Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
LI M U
1 Tớnh cp thit ca ti
Trong thi i m luụn cú s cnh tranh khc lit trờn th trng, ngnh
ngõn hng cng khụng trỏnh khi iu ú, bi vỡ cng cnh tranh chỳng ta
cng phỏt trin. Cỏc ngõn hng ngy cng a ra nhiu loi dch v phự
hp vi nhiu loi khỏch hng. Cho vay tiờu dựng l mt loi dch v khỏ
ph bin ca ngõn hng núi chung v ca ngõn hng bỏn l núi riờng.
Thị trờng cho vay tiêu dùng đợc đánh giá là hấp dẫn và đầy tiềm năng.
Trong điều kiện cha đủ năng lực tài chính trong việc mua sắm sản phẩm có
giá trị trả tiền ngay một lần, vay trả góp là một trong những lựa chọn của ng-
ời tiêu dùng. chọn lựa này khá phổ biến ở nớc ngoài, thí dụ nh Hàn Quốc,
Singapore, Nhật Bản tại Việt Nam, hiện nay, hàng loạt ngân hàng thơng
mại đã hớng đến cho vay tiêu dùng, từ cho vay tiêu dùng những tài sản lớn
nh nhà đất, bất động sản, xe ô tô cho đến những tài sản giá trị nhỏ hơn nh
chiếc xe máy, máy giặt, ti vi, máy tính cho vay tiêu dùng cá nhân là thị tr-
ờng tiềm năng và đầy sức hấp dẫn với hơn 80 triệu ngời dân.
Vỡ vy trong quỏ trỡnh thc tp ti phũng giao dch SHB Kim Mó chi
nhỏnh H Ni, em ó chn ti THC TRNG V GII PHP CHO
VAY TIấU DNG TI NGN HNG THNG MI C PHN SHB,
CHI NHNH H NI PHềNG GIAO DCH KIM M. Lm chuyờn
tt nghip ca mỡnh.
2.Mc ớch nghiờn cu
Nghiờn cu nhng vn lý lun c bn v cho vay tiờu dựng . Phõn
tớch thc trnng cụng tỏc cho vay tiờu dựng ti Techcombank v a ra cỏc
gii phỏp m rng cho vay tiờu dựng v kin ngh
3. i tng v phm vi nghiờn cu
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
dụng cho khách hàng. Ngời tiêu dùng đợc sử dụng hàng hóa mà họ muốn,
tất nhiên là có lời cam kết hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ.
Khái niệm cho vay tiêu dùng có thể đợc hiểu nh sau: Cho vay tiêu
dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng ( cá nhân
hay hộ gia đình ) quyền sử dụng một lợng giá trị (tiền) trong một khoảng
thời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền
cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả ) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử
dụng những hàng hóa và dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo điều
kiện cho họ có thể hởng một cuộc sống cao hơn.
Cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh khác nhau ở nguồn trả nợ .
Do cho vay kinh doanh nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh với mục đích
sinh lời nên nguồn trả nợ trong loại cho vay này từ khoản lợi nhuận tăng
thêm do việc thực hiện phơng án sử dụng tiền vay. Cho vay tiêu dùng lại
khác.Do hoạt động tiêu dùng không trực tiếp sinh lời nên nguồn trả nợ cho
khoản vay này chủ yếu là thu nhập thờng xuyên của ngời đi vay trong tơng
lai (loại trừ tín dụng ngắn hạn). Thu nhập này có thể là tiền công, tiền lơng
hoặc thu nhập từ các nguồn khác. Do nguồn trả nợ khác nhau, mục đích sử
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
3
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
dụng khác nhau mà cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng còn khác nhau
ở nhiều điểm khác nữa nh rủi ro, phơng thức cho vay, lãi suất
1.1.2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1. Khách hang vay và mục đích vay
Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân và hô gia đình. Mục
đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình, không phải
xuất phát từ mục đích kinh doanh. Mức thu nhập và trình độ dân trí lại tác
động lớn đến nhu cầu cho vay tiêu dùng. Những ngời có thu nhập cao có xu
hớng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình. Những gia đình mà
ngời chủ gia đình hay ngời tạo thu nhập chính có học vấn cao cũng nh vậy.
chính của từng khách hàng. Các thông tin mà ngân hàng nhận đợc có tính
chính xác không cao phụ thuộc vào tính trung thực của ngời vay, do đó làm
rủi ro và chi phí tăng lên.
