Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một trong những hoạt động chính đem
lại phần lớn lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Với cách thức hoạt động “vay để cho
vay” nên các NHTM phải tìm mọi cách cho vay với khả năng tối đa. Tìm kiếm đối
tượng để cho vay, vận dụng các loại hình tín dụng, trong đó có cho vay tiêu dùng
để đầu tư vốn có hiệu quả, luôn là mục tiêu quan trọng của NHTM.
Trong những năm gần đây, CVTD đã đạt được một số kết quả nhất định.
Song CVTD của các NHTM còn bộc lộ nhiều hạn chế. Trước yêu cầu của nền
kinh tế xã hội đòi hỏi ngày càng cao, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt giữa
các ngân hàng, đặt ra cho NHTM phải tập trung nâng cao chất lượng CVTD nhằm
tăng lợi nhuận đồng thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và nâng cao vị thế
của mình trên thị trường.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh
Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp với hi vọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động CVTD nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh của TECHCOMBANK Chi
nhánh Hà Nội nói chung trong những năm tới.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về CVTD của NHTM.
- Đánh giá thực trạng hoạt động CVTD của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội.
3. Đối tượng nghiên cứu
Khoá luận tập trung nghiên cứu về CVTD và nâng cao chất lượng CVTD,
lấy số liệu thực tế của hoạt động CVTD của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
Thương Chi nhánh Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2009 làm cơ sở minh chứng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vật biện
Từ đó, có thể hiểu: Cho vay là một chức năng chính của bất kì NHTM nào,
là đảm bảo nguồn tiền thu hút từ khách hàng của mình và thực hiện cho vay số tiến
này tới khách hàng khác với một tỷ lệ lãi suất thỏa thuận theo những điều kiện
nhất định. Cho vay là một dịch vụ chính trong hệ thống sản phẩm sẵn có mà ngân
hàng cung cấp cho khách hàng và là một đòi hỏi của nhu cầu kinh doanh ngân
hàng nhằm thu lợi nhuận.
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
Thương
- Đối với ngân hàng
Cho vay là hoạt động chính của ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng.
Cho vay của ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng làm ăn
có hiệu quả, uy tín của ngân hàng rất lớn. Cho vay của ngân hàng làm ăn có hiệu
quả chứng tỏ nhiều người đã biết đến ngân hàng. Như vậy vấn đề huy động vốn,
hoặc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng nhiều hơn.
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
3
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Từ đó tạo điều kiện mở rộng mạng lưới của ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển
và sẽ càng ngày càng đa dạng hoá các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu
nhập cho ngân hàng.
- Đối với khách hàng
Nhờ có ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những dự
định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết
được những vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách. Tuy
vậy khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu hợp lý.
- Đối với nền kinh tế
Cho vay của ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của
mình, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, tạo thêm
công ăn việc làm cho xã hội, tạo khả năng lưu thông vốn nhanh,từ đó thúc đẩy
nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay
sức khoẻ của họ. Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu
dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ.
Thứ sáu, chi phí quản lí khoản vay tiêu dùng lớn do các ngân hàng thường
phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin về người
vay tiền trước khi đưa ra các quyết định phê duyệt khoản vay, thêm vào đó việc
quản lý các khoản vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn cũng không
phải là vấn đề đơn giản đối với các NHTM.
1.2.2 Các hình thức CVTD
Dựa vào các căn cứ khách nhau, CVTD được phân chia thành các hình thức
sau:
1.2.2.1 Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo cách phân loại này CVTD được chia thành 2 loại :
• Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá cho
người tiêu dùng. Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các CTBL mà không
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
5
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
• Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ
từ người vay.
1.2.2.2 Căn cứ vào loại tài sản
Theo cách phân loại này, CVTD được phân chia thành :
• Cho vay bất động sản: là các khoản cho vay nhằm mục đích mua mới
hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp bao gồm cả đất
đai.
• Cho vay hàng tiêu dùng lâu bền: cho vay mua sắm các tài sản có thời
gian sử dụng lâu dài như ô tô, xe máy. Tính khả dụng của các tài sản này khá cao,
hàng trên thị trường.
