĐL và chất lượng đào tạo giáo viên hóa học
THPT.
+ Xây dựng website nguồn tư liệu hỗ trợ cho DHDA.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, phần nội dung của luận án có 3
chương.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC DỰ ÁN
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Cuối thế kỉ XVI đến cuối thế kỷ XVIII khái niệm DHDA đã dần được
hình thành và phát triển tại Ý. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nước Mỹ đã
tiến hành cuộc cải cách giáo dục và đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương
pháp DHDA. Ngày nay DHDA được ứng dụng trong nhiều cấp, môn học,
ngành học ở nhiều nước trên thế giới.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trước đây các đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp từ lâu cũng
đã được sử dụng trong đào tạo đại học, rất gần gũi với DHDA. Hiện nay
tiêu tổng quát về phát triển “năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực
ngoại ngữ và tin học”.
1.2.4. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm
Đối với các trường đại học, cao đẳng nơi đào tạo các chuyên gia trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ thì việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo cần căn cứ vào hệ thống năng lực nghề nghiệp mà nghề đòi hỏi.
Như vậy, khi SV ra trường mới có năng lực phù hợp đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của xã hội.
1.2.5. Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên
1.2.5.1. Khái niệm về nghiên cứu khoa học
1.2.5.2. Đặc trưng nghiên cứu khoa học của sinh viên
Năng lực NCKH của SV là một trong những tiêu chí phát triển năng
lực nghề nghiệp cho SV ngành sư phạm trình độ đại học trong đào tạo giáo
viên THPT. Để thực hiện tốt cần có các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.
Với SV sư phạm ngành Hóa học, ngoài các vấn đề trên còn được thể hiện
cụ thể trong việc lĩnh vực phát triển nghề nghiệp như: Năng lực dạy học hóa
học; Năng lực giáo dục; Năng lực phát triển nghề nghiệp.
1.2.5.3. Những biểu hiện năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên
Đối với SV, năng lực NCKH được thể hiện thông qua các biểu hiện sau:
- Phối hợp kiến thức, kỹ năng liên ngành;
4
4
- Xác định đúng mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu (NC), phát hiện và giải quyết
vấn đề NC;
- Biết xây dựng giả thuyết khoa học, biết đề xuất và thực hiện kế hoạch;
- Biết vận dụng các phương pháp NCKH;
- Biết cách tìm kiếm các thông tin;
- Có khả năng phân tích và tổng hợp thông tin;
- Biết phân tích, dự đoán kết quả và rút ra kết luận;
- Có kỹ năng TH và xử lý số liệu thực nghiệm;
Trong các tài liệu về DHDA có rất nhiều đặc điểm được đưa ra. Các
nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỷ XX khi xác lập cơ sở lý thuyết cho DHDA đã
nêu 3 đặc điểm cốt lõi: định hướng vào người học, định hướng thực tiễn và
định hướng sản phẩm. Được cụ thể hóa hành 8 đặc điểm như sau:
- Định hướng hứng thú người học; - Tính tự lực cao của người học;
- Cộng tác, lựa chọn nhiệm vụ; - Tính phức hợp liên môn;
- Tính định hướng thực tiễn; - Có ý nghĩa thực tiễn;
- Định hướng hành động; - Định hướng sản phẩm.
1.3.4. Phân loại dự án
DHDA có thể được phân loại theo nhiều phương diện khác nhau như:
Phân loại theo chuyên môn; Phân loại theo sự tham gia của người học; Phân
loại theo sự tham gia của GV; Phân loại theo quỹ thời gian; Phân loại theo
nhiệm vụ.
1.3.5. Tiến trình của dạy học dự án
Nhiều tác giả đề xuất tiến trình thực hiện DHDA, tuy có sự khác nhau
về phân chia cũng như mô tả các giai đoạn nhưng phần lớn không khác
nhau về trình tự công việc phải tiến hành.