1.1.2.4. Lãi suất
Chính bởi những đặc điểm về chi phí và rủi ro đã nêu trên nên lãi
suất cho vay tiêu dùng thờng đợc định giá cao hơn lãi suất cho vay thơng
mại. Các khoản cho vay tiêu dùng thờng có lãi suất cứng nhắc, do vậy ngân
hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động tăng. Nếu nh cho vay
kinh doanh, lãi suất đợc điều chỉnh theo thị trờng, thì lãi suất của cho vay
tiêu dùng lại đợc ấn định, phổ biến là cho vay trả góp.
Ngân hàng có thể sử dụng nhiêu phơng pháp khác nhau để xác định
mức lãi suất thực tế đối với cho vay phục vụ tiêu dùng. Song phần lớn, lãi
suất đợc xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng với phần lợi nhuận cận biên
và phần bù đắp rủi ro, có thể đa ra công thức tính tổng quát nh sau:
Phần bù kỳ
Lãi suất chi phí chi phí Rủi ro hạn mức lợi nhuận
Cho vay = huy động + hoạt động + tổn thất + khoản cho vay + cận biên
Tiêu dùng vốn khác dự kiến dài hạn
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
5
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
1.1.2.5. Lợi nhuận
Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của cho vay
tiêu dùng lớn nên ngân hàng thờng đặt lãi suất rất cao đối với khoản cho vay
tiêu dùng. Bên cạnh đó, số lợng các khoản cho vay tiêu dùng khá nhiều,
khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng là rất lớn, cùng với tiền lãi thu đợc
từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng là đáng kể.
1.1.2.6. Nhu cầu vay
Nhu cầu vay của khách hàng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh
tế. Nó tăng lên trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, mọi ngời dân thấy lạc quan
cho tt c cỏc nhu cu ca mỡnh bng chớnh ngun lc c mỡnh. Dch v cho
vay tiờu dựng ra i ó giỳp khỏch hng c hng cỏc tin ớch trc khi
tớch lu tin, c bit trong nhng trng hp cp thit nh nhu cu v
giỏo dc v y t.
1.1.3.2 i vi ngõn hng
Vit Nam ó chớnh thc gia nhp sõn chi chung ca nn kinh t th gii,
iu tt yu ú l cỏc ngõn hng s phi i mt vi s cnh tranh gay gt t
phia cỏc TCTD trong nc cng nh nc ngoi tham gia vo th trng tin
t Vit Nam. m bo kh nng cnh tranh thỡ nhõn hng phi a ra
c cỏc dch v ti chớnh tho món tt nht nhu cu ca khỏch hng hn i
th cnh tranh. Mt trong nhng dch v ú l CVTD
- CVTD l mt trong nhng dch v ti chớnh giỳpcỏc ngõn hng m
rng quan h vi khỏch hng, t ú lm tng kh nng huy ng cỏc
loi tin gi cho ngõn hng
- CVTD to iu kin giỳp ngõn hng a dng hoỏ cỏc ho ng kinh
doanh, nhũ vy nõng cao thu nhp v phõn tỏn ri ro cho ngõn hng.
1.1.3.2 i vi nn kinh t
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
7
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
CVTD giỳp ngi dõn dc hng cỏc tin ớch trc khi tớch lu
tin, nht l trong nhng trng hp chi tiờu cú tớnh cp bỏch nh chi tiờu
cho giỏo dc, y t. Nh vy CVTD khụng ch mang li li ớch cho ngi tiờu
dựng m cũn mang li ớch cho nn kinh t. Nu cho nay tiờu dựng c dựng
ti tr cho cỏc hot ng chi tiờu v hng húa v dch v trong nc thỡ nú
cú tỏc dng rt tt cho vic kớch cu, thỳc y sn xut phỏt trin, thu hỳt
ngun u t nc ngoi, t ú to iu kin thỳc y tng trng kinh t.
Mt khỏc CVTD cũn gúp phn lm gim chi phi giao dch xó hi thụng
qua vic tit kim chi phớ v thi gian cho c ngõn hng v khỏch hng.