* Đối với khách hàng
CVTD có ý nghĩa rất lớn đối với các khách hàng. Nhu cầu tiêu dùng của các
cá nhân và hộ gia đình là rất lớn và thường xuyên nhưng không phải lúc nào họ
cũng có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó. Nhờ CVTD họ được
hưởng các tiện ích, sử dụng các hàng hoá và dịch vụ mình mong muốn trước khi
tích luỹ đủ tiền. Khi đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp tín dụng tiêu dùng,
người đi vay có thể mua sắm các hàng hoá, nhất là các bất động sản ngay ở thời
điểm hiện tại khi giá cả của chúng đang giảm
* Đối với nhà sản xuất
CVTD bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêu dùng có đủ khả năng tài
chính để hưởng thụ giá trị hàng hoá, dịch vụ, từ đó đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
Giải quyết được bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhà sản xuất
bán được nhiều sản phẩm hơn, quay vòng vốn nhanh hơn, trên cơ sở đó có điều
kiện đầu tư mở rộng sản xuất. Như vậy CVTD góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tăng cường thu nhập cho các cơ sở sản xuất.
* Đối với nền kinh tế
CVTD là đòn bẩy kích cầu hàng hoá dịch vụ, mở rộng sản xuất, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế. Nhờ đó, các cơ hội việc làm được tạo ra nhiều hơn, tỷ lệ thất
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
7
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội giảm, đồng thời thu nhập của người dân tăng
lên.
1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐO
LƯỜNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Hiểu về chất lượng CVTD
Đối với NHTM, cái được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể, vừa trừu tượng
của hoạt động tín dụng chính là chất lượng tín dụng. Chất lượng CVTD được hiểu
là vốn vay ngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng trang trải
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: CVTD phải đáp ứng được các yêu cầu
về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân và sự
phát triển của xã hội.
Như vậy, mở rộng cho vay phản ánh sự vận động cho vay về mặt lượng, còn
chất lượng cho vay phản ánh sự phát triển của cho vay về mặt chất. Mở rộng cho
vay phải đi đôi với nâng cao chất lượng cho vay, phù hợp với tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế. Mở rộng cho vay nhanh và phiến diện, mở rộng không đi liền với
chất lượng cho vay sẽ dẫn đến thất thoát vốn và nguy cơ đe dọa trực tiếp đến huy
động vốn và sử dụng vốn. Có như vậy việc mở rộng mới ổn định và bền vững.
1.3.3 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng CVTD
Để đánh giá chất lượng CVTD, chúng ta cần dựa vào một số chỉ tiêu cụ thể
sau:
1.3.3.1 Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng
* Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho
vay trong một thời giann dài, thấy được khả năng tín dụng qua các năm.
* Dư nợ cho vay là chỉ tiêu được các ngân hàng tính vào cuối mỗi quý hay
mỗi năm năm bằng công thức dư nợ cho vay cuối kỳ = dư nợ cho vay đầu kỳ +
doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh quy
mô của mở rộng CVTD và là cơ sở để xác định thu nhập của ngân hàng từ hoạt
động này.
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
9
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.3.2 Thu lãi từ hoạt động CVTD
Tỷ trọng thu lãi từ CVTD tăng và giảm qua các năm phản ánh được qui mô
và xu hướng mở rộng CVTD của NHTM là có hiệu quả và lá tín hiệu tốt để tiếp
tục mở rộng CVTD.
Chỉ tiêu này được xác định:
Thu lãi từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu trong tổng thu nhập của
lượng tín dụng càng cao.
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng CVTD
1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan
* Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp nhằm khuyếch trương
hay hạn chế tín dụng, để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của mỗi ngân hàng. Chính
sách tín dụng là “kim chỉ nam” đảm bảo cho hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế
rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công
bằng xã hội. điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây
dựng chính sách tín dụng của ngân hàng có đúng đắn hay không.
* Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định trong việc cấp
tín dụng trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi
chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đây là
một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động nâng cao chất lượng CVTD, nếu
ngân hàng có một qui trình tín dụng chặt chẽ, hiệu quả sẽ giúp cho ngân hàng vừa
dễ dàng thu hút khách hàng, vừa giảm được tỉ lệ nợ xấu, cũng như đánh giá được
khả năng trả nợ của khách hàng.
* Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược của
ngân hàng. Cơ cấu của ngân hàng bao gồm hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
11
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
của từng phòng ban, mạng lưới hoạt động của ngân hàng. Hệ thống tổ chức nếu
được thực hiện theo cơ cấu phù hợp thì việc định hướng, triển khai và đánh giá
thực trạng hoạt động của ngân hàng trở nên hiệu quả hơn.
