Phát triển tư duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh thông qua chương trình sách giáo khoa hóa học lớp 12 nâng cao theo hướng dạy học tích cực - Pdf 26

ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM LÊ THANH HÀ
PHÁT TRIỂN TƢ DUY VÀ RÈN LUYỆN KIẾN THỨC KỸ NĂNG THỰC HÀNH
HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHƢƠNG TRÌNH
SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC LỚP 12 NÂNG CAO
THEO HƢỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC HÀ NỘI – 2009

ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
6. Giả thuyết khoa học 3
7. Những đóng góp mới của đề tài 3
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học ở trường
THPT hiện nay Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy hoạ hoá học ở trường
THPT Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Phương pháp dạy học hoá học theo hướng dạy học tích cực Error!
Bookmark not defined.
1.1.3. Tư duy và phát triển tư duy trong dạy học hoá học.Error! Bookmark
not defined.
1.2. Thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học ở trường phổ thông . Error!
Bookmark not defined.
1.2.1. Vai trò, ý nghĩa của TNHH trong dạy học hoá họcError! Bookmark
not defined.
1.2.2. Phân loại, yêu cầu sư phạm của việc sử dụng TN trong dạy học
hoá học Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học trong dạy học ở các trường
THPT Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Thực trạng sử dụng TN hoá học ở trường phổ thôngError! Bookmark
not defined.
1.2.5. Sử dụng TN hoá học theo hướng dạy học tích cựcError! Bookmark
not defined. 1.2.6. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học theo hướng dạy
học tích cực Error! Bookmark not defined.
Chương 2: Một số biện pháp rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm
cho học sinh THPT theo hướng dạy học tích cực


3.1.2. Nhiệm vụ Error! Bookmark not defined.
3.2. Phương pháp thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm . Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Chọn lớp thực nghiệm và GV dạy Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Cách tiến hành Error! Bookmark not defined.
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
3.5. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
3.5.1. Lập bảng phân phối : tần suất, tần suất luỹ tíchError! Bookmark not
defined.
3.5.2. Vẽ đồ thị đường luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích . Error!
Bookmark not defined.
3.5.3. Tính các tham số đặc trưng thống kê Error! Bookmark not defined.
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

PHỤ LỤC

CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN GV : giáo viên.
HS : học sinh.
TN : thí nghiệm.
PTN : phòng thí nghiệm.

vào giảng dạy trong chƣơng trình giáo dục phổ thông. Hoá học là môn khoa học vừa
lý thuyết, vừa thực nghiệm cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phổ
thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ
hoá học, môi trƣờng và con ngƣời. Những tri thức này rất cần thiết , giúp học sinh
có nhận thức khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ, năng
lực hành động cho học sinh. Đặc biệt thí nghiệm hoá học giữ vai trò quan trọng
trong phát triển năng lực nhận thức, phát triển tƣ duy và có tính giáo dục lớn trong
quá trình dạy học. Một trong những mục tiêu của dạy học hoá học ở nhà trƣờng là
ngoài việc cung cấp lý thuyết bộ môn còn phải tạo điều kiện cho học sinh phát triển
tƣ duy và kĩ năng thực hành hoá học để từ đó có khả năng vận dụng những kiến
thức khoa học vào thực tế sản xuất, đáp ứng yêu cầu giáo dục kĩ thuật tổng hợp
hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông khi ra trƣờng cũng nhƣ tiếp tục tự học hoặc
theo học ở các cấp học cao hơn.
Điều 28 Luật giáo dục (2005) nƣớc ta đã chỉ rõ: “Phƣơng pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp
với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh”. Theo hƣớng này các thí nghiệm hoá học đƣợc sử
dụng chủ yếu nhƣ là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, phát hiện và thu nhận kiến
thức. Dạy học theo hƣớng dạy học tích cực chú ý nhiều hơn đến việc hình thành
những năng lực hành động của học sinh. Do đó, các thí nghiệm hoá học cần phải
đƣợc sử dụng nhiều hơn trong dạy học hoá học theo hƣớng dạy học tích cực. Một