1.2. CC HèNH THC CA CHO VAY TIấU DNG
+ Điều khoản thanh toán
Số tiền khánh hang phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thể
dựoc tính bằng một trong số các phương pháp sau:
* Phương Pháp gộp (Add- on Method):
Đây là phương pháp thường được áp dụng trong CVTD trả góp .
Theo phương pháp này ,lãi được tính bằng cánh lấy vốn gốc nhân với lãi
suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn
phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ .
Công thức tính toán như sau :
T = ( V+L)/n
với L= V × r × n
Trong đó :
T : Số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn
L: Chi phí tài trợ , bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi phí khác có
liên quan
V: Vốn gốc
n: Số kỳ hạn
Sinh viªn: TrÇn ThÞ ¸nh Líp: NHD – K9
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
R: Lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn
* Phương pháp lãi đơn ( Simple Interest Method):
Theo phương pháp này ,vốn gốc người đi vay phải trả từng định kì ,
được tính đều nhau bằng cách lấy vốn ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh
toán .Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đựoc tính trên số tiền khánh hỳang thực sự
thiếu ngân hàng
* Phương Pháp hiện giá (Present Value Method): Theo phương pháp
này ,số tiền gốc và lãi mà người đi vay phải trả theo từng định kỳ nhất định
được tính theo công thức sau đây :
Trong đó :
được khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu khách
hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn giả định
ban đầu, như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trường hợp
này, ngân hàng thường áp dụng phương pháp giống như các phương pháp
phân bổ lãi cho vay nói trên để tính ra số lãi thực sự phải thu, dựa trên thời
hạn nợ thực tế.
* CVTD phí trả góp (Noninstallment Consumer Loan): Các khoản CVTD
phí trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ , với thời hạn
không dài .Theo phương pháp này tiền vay được khánh hàng thanh toán một
lần khi đến hạn .
* CVTD tuần hoàn (Revoling Consumer Credit): Là các khoản CVTD trong
đó ngân hàng chp phép khánh hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại
séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương pháp này
,trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước ,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu
và thu nhập kiếm được từng kỳ ,khánh hàng được ngân hàng cho phép thực
hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cánh tuần hoàn ,theo mức tín dụng .Lãi
phải trả mỗi kỳ có thể được tính dựa trên một trong ba cánh sau :
+ Lãi được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh :Theo phương pháp
này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi
khánh hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng .
Sinh viªn: TrÇn ThÞ ¸nh Líp: NHD – K9
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh:Theo
phương pháp này ,số dư nợ dùng để tính lãi số dư nợ mỗi kỳ có trước khi
khoản nợ được thanh toán.
+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.2.4.Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ ,CVTD gồm:
+ Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tôt
,CVTD gián tiếp an toàn hơn cho vay trực tiếp .
• Bên cạnh một số ưu điểm vừa kể ,CVTD gián tiếp có một số
nhược điểm sau :
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu
dùng đã được bán chiu
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ
thực hiện việc bán chiu hàng hoá .
+ Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp
cao .
CVTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau:
• Tài trợ truy đòi toàn bộ ( Full Recourse Financing ): Theo
phương thức này khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà người
tiêu dùng đã mua chiu , công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán
cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn , người
tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng .
Sinh viªn: TrÇn ThÞ ¸nh Líp: NHD – K9
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
• Tài trợ truy đòi hạn chế (Limited Recourse Financing): Theo
phương thức này, tránh nhiêm của công ty bán lẻ đối với các
khoản nợ người tiêu dùng mua chiu không thanh toán chỉ giói
hạn trong một chừng mực nhất địch , phụ thuộc vào các điều
khoản đã được thoả thuận giữa ngan hàng với công ty bán lẻ.
Các thoả thuận thường gặp trong tuy đòi hạn chế :
+ Công ty bán lẻ phải chiu tránh nhiệm thanh toán môth phần nợ trong
trường hợp nếy người mua chiu không đủ tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng
đề ra .
+ Công ty bán lẻ cam kết chịu tránh nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán
chiu cho đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng khoản nợ nhát định
hồi nợ từ người này .