* Công nghệ thông tin
Trong xu thế hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng có vị trí quan trọng
trong các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Công
các ngân hàng nước ngoài có thể tung sản phẩm dịch vụ bằng nội tệ với chi phí rẻ
hơn rất nhiều.
* Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Môi trường kinh tế thể hiện thông qua những biến số kinh tế như thu nhập
quốc dân (GDP), tốc độ tăng trưởng thu nhập, quốc dân, mức thu nhập bình quân
đầu người, tỷ lệ thất nghiệp. Những cuộc suy thoái kinh tế với các biến số kinh tế
ở tình trạng thê thảm sẽ gây mất lòng tin nghiêm trọng của người dân về triển
vọng thu nhập của mình, do đó nhu cầu về tín dụng tiêu dùng sẽ bị giảm sút.
Ngược lại, khi các biến số kinh tế đều biến động tốt sẽ có tác động tích cực tới nhu
cầu tiêu dùng của người dân. Môi trường văn hoá xã hội thể hiện ở các tập quán xã
hội, bản sắc dân tộc, tâm lý tiêu dùng giữa các vùng miền và văn hoá cộng đồng.
Các yếu tố này ảnh hưởng đến CVTD trong quá trình cá nhân và các hộ gia đình
có nhu cầu tiêu dùng, phương thức, thói quen tài trợ cho nhu cầu đó.
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC
NƯỚC
Cải thiện dịch vụ CVTD không những giúp các ngân hàng trong việc tránh
các thách thức từ phía các đối thủ cạnh tranh mà còn là chìa khoá thúc đẩy tiêu
dùng trong nước, giúp duy trì tăng trưởng kinh tế. Có thể thấy việc hỗ trợ một cách
mạnh tay của Chính phủ như nới lỏng các quy định, tạo hành lang pháp lý vững
chắc, các chủ trương kích cầu, chống giảm phát để thúc đẩy kinh tế là những điều
kiện thuận lợi về mặt khách quan cho các ngân hàng phát triển CVTD. Các NHTM
ở Trung Quốc cũng thực hiện việc đa dạng hoá trong hoạt động tín dụng, phòng
tránh rủi ro. Một mặt, họ bám vào các chính sách chủ trương lớn của nhà nước để
tài trợ nhu cầu của dân cư, mặt khác chú trọng đến các chiến lược phát triển dài
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
13
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
hạn, các biện pháp ngăn ngừa rủi ro hữu hiệu bằng việc áp dụng công nghệ hiện
đại trong việc quản lý khách hàng.
Tuy vậy cũng phải thừa nhận rằng rủi ro trong lĩnh vực CVTD chưa được
Techcombank Hà Nội là Chi nhánh cấp 1 của NHTM Cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam, cơ cấu tổ chức:
- Toàn bộ Chi nhánh có 70 nhân viên, đa số có trình độ đại học trở lên.
- Có 4 phòng trực thuộc và một Ban kiểm soát hỗ trợ kinh doanh.
2.1.2 Kết quả của hoạt động kinh doanh của Techcombank Hà Nội
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Sau những khó khăn ban đầu khi mới tách ra khỏi hội sở, được sự chỉ đạo
đúng đắn, kịp thời của ban lãnh đạo cùng với nỗ lực không ngừng của toàn thể cán
bộ nhân viên, tất cả các mặt hoạt động của Techconbank Hà Nội đều đạt kết quả
khả quan, các cá nhân và doanh nghiệp tìm đến ngân hàng ngày một đông, không
chỉ có các cá nhân và tổ chức kinh tế trong nước mà còn có cả các cá nhân và
doanh nghiệp nước ngoài. Kết quả huy động vốn của Techcombank Hà Nội đạt
được qua một số năm như sau:
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
15
BAN
GIÁM
ĐỐC
Phòng Doanh nghiệp
Phòng Bán lẻ
Ban Kiểm soát hỗ trợ kinh doanh
Phòng Kế toán giao dịch và kho
quỹ
Phòng Thanh toán quốc tế
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn trong năm 2007-2009
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
28,72
1036,60
29,71
( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Techcombank Hà nội )
Như vậy, qua số liệu trên ta thấy:
- Thứ nhất, Techcombank Hà Nội huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi các tổ
chức kinh tế. Trong 3 năm, tỷ trọng của nguồn vốn này luôn là lớn nhất. Tuy
nhiên, đây lại là một nguồn không ổn định do có kỳ hạn ngắn và doanh nghiệp có
thể rút vốn bất cứ lúc nào mà không phải báo trước.
