ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC
Giảng viên hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Đức Chính
Học viên: Nguyễn Lê An
Cao học QLGD
HÀ NỘI - 2014
Nhận xét của giảng viên chấm bài:
Điểm: Giảng viên (kí tên):
2
ĐỀ BÀI:
Xây dựng hệ tham chiếu cho một tiêu chuẩn (Hoặc ít nhất 3 tiêu chí)
trong bộ chuẩn: Nghề nghiệp/chuẩn nhà trường và viết hướng dẫn thực
hiện hệ tham chiếu đó.
Lời mở đầu
Xu thế toàn cầu hoá, sự phát triển của công nghệ cao, đặc biệt công nghệ
thông tin, kinh tế tri thức, xã hội thông tin, xã hội học tập… đang tạo ra những thời
cơ và thách thức có tính thời đại cho giáo dục Việt Nam. Những xu thế đó đặt giáo
dục Việt nam trong bức tranh chung của giáo dục các nước trên thế giới. Muốn
vươn lên và khẳng định được vị thế của mình trong bức tranh đó, một trong những
hướng đi đột phá của giáo dục Việt Nam là phấn đấu vươn tới các chuẩn quốc tế
về chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo. Để làm được điều đó,
đã đến lúc phải đổi mới phương thức quản lý, thực hiện đúng nghĩa và thực chất
các mục tiêu; yêu cầu đã hoạch định” hay “Không có sai sót trong quá trình giáo
dục” (1979)…
Theo Jeymour (1992), đáp ứng hoặc vượt quá nhu cầu của khách hàng, cải
tiến liên tục, sự lãnh đạo, sự phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống, hạn chế sự e
dè, thừa nhận và tưởng thưởng, làm việc theo đội, giải quyết vấn đề một cách hệ
thống là những nguyên tắc chất lượng trong giáo dục.
Mukhopadhyay 1999 – người Ấn Độ đã phân loại các cấp độ của chất lượng
giáo dục thành 4 mức: Được thông tin (Informed); Có văn hoá (Cultured); Sự giải
phóng (Emancipation); Tự khẳng định (Self-actualization).
Chất lượng trong giáo dục đại học
Chất lượng trong giáo dục đại học có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau:
“Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó là cái tốt nhất”
Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng
Chất lượng với tư cánh là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường
đại học.
Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người sử dụng lao
động được đào tạo).
5
Informed
Self-actualization
Emancipation
Cultured
Ngoài ra, tác giả phương Tây còn đưa ra các quan điêm khác nhau về chất
lượng giáo dục đại học như:
• Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”.
• Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
• Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
• Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
• Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance-QA)
Thuật ngữ “đảm bảo chất lượng” ra đời vào thập niên 20 của thế kỷ XX. Đó
là “toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản
lí đã được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể (đối
tượng) sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng” (TCVN 5814). QA mang
những đặc trưng sau: Kiểm soát quá trình bằng thống kê; Chú trọng can thiệp;
Đánh giá ngoài; Sự tham gia có uỷ quyền; Kiểm toán các hệ thống chất lượng;
Phân tích nhân quả.
QA quan tâm đến Kiểm soát hệ thống chất lượng, Kiểm soát quá trình bằng
thống kê (Statistical Quality Control – SQC), phân tích nhân quả để có biện pháp
khắc phục và ngăn ngừa sai phạm hoặc sự không trùng hợp. Để đánh giá và duy trì
hệ thống QA, sự can thiệp của bên ngoài được chú trọng thông qua các hình thức
phổ biến như Thanh tra chất lượng (Quality Inspection) và Kiểm định chất lượng
(Quality Accreditation).
Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Thuật ngữ “Kiểm soát chất lượng toàn diện” (Total Quality Control - TQM)
được sử dụng từ đầu những năm 50 của thế kỉ XX. TQM mang những đặc trưng:
Sự tham gia của người cung ứng và khách hàng; Cải tiến liên tục; Quan tâm vào
sản phẩm và quá trình; Trách nhiệm của tất cả mọi người; Làm việc theo đội
TQM đồng nghĩa với đảm bảo chất lượng, nhưng mở rộng và phát triển
thêm. TQM tạo ra văn hoá chất lượng, mà ở đó, mục tiêu của từng nhân viên, của
toàn bộ nhân viên là làm hài lòng khách hàng của họ, nơi mà cơ cấu tổ chức của cơ
sở cho phép họ làm điều này. Trong quan niệm về chất lượng toàn diện, khách
hàng là thượng đẳng. Điều này có nghĩa là công việc của mỗi thành viên trong tổ
chức phải hướng đến phục vụ khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể. Đó là cung ứng
cho khách hàng những thứ họ cần, đúng lúc họ cần và theo cách thức họ cần, thoả
mãn và vượt cả những mong đợi của họ.