CVTD trực tiếp thường được thực hiện qua sơ đồ sau:
3
NGÂN HÀNG CÔNG TY BÁN LẺ
1 5 2 4
NGƯỜI TIÊU DÙNG
(1): Ngân hàng và tiêu dùng ký kết hợp đồng vay .
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán
lẻ
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ .
(4):Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5):Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng.
Sinh viªn: TrÇn ThÞ ¸nh Líp: NHD – K9
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
So với CVTD gián tiếp ,CVTD trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được
một số ưu
điểm sau:
+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trương của nhân viên tín dụng
,nên các quyết
định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lưưọng cao hơn.
+ Do tiếp xúc trực tếp với khánh hàng nên tín dụng tiêu dùng linh
hoạt hơn so với tín dụng tiêu dùng linh hoạt hơn với tín dụng tiêu dùng gián
tiếp.Khi khánh hàng có qua hệ trực tiếp với ngân hàng ,có rất nhiều lợi thế
phát sinh,co khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai phía khánh hàng
lẫn ngân hàng.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1 Nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố bên ngoài tác động lên hoạt dộng lên hoạt động
hợp pháp giữa các chủ thể thì sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh , tạo tính trật tự và ổn dịnh để hoạt dộng cho vay tiêu dùng cũng như
các hoạt dộng kinh tế khác phát triển thuận lợi và có hiệu quả .
* Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội được hình thành từ những tổ chức và những
nguồn lực khác nhau như nhận thức ,trình độ học vấn ,thói quen ,tâm lý
phong tục tập quán ,bản sắc dân tộc tất cả những yếu tố trên đều có ảnh
hưởng đến nhu cầu tiêu dùng cũng như thói quen chi tiêu của người dân.
Đối với cho vay tiêu dùng thì yếu tố tâm lý chở nên khá quan trọng . Đó là
tâm lý về thói quen chi tiêu và sự thụ hưởng.Ngày nay người dân ngày càng
quen dần với sự tiêu dùng và hưởng thụ hiện đại hơn .Tâm lý về việc vay
mượn nhằm chi tiêu cũng tác động mạnh đến việc tâm lý của hoạt động cho
vay tiêu dùng .
Sinh viªn: TrÇn ThÞ ¸nh Líp: NHD – K9
17
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
* Yu t dõn s
Cng tỏc ng ti nhu cu tiờu dựng trờn th trng bao gm: Tng s
dõn ,t l tng dõn s,kt cu dõn s.Mt khu vc cú dõn s tr thỡ nhu cu
v tiờu dựng s tng lờn ỏng k so vi khu vc dõn s gi .Nhu cu tiờu
dựng cao to iu kin cho hot ng cho vay tiờu dựng phỏt trin
Lói sut cng l yu t tỏc ng ti hot ng cho vay tiờu dựng.lói sut
cho vay chớnh l giỏ c ca mún vay.Nu gim bt lói sut cú tỏc dng tng
cu vay ti ngõn hng nhng nu lói xut quỏ thp s khụng bự p chi
phớ v phũng nga ri ro.Nu lói sut cao thỡ ha hn mang li thu nhp cao
trờn tng mún vay cho ngõn hng nhng cú th thu hp s lng khỏnh hng
lm gim doanh s cho vay .Do vy ngõn hng phi a ra chớnh sỏnh lói
sut tht hp lý v linh hot cú tớnh cnh tranh cao.
1.3.2 Nhõn t ch quan:
* Quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn
lệ đối với chính sách cho vay của ngân hàng phải đợc dẫn giải đầy đủ và lý
do phải đợc giải thích rõ ràng. Bên cạnh đó, chính sách cho vay cũng phải
linh hoạt phù hợp với những thay đổi trong nền kinh tế.
Nếu chính sách cho vay tiêu dùng không nằm trong chính sách cho vay
của ngân hàng thì các cá nhân khó có thể vay đợc những khoản tiền để tài trợ
cho nhu cầu chi tiêu của mình. Chỉ trừ một trờng hợp mà ngân hàng chắc
chắn rằng sẽ thu hồi đợc khoản nợ từ những khách hang có uy tín. Điều đó đ-
ợc hiểu là chính sách cho vay này không khuyến khích những ngời dân đi
vay để phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt và họ sẽ gặp các khó khăn trong quá
trình vay vốn. Ngợc lại, khi một ngân hàng xác định cho vay tiêu dùng là
một hớng kinh doanh và là mục tiêu của ngân hàng thì ngân hàng mới dồn
hết nỗ lực và khả năng để tập trung phát triển lĩnh vực này. Tóm lại, chính
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
19
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
sách cho vay của ngân hang có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và phát
triển đối với cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó.