- Thứ hai, tỷ trọng nguồn vốn từ tiền gửi dân cư có xu hướng giảm dần. Xu
hướng này cho thấy Techcombank Hà Nội trong những năm qua đã có những cố
gắng nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn, không quá phụ thuộc vào một
nguồn.
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, Chi nhánh đã có nhiều cố gắng để bổ
sung các sản phẩm huy động mới nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng của
khách hàng. Các sản phẩm huy động tiết kiệm trên nền công nghệ tài khoản như
tiết kiệm đa năng, tiết kiệm trả lãi định kì…được đưa ra thị trường và đang dần
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
16
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
dần thu hút được sự quan tâm của khách hàng, góp phần điều chỉnh cơ cấu nguồn
vốn của ngân hàng lành mạnh hơn.
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Cùng với hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng cũng là một hoạt
động hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay. Các
hình thức tín dụng Techcombank Hà Nội cung cấp cho khách hàng gồm có: tín
dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn. Ngoài việc cho vay trực tiếp từ ngân hàng,
Techcombank Hà Nội còn kết hợp với các ngân hàng khác trên địa bàn cấp tín
dụng dưới dạng đồng tài trợ.
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn tại techcombank Hà Nội
Tuy nhiên bên cạnh đó cho vay tiêu dùng cũng đóng góp một phần không
nhỏ và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Đến năm 2009, dư nợ cho vay tiêu dùng đã
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
17
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
lên đến 1101,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,87%. Điều này cho thấy ngân hàng ngày
càng tập trung vào việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Mặc dù phải đối
mặt với những khó khăn của thị trường năm 2008 nhưng Techcombank Hà Nội
vẫn kiên trì theo đuổi chiến lược đúng đắn được đề ra từ những năm trước và ngày
càng hoàn thiện. Đó là tài trợ những khách hàng cá nhân có nhu cầu đa dạng về
vốn vay phục vụ đời sống, tiêu dùng và phát triển các kế hoạch đầu tư, kinh doanh
hiệu quả. Đồng thời Chi nhánh đã nghiên cứu và cải tiến quy trình cho vay của các
sản phẩm như: “Cho vay nhà mới”, “Cho vay ô tô xịn”, “Cho vay du học”, “Gia
đình trẻ”…với lãi suất và thời hạn rất linh hoạt tùy theo mục đích vay. Trong năm
2009, Chi nhánh đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng mới với lãi suất
hấp dẫn như “Cho vay mua ô tô áp dụng cho khách hàng khối dịch vụ ngân hàng
tài chính cá nhân”…
2.1.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác
Xác định mục tiêu đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ là hướng đi tất yếu phù
hợp với xu thế hội nhập kinh tế, là nhiệm vụ xuyên suốt trong chiến lược kinh
doanh, Techcombank Hà Nội đã có những bước chuẩn bị cần thiết từ việc đào tạo
cán bộ đến nghiên cứu, triển khai các sản phẩm dịch vụ mới. Đến nay, ngoài
những sản phẩm dịch vụ truyền thống, Chi nhánh đã triển khai đa dạng các sản
phẩm như : dịch vụ kiều hối, dịch vụ du học trọn gói, dịch vụ điện tử qua mạng,
dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, giải ngân các dự án…
Doanh số thanh toán quốc tế năm 2009 đạt 654,45 tỷ đồng, tăng 52% so với
năm 2008. Còn dịch vụ bảo lãnh, Chi nhánh đạt 502 tỷ đồng, năm 2008 đạt 753 tỷ
đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2007, năm 2009 đạt 1317,75 tỷ đồng, tăng gấp
1,75% so với năm 2008. Techcombank hiện là một trong ba ngân hàng phát hành
thẻ quốc tế lớn nhất Việt Nam với thị phần 14%.
về doanh số và tỷ trọng so với hoạt động tín dụng nói chung. Theo đó doanh số
CVTD đạt 769,65 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng 35,77%
trong tổng doanh số cho vay.