Một số tác giả trong nước như Đỗ Hương Trà; Nguyễn Văn Cường
đề xuất thực hiện DA theo 5 bước. Một số tác giả nước ngoài như
Kilpatrick, đưa ra 4 bước khi tiến hành DA. Trong nghiên cứu này, chúng
tôi xây dựng tiến trình DHDA gồm các bước như sau:
+ Bước 1: xây dựng ý tưởng DA. + Bước 2: lập kế hoạch DA.
+ Bước 3: thực hiện DA. + Bước 4: đánh giá DA.
1.3.6. Ưu nhược điểm của dạy học dự án
1.3.6.1. Ưu điểm
- Gắn lí thuyết với thực hành.
- Kích thích động cơ, gây hứng thú trong học tập.
- Tính liên ngành và năng lưc giải quyết vấn đề.
- Tính thách thức lớn; Phát triển năng lực đánh giá.
- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm và sáng tạo.
phần Phân tích hóa học, năng lực NCKH và nhận thức đối với phương
7
7
pháp DHDA, chúng tôi đã điều tra 834 SV khoa/tổ Hóa học, thuộc 6
trường ĐHSP trên cả nước trong các năm học từ 2010-2012, chúng tôi thu
được kết quả như sau:
-Thái độ học tập: Số SV học tập thụ động, lười suy nghĩ, ngại nêu thắc
mắc, ngại nói ra ý kiến riêng của mình trong các cuộc thảo luận trên lớp chiếm
tỷ lệ khá đông (64,99%). Đa phần SV hướng vào việc học để đối phó với các
kỳ kiểm tra và thi để có điểm số cao hơn là phát triển các năng lực (87,89%).
Một bộ phận đáng kể SV không thích học theo phương pháp hơp tác, vì cho
rằng mất thời gian (75,89%).
- Năng lực NCK: Năng lực vận dụng vào thực tiễn, xây dựng kế hoạch
và phân tích tổng hợp thông tin là yếu nhất. Các năng lực khác như thuyết
trình, trình bày, phân tích dự đoán kết quả, vận dụng phương pháp NCKH
ở mức độ trung bình.
CHƯƠNG 2
VẬN DỤNG DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung chương trình môn Hóa học phân tích
định lượng ngành cử nhân sư phạm
2.1.1. Cấu trúc chương trình
Hóa học phân tích được chia thành 3 phần: Phân tích định tính
(PTĐT), PTĐL; Phân tích cấu trúc.
2.1.2. Mục tiêu
2.1.2.1. Phần lí thuyết
- Về kiến thức: SV nắm được các phương pháp phân tích hóa học và các yếu
tố ảnh hưởng quá tình chuẩn độ.
8
8
Ch.8
Phương pháp chuẩn độ kết tủa
Ch.9
Phương pháp chuẩn độ oxi hoá- khử9
9
Hình 2.2. Cấu trúc phần lý thuyết trong Hóa học PTĐL phần Phân tích hóa học
Phần thứ hai: Thực hành Hóa học PTĐL phần Phân tích hóa học
Thực hành Hóa học PTĐLphần Phân tích Hóa học
CĐ Tạo phức
CĐ Kết tủa
CĐ OXH-K
Phân tích khối lượng
Phân tích thể tích
CĐ Axit-Bazơ
Hình 2.3. Cấu trúc thực hành Hóa học PTĐL phần Phân tích hóa học
2.2. Xây dựng hệ thống các dự án học tập Hóa học phân tích định lượng
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng các dự án
(1) Bám sát vào mục tiêu, nội dung kiến thức chương trình hóa học PTĐL.
(2) Nội dung phải có tính thực tiễn, có ý nghĩa về mặt xã hội.
(3) Nội dung mang tính tích hợp liên môn.
(4) Nội dung có sự kết hợp với thực nghiệm.
(5) Các nội dung học tập có hướng mở.
(6) Có nguồn tài liệu phong phú, cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm đầy đủ.