- 5 -
vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng các thí nghiệm hoá học có hiệu quả qua đó
phát triển đƣợc năng lực nhận thức, năng lực tƣ duy, rèn luyện kiến thức, kĩ năng
cho học sinh nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học hoá học ở trƣờng THPT. Để góp
phần giải quyết vấn đề trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phát triển tư duy và rèn
luyện kiến thức kĩ năng thực hành hoá học cho học sinh thông qua chương trình
hoá học 12- Nâng cao theo hướng dạy học tích cực”

Sử dụng kết hợp các nhóm phƣơng pháp.
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích các tài liệu có
liên quan đến đề tài
- Nhóm các phƣơng pháp thực tiễn: Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với GV,
HS.
- Nhóm phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Nhằm kiểm chứng các kết quả
nghiên cứu và khả năng thực hiện trong thực tế.
Áp dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thực nghiệm sƣ phạm.
6. Giả thiết khoa học
Nếu giáo viên hệ thống, phân loại và tăng cƣờng sử dụng thí nghiệm cùng
với bài tập thực nghiệm trong dạy học Hoá học và trong kiểm tra đánh giá theo
hƣớng dạy học tích cực thì sẽ phát triển đƣợc tƣ duy và rèn luyện đƣợc kiến thức kĩ
năng thực hành Hoá học cho học sinh.
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Lựa chọn hệ thống các kiến thức về kỹ năng thí nghiệm và đề xuất cách sử
dụng có hiệu quả hệ thống các thí nghiệm trong chƣơng trình Hoá học 12 – Nâng
cao theo hƣớng dạy học tích cực.
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm và đề xuất phƣơng pháp sử
dụng chúng nhằm rèn luyện kiến thức - kĩ năng thí nghiệm cho học sinh lớp 12 –
Nâng cao.
8. Cấu trúc luận văn
Lời cảm ơn
Mục lục

- 7 -
Kí hiệu và viết tắt
Phần 1: MỞ ĐẦU
Phần 2: NỘI DUNG
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Phát triển tƣ duy và rèn luyện kiến thức kĩ năng thực hành Hoá học cho

hiện nay
1.1.1. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
1.1.1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học là một nhu cầu tất yếu của xã hội học
tập
Để đáp ứng công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, phát triển nền
kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với các nƣớc
trong khu vực và trên thế giới, ngành giáo dục nƣớc nhà cần phải đào tạo nên những
sản phẩm giáo dục có uy tín và chất lƣợng, đó là những ngƣời lao động có tính sáng
tạo, tích cực, chủ động và thích ứng nhanh với sự phát triển phong phú và đa dạng
của xã hội. Vì vậy, thế hệ lao động mới ngoài những yêu cầu trƣớc đây còn cần phải
có các phẩm chất sau: Chủ động, năng động và sáng tạo trong công việc, dám nghĩ,
dám làm. Sẵn sàng tiếp nhận thông tin và xử lí thông tin. Biết phê phán, tiếp thu,
biết tự khẳng định mình. Có năng lực tự học, tự tìm hiểu thực tiễn, biết đúc kết và
tự rút kinh nghiệm. Có khả năng giao tiếp, ứng xử, tham gia các hoạt động xã hội.
Có khả năng hợp tác, tính kỉ luật cao, hiểu biết pháp luật
Các phƣơng pháp dạy học truyền thống tuy đã khẳng định đƣợc những thành
công nhất định nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế. Phổ biến nhất là thuyết trình, thiên về
truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt không dáp ứng đƣợc các yêu cầu đã đƣa ra ở
trên. Bên cạnh đó, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các
cuộc cánh mạng công nghệ, trong khi đó thời lƣợng dạy học có giới hạn và luôn có
sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Do đó, cần có sự đổi mới phƣơng
pháp dạy học theo hƣớng dạy cách học, dạy cách suy nghĩ, dạy phƣơng pháp tƣ duy
theo hƣớng: Phát huy tính chủ động sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng.
Tạo điều kiện cho học sinh tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề. Tăng
cƣờng trao đổi, đối thoại để tìm ra chân lí. Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong

- 9 -
nhóm. Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. Tận dụng tri thức
thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới.
Tóm lại, đổi mới phƣơng pháp dạy học nói chung và đổi mới phƣơng pháp

- Hoạt động của giáo viên trên lớp không phải là quá trình truyền thụ một
chiều mà giáo viên phải là ngƣời tổ chức, điều khiển các hoạt động của học sinh.
Trƣớc hết giáo viên phải tổ chức làm xuất hiện vấn đề gây hứng thú nhận biết về
nội dung hoá học mới. Tiếp đó giáo viên định hƣớng, điều khiển, hỗ trợ để học sinh
hoạt động trí não, xây dựng dự đoán, làm thí nghiệm, quan sát, thu thập số liệu và
tranh luận, từ đó tìm ra các kiến thức hoá học mới. Giảm bớt thí nghiệm biểu diễn,
tăng cƣờng thí nghiệm học sinh trực tiếp làm, tự quan sát các mô hình, mẫu vật trực
tiếp rút ra các nhận xét, đồng thời qua đó hình thành các khái niệm về hoá học. Để
thực hiện tốt chức năng định hƣớng, điều khiển, giáo viên phải xây dựng tình
huống, phải thiết kế các hoạt động, xây dựng hệ thống câu hỏi định hƣớng phù hợp
với nội dung, với logic phát triển vấn đề và phù hợp với trình độ học sinh.
- Học sinh không phải chỉ thụ động ngồi nghe thuyết giảng, xem giáo viên
biểu diễn thí nghiệm mà phải chủ động trực tiếp tham gia hoạt động tìm tòi, phát
hiện, giải quyết vấn đề. Bên cạnh hình thức hoạt động đồng loạt cả lớp, cần phải
đƣa vào nhiều hơn hoạt động theo nhóm, hoạt động tự lực cá nhân với sự nỗ lực cao
để tìm hiểu, giải quyết các vấn đề đặt ra. Học sinh tranh luận, đối thoại với các bạn
trong nhóm, giữa các nhóm với nhau, tự tranh luận với bản thân. Giáo viên là trọng
tài, hoàn chỉnh các kết luận. Tăng cƣờng khâu tự học, tự ôn tập, hệ thống hoá kiền
thức. Học sinh đƣợc tham gia nhận xét, đánh giá kết quả của bạn bè và tự đánh giá
bản thân.
b. Khai thác triệt để các nội dung hoá học trong bài dạy theo hƣớng liên hệ với
thực tế
Sẽ hấp dẫn và thiết thực hơn khi giáo viên biết khai thác các nội dung hoá học
trong bài dạy theo hƣớng liên hệ với thực tế đời sống. Đây cũng là một yêu cầu
quan trọng trong việc đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học hoá học nhằm
tăng tính thực tiễn của môn học. Một số nội dung cần khai thác khi liên hệ với thực
tiễn là: Hoá học với ứng dụng trong đời sống. Hoá học với sự phát triển kinh tế, du

- 11 -
lịch, quốc phòng. Hoá học với ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Hoá học

kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn, hƣớng vào sự chuẩn bị
thiết thực cho HS hoà nhập với XH.
- Về phƣơng pháp: Coi trọng rèn luyện cho HS PP tự học, tự khám phá và giải
quyết vấn đề, phát huy sự tìm tòi tƣ duy độc lập sáng tạo của HS thông qua hoạt
động học tập. HS chủ động tham gia các hoạt động học tập. GV là ngƣời tổ chức,
điều khiển động viên, huy động tối đa vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng HS trong
việc tiếp thu kiến thức và xây dựng bài học.
- Về hình thức tổ chức: Không khí lớp học thân mật tự chủ, bố trí lớp học linh
hoạt phù hợp với hoạt động học tập và đặc điểm của từng tiết học. Giáo án bài dạy
cấu trúc linh hoạt và có sự phân hoá, tạo điều kiện cho sự phát triển năng khiếu của
từng cá nhân.
- Về kiểm tra đánh giá: GV đánh giá khách quan, HS tham gia vào quá trình
nhận xét đánh giá kết quả học tập của mình (tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn
nhau. Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ: tái hiện, vận dụng, suy luận, sáng
tạo.
- Kết quả đạt đƣợc: Tri thức thu đƣợc vững chắc bằng con đƣờng tự tìm tòi,
HS đƣợc phát triển cao hơn về nhận thức, tình cảm, hành vi,tự tin trong cuộc sống.
Nhƣ vậy việc dạy học hƣớng vào ngƣời học đặt vị trí ngƣời học vừa là chủ thể
vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phát huy tối đa tiềm năng của
từng ngƣời học. Do đó vai trò tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo của ngƣời học
đƣợc phát huy. Ngƣời GV đóng vai trò là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn, động viên các
hoạt động độc lập của HS, đánh thức các tiềm năng của mỗi HS giúp họ chuẩn bị
các hành trang bƣớc vào cuộc sống. Tuy nhiên lí thuyết coi HS là trung tâm chịu sự
chi phối của ý thức hệ tƣ sản nên đã đi sâu vào việc tuyệt đối hoá hứng thú, nhu cầu,
hành vi biệt lập của cá nhân HS nên khi áp dụng cần đề phòng khuynh hƣớng tuyệt
đối hoá nhu cầu nguyện vọng của HS.
b. Dạy học theo hƣớng “Hoạt động hoá ngƣời học”
+ Bản chất của việc đổi mới PPDH theo hƣớng hoạt động hoá ngƣời học

- 13 -

- Thể chế hoá: Biến những kiến thức riêng của từng HS thành tri thức khoa
học của XH mà HS cần tiếp thu, tạo điều kiện cho HS vận dụng tri thức thu đƣợc để
giải quyết một số vấn đề liên quan trong đời sống và sản xuất.
+ Các biện pháp hoạt động hoá ngƣời học
Trong dạy học hoá học cần sử dụng các biện pháp hoạt động hoá ngƣời học
nhƣ:
- Khai thác nét đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng
phong phú giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức kĩ năng trong giờ học nhƣ: +
Tăng cƣờng sử dụng TN hoá học, các phƣơng tiện trực quan.
Trong giờ học cần sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của HS:
TN, dự đoán lí thuyết, mô hình hoá, giải thích, thảo luận nhóm
- Đổi mới hoạt động học tập của HS và tăng thời gian dành cho HS hoạt động
trong giờ học. Hoạt động của GV chú trọng đến việc thiết kế, hƣớng dẫn,điều khiển
các hoạt động và tƣ duy của HS khi giải quyết các vấn đề học tập thông qua các
hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. GV cần động viên HS hoạt động nhiều hơn
trong giờ học, giảm tối đa các hoạt động nhận thức thụ động.Việc tăng thời gian
hoạt động của HS có thể thực hiện bằng nhiều cách nhƣ:
Giảm thuyết trình của GV xuống dƣới 40-50% thời gian của một tiết học,
tăng đàm thoại giữa thầy và trò, trong đó ƣu tiên sử dụng PP đàm thoại nêu vấn đề.
Tập luyện cho HS đƣợc thảo luận, tranh luận.
Khi HS nghiên cứu sách giáo khoa tại lớp, GV cần đặt ra những câu hỏi tổng
hợp đòi hỏi HS phải so sánh, khái quát hóa, suy luận nhằm khắc sâu và vận dụng
sáng tạo kiến thức. Cần yêu cầu HS phát biểu nội dung theo ý hiểu của các em mà
không phụ thuộc vào từng từ trong sách.
Dành thời gian thích đáng để chỉ dẫn, uốn nắn PP học tập của HS trên cơ sở
luyện tập cho HS đƣợc trình bày về PP tiếp cận vấn đề và vận dụng tổng hợp, sáng
tạo kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong học tập hay trong thực tiễn.
- Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động tích cực sáng tạo của HS.
Có thể thực hiện biện pháp này bằng nhiều cách nhƣ:


ngƣời chƣa biết mà nhằm lĩnh hội những điều loài ngƣời đã tích luỹ đƣợc. Tuy

- 16 -
nhiên, học sinh phải khám phá những hiểu biết mới đối với bản thân. Học sinh sẽ
hiểu và ghi nhớ những gì nắm đƣợc qua hoạt động chủ động của chính mình. Khi
tới một trình độ nhất định sự học tập tích cực sẽ mang tính chất nghiên cứu khoa
học.
Các dấu hiệu của tính tích cực học tập là:
- Hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích
phát biểu ý kiến của mình trƣớc những vấn đề đƣợc nêu ra.
- Hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chƣa đủ rõ.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng để nhận thức những vấn đề mới.
- Tập trung chú ý vào những vấn đề đang học.
- Kiên trì hoàn thành công việc, không nản chí trƣớc khó khăn.vv
Tính tích cực học tập đƣợc các nhà lí luận đánh giá theo cấp độ từ thấp đến cao nhƣ
sau:
- Bắt chƣớc: gắng sức làm theo những mẫu hành động của thầy, của bạn
- Tìm tòi: Độc lập giải quyết những vấn đề đƣợc nêu ra, tìm kiếm những cách
giải quyết khác nhau về một vấn đề.
- Sáng tạo: tìm ra những cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.1.2.3. Phƣơng pháp tích cực
Phƣơng pháp tích cực là thuật ngữ chỉ những phƣơng pháp dạy học theo
hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học.
Phƣơng pháp tích cực hƣớng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động
nhận thức của ngƣời học và có nhiều nét đặc trƣng nhất định. Ta có thể nêu bốn dấu
hiệu đặc trƣng cơ bản của phƣơng pháp tích cực để phân biệt với các phƣơng pháp
thụ động:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phƣơng pháp tự học, đây cũng là mục tiêu dạy
học

từng điều kiện cụ thể để có thể kích thích đƣợc nhiều mặt khác nhau trong trí thông
minh của học sinh.
b. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực

- 18 -
Trên thế giới hiện nay có một số PPDH, ví dụ: Dạy học theo mục tiêu; Dạy học
phân hoá; Dạy học theo dự án; Dạy học giải quyết vấn đề; Dạy học tƣơng tác; Dạy
học khám phá; Dạy học tình huống.
Theo định hƣớng đổi mới đặt ra mục tiêu của việc đổi mới PPDH nhằm:
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh.
- Bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Tác động đến tình cảm, mang lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Nói tóm lại là đổi mới phƣơng pháp dạy học là hƣớng tới việc học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động. Do đó để đáp ứng với yêu cầu thực tế, phù
hợp với hoàn cảnh cụ thể của nƣớc ta việc đổi mới phƣơng pháp dạy học tích cực
cần:
- Sử dụng yếu tố tích cực của các PPDH nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi, TN
nghiên cứu…
- Sử dụng các phƣơng pháp trực quan, phƣơng pháp thuyết trình… theo
hƣớng tích cực.
- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học trên
thế giới, ví dụ: dạy học hợp tác, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án…
- Sử dụng phối hợp các PPDH đã có với thiết bị dạy học hiện đại một cách
linh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm để thu thập và xử lý thông
tin.
c. Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp dạy học
- Khai thác yếu tố tích cực trong từng phƣơng pháp dạy học và các phƣơng
pháp dạy học đặc thù của hóa học để tạo điều kiện cho học sinh đƣợc hoạt động
nhiều hơn

Tƣ duy hoá học giúp con ngƣời vận dụng các quy luật hoá học để cải tạo thế giới
phục vụ cuộc sống con ngƣời.
Trong logic học, thƣờng có 3 phƣơng pháp để hình thành những phán đoán mới:
quy nạp, suy diễn và loại suy. Ba phƣơng pháp này có quan hệ chặt chẽ với các thao
tác của tƣ duy nhƣ: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hoá, khái quát hoá,…
1.1.3.2. Hình thành và phát triển tƣ duy hoá học cho học sinh trung học phổ thông.