Các cấp độ của quản lý chất lượng được mô hình hóa bằng sơ đồ dưới đây:
7
Kiểm soát chất lượng
Tiêu chí Công việc cần thực hiện Sản phẩm Yêu cầu Người thực
hiện
T iêu chí 6.5.
Có các biện
pháp cụ thể, có
tác dụng tích
cực để hỗ trợ
việc học tập và
sinh hoạt của
người học.
1. Nghiên cứu và xác định
nhu cầu của sinh viên
Bảng tổng hợp kết
quả khảo sát nhu
cầu hỗ trợ học tập
và sinh hoạt của
sinh viên
Ghi rõ nhu cầu hỗ trợ học tập và sinh
hoạt của các nhóm sinh viên (trong
KTX, ngoài KTX; theo khoa…)
P. CT HSSV; P.
Đào tạo
2. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
học tập, NCKH và sinh hoạt
dựa trên kết quả khảo sát nhu
cầu của sinh viên
Kế hoạch hỗ trợ
học tập và sinh
hoạt cho sinh viên
Theo đúng biểu mẫu 06.01-BM
Bản Báo cáo tổng
kết hoạt động hỗ
trợ sinh viên
Có đủ 2 báo cáo tổng kết vào cuối 2
học kỳ
Theo đúng biểu mẫu 06.02-BM
P. CT HSSV; P.
Đào tạo
9
Tiêu chí Công việc cần thực hiện Sản phẩm Yêu cầu Người thực
hiện
Tiêu chí 6.7 .
Có các hoạt
động hỗ trợ
hiệu quả nhằm
tăng tỷ lệ
1. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
việc làm cho sinh viên
Kế hoạch hỗ trợ
việc làm cho sinh
viên
Theo đúng biểu mẫu 06.01-BM
Trưởng P. CT HSSV lập kế hoạch hỗ
trợ việc làm cho sinh viên 03 tuần
trước khi học kỳ mới bắt đầu
Trưởng P.CT
HSSV
2. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ
việc làm cho sinh viên
Quyết định phê
seminar với các
nhà tuyển
dụng/doanh
nghiệp…
Kế hoạch tổ chức sự kiện phải theo
biểu mẫu 06.03-BM
Báo cáo tổ chức sự kiện phải theo
biểu mẫu 06.04-BM
P. CT HSSV, P.
Đào tạo
4. Khảo sát các nhà tuyển
dụng
- Xây dựng kế hoạch khảo sát
- Phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát nhà tuyển dụng phải
10
Tiêu chí Công việc cần thực hiện Sản phẩm Yêu cầu Người thực
hiện
người tốt
nghiệp có việc
làm phù hợp
với ngành
nghề đào tạo
nhà tuyển dụng
- Tiến hành khảo sát nhà
tuyển dụng
- Báo cáo kết quả khảo sát
nhà tuyển dụng
nhà tuyển dụng
- Danh sách nhà
được tham gia
đánh giá chất
lượng đào tạo
của trường đại
học trước khi
tốt nghiệp
1. Lập kế hoạch lấy ý kiến
đánh giá của sinh viên về chất
lượng giảng dạy các môn học
sẽ triển khai trong học kỳ của
giảng viên (Gọi tắt là đánh
giá của sinh viên) và kế
hoạch lấy ý kiến đánh giá của
sinh viên về chất lượng đào
tạo của nhà trường trước khi
tốt nghiệp (Gọi tắt là Kế
hoạch đánh giá chất lượng
đào tạo)
Kế hoạch lấy đánh
giá của sinh viên và
Kế hoạch đánh giá
chất lượng đào tạo
Kế hoạch lấy đánh giá của sinh viên
phải được lập chậm nhất 02 tuần
trước khi học kỳ mới bắt đầu.
Kế hoạch đánh giá chất lượng đào
tạo phải được lập chậm nhất 01 tháng
trước đợt tốt nghiệp
Cán bộ
P. Đào tạo
phản hồi liên quan tới Trưởng
Khoa
Bảng tổng hợp kết
quả lấy đánh giá
của sinh viên và
Bảng tổng hợp kết
quả đánh giá chất
lượng đào tạo
Số liệu đầy đủ, cụ thể, chính xác
Phải gửi tới Trưởng Khoa chậm nhất
là 02 ngày sau khi có kết quả khảo
sát
Phiểu tổng hợp kết quả đánh giá phải
chính xác dữ liệu, ghi rõ các ý kiến
phản hồi của sinh viên
Cán bộ Đào tạo
5. Gửi báo cáo kết quả khảo
sát đánh giá của sinh viên và
đánh giá chất lượng đào tạo
tới Ban giám hiệu và các P.