2.2.2. Mục tiêu chính của dự án
- Đảm bảo được mục tiêu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thái độ.
- Phát triển các năng lực NCKH và nâng cao hiệu quả học tập cho SV.
- Phát triển các kĩ năng của thế kỉ 21.
lượng
- Các PP phân tích khối lượng: PP
kết tủa, PP bay hơi (gồm có PP
trực tiếp và PP gián tiếp).
- Cách tính kết quả cho 2 loại PP
trên: kiến thức về định luật hợp
thức, quy tắc đương lượng.
- Các kiến thức về: dạng cân,
dạng kết tủa, cách sử dụng các
loại cân, các kĩ thuật trong quá
trình lọc, tách…
- Các kiến thức về phân tích định
tính đã học.
1.Xác định thiamin
hydoclorit
C
12
HClN
4
OS.HCl (vitamin
B
1
) trong mẫu thuốc tiêm.
2.Định lượng khí CO trong
khí ga sinh hoạt.
3.Xác định hàm lượng Ni
trong inox.
4.Định lượng lượng clo
trong muối ăn trên thị
trường.
tới sai số trong quá trình chuẩn độ. 5.Xác định hàm lượng
amoni trong đất.
6.Xác định độ pH trong
thuốc muối chữa đau dạ
dày.
7.Xác định lượng axit uric
có trong nước tiểu và máu.
8.Phân tích độ axit, độ
kiềm, độ muối trong nước
mắm.
9.Phân tích chỉ tiêu độ axit,
độ kiềm trong nước bề mặt.
Chuẩn
độ tạo
phức
-Ảnh hưởng của pH tới quá trình
tạo phức của EDTA với các ion
kim loại trong môi trường khác
nhau.
-Thiết lập đường chuẩn độ, tính
nồng độ của các chất phân tích
trong quá trình chuẩn độ; chuẩn
độ complexon, cách xác định
nồng độ ion kim loại tại điểm của
quá trình chuẩn độ, ảnh hưởng,
sự chuyển màu và độ nhạy của
chất chỉ thị.
-Bản chất của các phép chuẩn độ
khác: chuẩn độ halozen bằng
Hg(II)
hưởng tới phép chuẩn độ kết tủa.
1.Xác định hàm lượng
NaCl trong thành phần của
12
12
tủa - Cách xây dựng đường cong
chuẩn độ, xác định nồng độ của
các chất phân tích.
- Cách chọn chỉ thị trong các
phản ứng khác nhau.
- Cách pha và bảo quản các hóa
chất trong PTN.
muối ăn.
2. Xác định hàm lượng sắt
trong máu.
Chuẩn
độ oxi
hóa-
khử
- Bản chất của PP chuẩn độ oxi
hóa-khử, điều kiện thực hiện, xây
dựng đường cong chuẩn, sự ảnh
hưởng của thế điện cực trong quá
trình chuẩn độ, sai số trong
chuẩn độ oxi hóa-khử.
- Cách chọn chất chỉ thị trong
trong chuẩn độ oxi hóa-khử.
- Phân loại các PP chuẩn độ oxi
hóa-khử: PP pemanganat, PP
bicromat, PP ceri…cách sử dụng
9.Xác định hàm lượng
đường có trong sữa có
đường.
10.Xác định hàm lượng
gluxit trong một số loại
13
13
quả.
11.Xác định một số chỉ tiêu
hóa học của nước bề mặt.
2.2.6. Hướng dẫn thực hiện một số dự án trong chương trình Hóa học
PTĐL
Chúng tôi đã hướng dẫn theo 5 chủ đề gồm: DA về Phân tích khối
lượng; DA về Chuẩn độ axit-bazơ; DA về Chuẩn độ tạo phức; DA về
Chuẩn độ kết tủa; DA về Chuẩn độ oxi hóa-khử.
Ví dụ DA: Oxi hòa tan- sự ảnh hưởng tới môi trường thủy sinh.