- 20 -
Ngày nay, chúng ta vinh dự đƣợc sống và làm việc trong một xã hội tri thức và
thông tin. Sự đổi mới với tốc độ rất nhanh trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ
tác động đến thông tin ở ba khía cạnh:
- Thông tin có giá trị không lâu dài
- Khối lƣợng thông tin tăng nhanh
- Nội dung thông tin ngày càng chuyên môn hoá và phức tạp.
Nhƣ vậy, cách dạy chỉ hƣớng tới cung cấp kiến thức (thông tin) sẽ luôn luôn lạc
hậu với thời đại. Xã hội chi thức thông tin đòi hỏi một nền giáo dục suốt đời cho
mọi ngƣời.
Đáp ứng yêu cầu đó thì ở giáo dục phổ thông, ngoài việc cung cấp kiến thức cơ
bản một cách đúng đắn, cần phải chú trọng phƣơng pháp hình thành và phát triển tƣ
duy khoa học cho học sinh với mục đích tiến tới bồi dƣớng cho học sinh “ một năng
lực mới hết sức quý báu, đó là năng lực tự học, tự đào tạo, không những học để
thành công trong nhà trƣờng, mà còn để tự học trong suốt cuộc đời sau khi ra
trƣờng”.
PTTD cho học sinh không chỉ gắn với việc khơi dậy ở các em những xúc cảm,
tình cảm trí tuệ đặc biệt đối với quá trình và sản phẩm tƣ duy mà còn liên quan tới
sự hình thành những thái độ tƣ duy đúng đắn nhƣ mong muốn sự thật, khao khát tìm
kiếm cái mới, sẵn sàng đón nhận thách thức, sẵn sàng lí giải, tranh luận … cũng nhƣ
sự tạo lập ở các em một niềm tin vào khả năng của mình. Bởi “dạy cho trẻ TD
không chỉ kích thích quá trình học tập có hiệu quả, mà còn cung cấp một nền tảng
thống nhất cho tất cả các lĩnh vực khác nhau của việc học hành, cho việc chuyển

TN hoá học có ý nghĩa to lớn trong dạy học hoá học, nó giữ vai trò cơ bản
trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc dạy học hoá học ở trƣờng phổ thông
vì những lí do sau đây:
- TN giúp HS dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc. TN là cơ sở, điểm xuất phát cho
quá trình học tập - nhận thức của HS. Từ đây xuất phát quá trình nhận thức cảm tính
của HS, để sau đó diễn ra sự trừu tƣợng hóa và tiến lên đến cụ thể trong tƣ duy.
- TN giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và phát triển tƣ duy của HS.
TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của
kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tƣ duy sáng tạo. Nó là phƣơng tiện duy nhất giúp hình
thành ở HS kĩ năng kĩ xảo thực hành và tƣ duy kĩ thuật.

- 22 -
- TN do tự tay GV làm sẽ là khuôn mẫu về thao tác cho học trò học tập và bắt
chƣớc, để rồi sau khi HS làm TN, các em sẽ học đƣợc cả cách thức làm TN. Do đó
có thể nói TN do GV trình bày sẽ giúp cho việc hình thành những kĩ năng TN đầu
tiên ở HS một cách chính xác.
- Thông qua TNHH, HS nắm kiến thức một các hứng thú, vững chắc. TNHH
đƣợc sử dụng với tƣ cách là nguồn gốc, là xuất xứ của kiến thức để dẫn đến lí
thuyết hoặc với tƣ cách kiểm tra lí thuyết.
- TN có thể đƣợc sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học. TN biểu
diễn của GV đƣợc dùng trong nghiên cứu tài liệu mới, trong khâu hoàn thiện kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo. TN của HS cũng đƣợc sử dụng trong tất cả các khâu của quá
trình dạy học nói trên.
Nhƣ vậy, TNHH là dạng phƣơng tiện trực quan chủ yếu, có vai trò quyết định
trong quá trình dạy học hoá học.
1.2.2. Phân loại, yêu cầu sư phạm của việc sử dụng TN trong dạy học hoá học
1.2.2.1. Phân loại TNHH
Trong trƣờng phổ thông hiện nay sử dụng các hình thức TN sau đây:
a. TN biểu diễn của GV: Là TN do GV tự tay trình bày trƣớc HS.
b. TNHS: Là TN do HS tự làm. Tùy theo mục đích của việc sử dụng trong quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status