ban liên quan để họp xử lý
Bảng kết quả đánh
giá của sinh viên
của giảng viên và
khảo sát đánh giá
chất lượng đào tạo
Bảng kết quả đánh giá của sinh viên
của giảng viên phải chi tiết, ghi nhận
đầy đủ các ý kiến đóng góp của sinh
viên
5. Báo cáo tổng kết hoạt động hỗ trợ sinh viên
01 tuần trước khi học kỳ kết thúc, trưởng P. Đào tạo và trưởng P. CT HSSV
lập báo cáo tổng kết hoạt động hỗ trợ sinh viên theo biểu mẫu 06.02-BM trình Hiệu
trưởng phê duyệt.
Tiêu chí 6.7
1. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ sinh viên nhằm tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp
có việc làm phù hợp với ngành đào tạo (Gọi tắt là kế hoạch hỗ trợ việc
làm cho sinh viên)
03 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu, Trưởng P. CT HSSV lập kế hoạch hỗ
trợ việc làm cho sinh viên theo đúng biểu mẫu 06.01-BM trình Hiệu trưởng phê
duyệt.
13
2. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ việc làm cho sinh viên
02 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu, kế hoạch phải được Hiệu trưởng phê
duyệt.
3. Triển khai các hoạt động hỗ trợ việc làm cho sinh viên
Cán bộ P. CT HSSV chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động hỗ trợ việc làm
cho sinh viên. Các hoạt động hỗ trợ bao gồm (nhưng không giới hạn) các hoạt động
sau đây:
- Tổ chức hội chợ việc làm
- Tổ chức các khóa học về kỹ năng tìm kiếm việc làm cho sinh viên: kỹ năng
trả lời phỏng vấn, kỹ năng viết CV, kỹ năng tìm kiếm việc làm…
- Mở các seminar để gặp gỡ, trao đổi với các nhà tuyển dụng/doanh nghiệp về
nhu cầu việc làm
Mỗi sự kiện cần có đầy đủ Kế hoạch tổ chức và Báo cáo tổ chức sự kiện. Kế
hoạch tổ chức mỗi sự kiện cần được xây dựng theo biểu mẫu 06.03-BM và trình
Trưởng P. CT HSSV trước mỗi sự kiện chậm nhất 01 ngày diễn ra sự kiện. Chậm
nhất 03 ngày sau khi sự kiện diễn ra, cán bộ CT HSSV cần lập báo cáo tổ chức biểu
mẫu 06.04-BM và gửi lên trưởng P. CT HSSV.
4. Khảo sát các nhà tuyển dụng về nhu cầu tuyển dụng
3. Tiến hành lấy đánh giá của sinh viên và Đánh giá chất lượng đào tạo
- Cán bộ P. Đào tạo thực hiện các bước lấy đánh giá của sinh viên theo kế
hoạch đã được phê duyệt
- Nếu có giáo viên có điểm đánh giá của sinh viên nhỏ hơn so với quy định
trong quy định đào tạo hoặc số đông sinh viên có ghi nhận ý kiến gì khác, Trưởng
môn trao đổi với giáo viên để tìm ra nguyên nhân và đưa ra hành động xử lý thích
hợp.
- Các ý kiến liên quan khác thì Trưởng P. Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp
lại, gửi tới Trưởng Khoa xem xét và thực hiện rồi chuyển cho các bộ phận liên
quan.
4. Tổng hợp số liệu và gửi kết quả tới Trưởng Khoa
Chậm nhất 02 ngày sau khi thu nhận đầy đủ các ý kiến của sinh viên về giảng
viên, Cán bộ P. Đào tạo tổng hợp số liệu đánh giá của sinh viên và tổng hợp kết quả
khảo sát chất lượng đào tạo, sau đó gửi kết quả và các ý kiến phản hổi liên quan
khác tới Trưởng Khoa và Cán bộ quản lý chất lượng.
15
5. Gửi báo cáo kết quả khảo sát đánh giá của sinh viên và đánh giá chất lượng
đào tạo tới Ban giám hiệu và các P. ban liên quan để họp xử lý
- Kết quả đánh giá của sinh viên:
01 ngày sau khi nhận được kết quả từ Cán bộ Đào tạo, Trưởng Khoa chịu
trách nhiệm chuyển kết quả và các ý kiến phản hồi khác của từng giảng viên tới
từng Trưởng môn tương ứng để Trưởng môn chuyển đến Giảng viên.
16
Danh sách biểu mẫu được sử dụng
Tiêu
chí
Mã biểu
mẫu
Tên biểu mẫu
06.01-BM Kế hoạch hỗ trợ học tập và sinh hoạt cho sinh viên