• Mục tiêu: Nhằm phát triển năng lực NCKH và nâng cao hiệu
quả học tập của SV.
- Kiến thức:
+ Tầm quan trọng của lượng oxy hòa tan trong nước (DO).
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng DO; Cách xác định lượng DO theo
phương pháp chuẩn độ oxy hóa- khử, cụ thể là PP Winkler (hay còn gọi là
phương pháp iot).
+ Chuẩn độ oxy hóa-khử: Bản chất, cách xây dựng đường chuẩn độ, cách
tính sai số…
+ Quy trình phân tích xác định DO theo phương pháp iot.
- Kĩ năng:
+ Giải các bài toán về tính E.
+ Pha chế và bảo quản dung dịch chuẩn độ.
+ Cách lấy mẫu phân tích.
- Phân tích, tổng hợp, xử lí kết quả, viết báo cáo về sản phẩm DA theo mẫu
đã thống nhất.
- Tổ chức báo cáo DA, tổng kết quá trình thực hiện DA, đánh giá kết quả thu
được, mở ra hướng phát triển.
• Nguồn tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Tinh Dung (2003), Hóa học phân tích phần III, Các
phương pháp định lượng hóa học, NXB GD, Hà Nội.
2. Nguyễn Tinh Dung, Đào Thị Phương Diệp (2000), Hóa học phân
tích- Câu hỏi và bài tập cân bằng ion trong dung dịch, NXB ĐHSP, Hà
Nội.
3. Phùng Tiến Đạt, Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Văn Nội (2000), Cơ sở
hóa học môi trường, NXB ĐHSP, Hà Nôi.
4. G.Saclo (1974), Người dịch: Đào Hữu Vinh – Từ Vọng Nghi, Các
phương pháp hóa phân tích, NXB ĐH&THCN, Hà Nội.
15
15
• Các sản phẩm của SV: gồm lược đồ tư duy, bài báo cáo khoa học, kết quả
nghiên cứu, báo cáo Powbsite và Video (minh họa trong đĩa CD)
-Ví dụ 1: Lược đồ tư duy lớp 3B, khóa 2012-2014 - khoa Hóa học -
trường ĐHSP- ĐH Huế.
- Ví dụ 2: Video của lớp Hóa K10- khoa Khoa học Tự nhiên - Trường Đại
học Hải Phòng, Với DA“ảnh hưởng của DO tới môi trường thủy sinh tại
hồ An Biên thành phố Hải Phòng” (Minh họa trong đĩa CD).
2.3. Tổ chức và đánh giá các hoạt động học tập trong dạy học dự án
2.3.1. Xây dựng bộ công cụ và phương án đánh giá kết quả trong dạy học
dự án
2.3.1.1. Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả trong dạy học dự án
-Bảng kiểm quan sát: quá trình hoạt động nhóm (bảng 2.1); Quá trình thực
hiện DA (bảng 2.2).
-Bảng tiêu chí đánh giá: Đánh giá sản phẩm DA (bảng 2.3); Đánh giá Sổ
NC
* Quy định:
- Mức 1: Tương ứng với điểm 9-10 (tốt).
- Mức 2: Tương ứng với điểm 7-8 (khá).
- Mức 3: Tương ứng với điểm 5-6 (trung bình).
- Mức 4: Tương ứng với điểm < 5 (yếu).
2.3.1.2. Phương án đánh giá trong dạy học theo dự án
a/ Đánh giá đồng đẳng
- - Cách tính hệ số đánh giá đồng đẳng.
- - Đánh giá điểm từng mục mỗi cá nhân.
b/ Phương án đánh giá cho từng sinh viên
Điểm đánh giá DA của mỗi SV được tính bằng: điểm tổng hợp các tiêu
chí nhân với hệ số đồng đẳng: Đ
DA
= Đ
X
.α
17
17
Trong đó: Đ
DA
- điểm đánh giá dự án; Đ
X
- điểm tổng hợp các tiêu chí;
α- hệ số đồng đẳng.