* Nguồn nhân lực
Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng đòi hỏi nguồn nhân lực lớn
cả về số lợng lẫn chất lợng. Đây là một yếu tố không thể thiếu trong chiến l-
ợc phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng. Một nguồn nhân lực có
trình độ cao là một lợi thế trong cạnh tranh của mỗi ngân hàng, nâng cao vị
thế của ngân hàng, giảm rủi ro trong cho vay tiêu dùng. Nếu ngân hàng có
một nguồn nhân lực yếu kém sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng
cho vay đối với ngời tiêu dùng, một hoat động chứa nhiều rủi ro nhng mang
lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, do sản phẩm của các ngân hàng là những sản phẩm mang
tính dịch vụ, chính vì thế mà trong lĩnh vực ngân hàng, con ngời đóng vai trò
quan trọng. Khi một khách hàng đến giao dich tại ngân hang thì nhân viên
ngân hàng chính là ngời hớng dẫn, giúp họ hiểu đợc cặn kẽ nghiệp vụ mà họ
Chất lợng của khoản cho vay tiêu dùng đợc phản ánh bởi chỉ tiêu nợ
quá hạn cho vay tiêu dùng. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng là khoản nợ cho
vay tiêu dùng dến thời điểm hoản trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn cha
thu hồi đợc. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng đợc đo bằng d nợ quá hạn
cho vay tiêu dùng trên tổng d nợ cho vay tiêu dùng.
Khi ngân hàng chuyển nợ quá hạn cho vay tiêu dùng nghĩa là rủi ro
không thu hồi đợc nợ gốc và lãi của ngân hàng đã tăng lên và có thể dẫn đến
mất vốn. Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh chất lợng tín dụng của ngân hàng
không tốt, chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Một tỷ lệ nợ
quá hạn thấp chứng tỏ sự phát triển an toàn và ổn định của hoạt động cho
vay tiêu dùng. Sự phát triển cho vay tiêu dùng không chỉ là sự ra tăng về số
lợng mà còn phải đi kèm với chất lợng của các khoản vay nghĩa là các
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
21
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn Hng
khoản vay tiêu dùng phải thỏa mãn đợc nhu cầu tiêu dùng của ngời vay và
ngân hàng thu đợc hết nợ gốc và lãi vào cuối thời hạn trả nợ. Vì thế các
ngân hàng khi phát triển hoạt động tín dụng này luôn chú trọng tới việc đảm
bảo an toàn cho các khoản cho vay tiêu dùng, để hạn chế tới mức thấp nhất
có thể chấp nhận đợc tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng d nợ cho vay tiêu dùng
CHNG II: THC TRNG CHO VAY TIấU DNG TI NGN
HNG THNG MI C PHN SI GềN H NI ( SHB)
CHI NHNH H NI - PHềNG GAO DCH KIM M
Sinh viên: Trần Thị ánh Lớp: NHD K9
22
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB ) tiền thân là
Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số
0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt
Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính-tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lập
theo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số
93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006. Giấy
phép ĐKKD số 0103026080.
Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội Tel: (04) 3942 3388,
Fax: (04) 3941 0943
Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang
Ngân hàng TMCP sẽ là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu
sẽ trở thành một trong ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ đa năng, phấn
đấu chuyển đổi từ một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn với phạm vi
và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, cung
cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa, ngân hàng
hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế.
Sau 16 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực
không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với
chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất. Với quyết
Sinh viªn: TrÇn ThÞ ¸nh Líp: NHD – K9
24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và
là một Tập đoàn tài chính năm 2015.
Vốn điều lệ: 2.000 tỷ đồng (tương đương 125 triệu USD).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng giám đốc.
Lĩnh vực kinh doanh:
• Kinh doanh tiền tệ.
• Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối.
• Kinh doanh vàng.