Bước sang năm 2009 với thế và lực mới, được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc
doanh số CVTD tăng 39% so với năm 2006 (769,65 tỷ), điều này cho thấy, hoạt
động CVTD đã trở thành một xu hướng phát triển mới của thị trường Việt Nam
nói chung và đối với Techcombank Hà Nội nói riêng. Sở dĩ ngân hàng đạt được
điều này vì ngoài lý do chủ quan kể trên thì khách quan mà nói, nền kinh tế tăng
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
19
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
trưởng, với nhu cầu về vốn tín dụng của nền kinh tế tăng trong đó có cầu về tín
dụng tiêu dùng.
Biểu 2.1. Doanh số và dư nợ CVTD các năm 2007-2009
(Đơn vị: Tỷ đồng)
∗ Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích tài trợ
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, thu nhập của người dân ngày
một tăng dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm tiêu dùng ngày càng nhiều. Chính vì
vậy, CVTD ngày càng được các ngân hàng chú trọng và quan tâm nhiều hơn. Và
Techcombank Hà Nội cũng đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển tập
trung vào việc cung cấp các sản phẩm tín dụng tiêu dùng phong phú, đa dạng
nhằm thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay, Techcombank Hà Nội đang cung cấp các sản phẩm tín dụng tiêu
dùng là:
• Nhà mới
• Gia đình trẻ
• Ôtô xịn
• Kinh doanh chứng khoán, chứng từ có giá, vàng
• Du học
• Ứng tiền nhanh
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
đối của các sản phẩm CVTD tại Techcombank Hà Nội là phù hợp với xu thế
chung của nền kinh tế nước ta hiện nay.
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích tài trợ
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm 2007 2008 2009
Loại hình cho vay Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT
- Sửa chữa, mua nhà, đất 275,32 42,24 397,41 46,9 550,80 50
- Mua ôtô và động sản khác 213,53 32,76 280,81 33,14 403,19 36,6
- Du học 73,34 11,25 66,60 7,86 42,96 3,9
- CVTD khác 89,62 13,75 102,53 12,1 104,65 9,5
Tổng dư nợ 651,81 100 847,35 100 1101,6
0
100
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 của Techcombank)
Trên cơ sở các sản phẩm tín dụng tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp, mức
dư nợ của Techcombank Hà Nội liên tục tăng trong các năm gần đây. Ta có bảng
số liệu sau :
Biểu 2.2. Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích tài trợ
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
22
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Nhìn trên biểu đồ có thể thấy trong thời gian gần đây, CVTD theo sản phẩm
của Techcombank Hà Nội đã dần hợp lý. Cho vay “Nhà mới” có giá trị lớn và thời
gian trả nợ lâu dài nên dư nợ theo mục đích cho vay này chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng dư nợ,lần lượt là: 42,24%; 46,9%; 50% qua các năm. Nguyên nhân là
do các đợt sốt đất trên địa bàn Hà Nội dẫn đến việc dân chúng ồ ạt đến ngân hàng
vay tiền để mua đất làm nhà. Bên cạnh đó, Uỷ ban nhân dân thành phố đã quyết
định xây nhiều khu chung cư cao tầng bán với giá cả phải chăng để giải quyết nhu
cầu chỗ ở của người dân, nên nhiều người trước đây phải thuê nhà để ở thì nay sau
tỷ trọng lớn và có tốc độ tăng cao nhất, đóng góp vào sự gia tăng của toàn Chi
nhánh.
Về cho vay tiêu dùng ngắn hạn, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ
CVTD khá ổn định, qua các năm đều giữ xấp xỉ 20%. Như vậy, sự gia tăng doanh
số và dư nợ CVTD của Techcombank Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2009 là một
bằng chứng cho sự phát triển hoạt động CVTD của Chi nhánh nói riêng và toàn hệ
thống nói chung.
Biểu 2.3. Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời gian
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
24
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.2 Nợ quá hạn
Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng được Techcombank xây dựng và thực hiện
nhất quán trong toàn hệ thống, đó là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác thẩm
định, đánh giá, cấp tín dụng và giám sát trong toàn hệ thốngTechcombank đồng
loạt và hiệu quả.
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại Techcombank Hà Nội được thể hiện
qua bảng sau:
Phan Thị Thùy Dung Lớp: NHK-K9
25