2.3.2. Tổ chức các hoạt động học tập trong dạy học dự án
2.3.2.1. Các bước chuẩn bị của giảng viên và sinh viên cho một dự án
học tập
a/ Chuẩn bị của giảng viên
b/ Sinh viên học theo dự án
D. Công cụ đánh giá
2.4. Xây dựng và sử dụng tư liệu học tập trong DHDA qua website
2.4.1. Vai trò của nguồn tư liệu học tập trong DHDA qua website
Website riêng cho bộ môn Hóa học phân tích là địa chỉ cung cấp
các tài liệu phục vụ cho việc học tập bộ môn và nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến DA, đồng thời là nguồn học liệu mở cho các thành viên
tham gia có thể chia sẻ thông tin và hỗ trợ các hoạt động học tập nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả của các DA.
2.4.2. Giới thiệu về website “hoahocphantich.org”
2.4.2.1. Cấu trúc website
Website được chia thành 4 phần chính: tin tức, diễn đàn, tài liệu và tài
nguyên.
2.4.2.2. Cách sử dụng website
- Cách đăng kí tài khoản.
- Cách đăng tải tài liệu lên website.
- Cách tìm kiếm thông tin.
CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi các DA, bộ công cụ đã thiết kế.
- Phân tích kết quả TNSP về định tính và định lượng, đánh giá tính hiệu
quả khi áp dụng DHDA.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Tìm hiểu và chọn đối tượng, địa bàn để TNSP sao cho phù hợp và hiệu quả.
- Xác định nội dung TNSP: Hướng đề tài DA, mức độ, phương tiện, GV.
-Chuẩn bị giáo án bài dạy, phương tiện thực hiện và phương án kiểm tra
đánh giá kết quả DA.
- Lập kế hoạch TNSP, tiến hành thực nghiệm theo kế hoạch: Vòng thực
nghiệm thăm dò nhằm rút kinh nghiệm, tiến hành thực nghiệm chính thức
vòng 1,2,3 tại 4 trường: ĐHSP Hà Nội, ĐHSP-ĐH Thái Nguyên, ĐHSP-
download và các bình luận nhận xét cuả các thành viên khi sử dụng website
đó. Trong thời lượng sử dụng 5 tháng: số lượng người đã truy cập là
22377, với số lượng download là 1272 lượt. Đánh giá về tác dụng trong
học tập và nghiên cứu website 60% người sử dụng nhận xét rất tốt, 24%
nhận xét là tốt, 9% khá, 7% trung bình. Với số lượng lớn người trao đổi
thông tin thể hiện việc SV bước đầu thay đổi cách học cũng như khả năng
độc lập trong việc tìm kiếm và chiếm lĩnh kiến thức, tăng cường khả năng
tự học, tự nghiên cứu của SV.
20
20
3.4.3. Đánh giá kết quả qua bài kiểm tra và bảng kiểm quan sát
3.4.3.1. Đánh giá kết quả qua bài kiểm tra
Hình 3.1. Đường
lũy tích điểm kiểm
tra số-vòng 1
Hình 3.2.Tổng hợp phân loại kết quả học
tập qua bài số 1-vòng 1
Bảng 3.6. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 1- vòng 1
Phân tích dữ
liệu
Đại lượng Đối chứng
Thực
nghiệm
Mô tả dữ liệu
Mốt 6 7
Trung vị 6 7
Giá trị trung bình 6.04 6.66
Độ lệch chuẩn 1.63 1.53
So sánh dữ liệu
Giá trị p 8.4.10
Độ lệch chuẩn 1.8 1.6
So sánh dữ liệu
Giá trị p 2.4.10
-5
Mức độ ảnh hưởng ES 0.52
Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm ở vòng 1:
Kết quả TNSP qua bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2, cho thấy
hiệu quả học tập của lớp TN tốt hơn lớp ĐC, thể hiện ở các vấn đề sau:
Với các số liệu trên bảng tổng hợp và các biểu đồ, đồ thị cho thấy
điểm trung bình bài kiểm tra của lớp TN (6,66) và (7,71) cao hơn lớp ĐC
(6,04) và (6,8); số điểm khá (44,54%) và (42,55%) của lớp TN cao hơn
nhiều so với lớp ĐC khá (29,74%) và (38,87%); số điểm giỏi (10,87%) và
(37,28%) của lớp TN cao hơn nhiều so với lớp ĐC (6,38%) và (17,87%);
từ giá trị độ lệch chuẩn của của lớp ĐC (1,63) và (1,67) lớn hơn lớp TN
(1,53) và (1,54) chứng tỏ độ phân tán xung quanh giá trị trung bình nhỏ
hơn lớp ĐC, hiệu quả của lớp TN tốt hơn lớp ĐC. Đường lũy tích của lớp
TN nằm bên phải, phía dưới, thể hiện kết quả của lớp TN cao hơn lớp ĐC.
Giá trị p =8,4.10
-5
và 0,000167 < 0,05 chứng tỏ sau tác động điểm trung
bình bài kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC có sự cách biệt nhau, điều này
không phải do ngẫu nhiên. Giá trị ES =0,3856 và 0,546 đã chứng tỏ ảnh
hưởng của nghiên cứu ở mức độ trung bình và vẫn giữ được độ bền kiến
thức.
22
22
Từ bảng 3.23. Tổng hợp kết quả qua bảng tự đánh giá của SV trong
DHDA, cho thấy, Kết quả cho thấy đa số SV (70,08%) tự đánh hiệu quả
của DHDA ở mức rất tốt và tốt ( mức 1, 2), 89,72% tự đánh giá ở mức khá
trở lên, chỉ có lượng nhỏ (10,28%) SV đánh giá ở mức bình thường.
23
nghiệm sau khi xử lý, đã chứng minh được phương pháp DHDA ở Hóa
học PTĐL phần Phân tích hóa học góp phần phát triển năng lực NCKH và
nâng cao hiệu quả học tập cho SV ngành sư phạm hóa học.
2. Hướng phát triển của đề tài
2.1. Xây dựng quy trình cho DHDA ở các học phần khác nhau của
môn Hóa học phân tích.
2.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá DHDA trực tiếp trên máy tính, kết
nối trực tiếp với từng GV.
3. Kiến nghị
Để việc áp dụng DHDA đạt được hiệu quả tốt trong các trường sư
phạm, chúng tôi có một số kiến nghị sau:
3.1. Về phía nhà trường
- Khuyến khích, tạo điều kiện để GV thay đổi PP dạy, SV thay đổi PP
học theo định hướng phát triển năng lực NCKH của người học.
- Đầu tư thiết bị hiện đại và hóa chất đầy đủ cho các PTN, xây dựng
sự hợp tác với các cơ sở nghiên cứu ngoài trường nhằm giúp SV có điều
kiện học hỏi và nghiên cứu kết quả tốt.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu
của SV và GV như: Hệ thống internet phủ toàn trường, thư viện tăng
cường tài liệu in và tài liệu số hóa để phục vụ có hiệu quả hơn, trang bị hệ
thống máy chiếu cho tất các phòng học.
3.2. Về phía giảng viên
- Tích cực tìm hiểu các PPDH hiện đại để việc áp dụng có hiệu quả
nhất, phối hợp các PPDH trong quá trình dạy học, trong đó đặc biệt chú
trọng DHDA trong quá trình dạy học ở các trường ĐHSP.
- Tăng cường sử dụng CNTT và ngoại ngữ để việc việc sử dụng hình
thức DHDA đạt hiệu quả cao.
- Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho SV trong học tập, nghiên cứu và phải
có lòng nhiệt tình, tâm huyết với nghề.