VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THẢO LUẬN NHÓM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. - Pdf 26

Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o B×nh giang
Kinh nghiÖm
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THẢO LUẬN NHÓM TRONG VIỆC
GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ.

N¨m Häc : 2007- 2008

A. Đặt vấn đề

Định hớng đổi mới phơng pháp dạy và học đã đợc xác định trong nghị nghị
quyết TW2 khoá VIII ( 12/ 1998 ) và đợc thể chế hoá trong luật giáo dục
( 12/1998 ).
Luật giáo dục điều 24 đã ghi Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực , tự giác , chủ động , sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc
điểm từng lớp học , môn học , bồi dỡng phơng pháp tự học , rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn , tác động đến tình cảm , đem lại niềm
vui , hứng thú học tập cho học sinh .
Có thể nói , cốt lõi của việc đổi mới phơng pháp dạy học là hớng tới việc
học tập chủ động , chống lại thói quen học tập thụ động , nghĩa là phải phát
huy tính tích cực của học sinh trong học tập.
Việc áp dụng các phơng pháp tích cực trong dạy học cũng cần phải quan
niệm nh thế nào cho đúng. áp dụng các phơng pháp tích cực không có nghĩa
là gạt bỏ các phơng pháp truyền thống. Ngay cả những phơng pháp tập trung
vào giáo viên nh thuyết trình , giảng giải . vẫn rất cần thiết trong quá trình
dạy học . Phát triển các phơng pháp tích cực cũng không có nghĩa là phải
nhập nội một số phơng pháp quá xa lạ đối với giáo viên. Cần kế thừa , phát
triển những mặt tích cực trong hệ thống các phơng pháp dạy học vốn đã quen
thuộc , đồng thời phải học hỏi , vận dụng một số phơng pháp dạy học mới
phù hợp với hoàn cảnh , điều kiện dạy và học ở nớc ta để tiến lên từng bớc

lộn xôn , mất trật tự.
- Tồn tại lớn nhất từ trong học sinh trong việc vận dụng phơng pháp
thảo luận nhóm là học sinh cha có thói quen chủ động tìm hiểu , khám phá
bài học nếu không đợc giao nhiệm vụ, hoặc nếu có đợc giao nhiệm vụ thì
còn lúng túng khi cùng nhau giải quyết vấn đề.
- Trên đây là một số vấn đề nổi cộm trong thực tế . Tuy nhiên không
phải giáo viên nào cũng vậy. Nếu chúng ta biết chọn lựa những câu hỏi phù
hợp với đối tợng học sinh, tuỳ theo đặc trng của tiết học thì hiệu quả của ph-
ơng pháp này sẽ đạt hiệu quả nh mong muốn.
- II. Ph ơng pháp nghiên cứu .
Trong quá trình viết kinh nghiệm này tôi đã vận dụng rất nhiều phơng pháp ,
tiêu biểu là các phơng pháp sau :
1/ Phơng pháp điều tra.
- Tôi đã điều tra việc giảng dạy học tập ở một số tiết dạy môn Ngữ
văn ở các khối lớp.
2/ Phơng pháp đối chứng.
- So sánh , đối chiếu kết quả trớc khi vận dụng biện pháp dạy học hợp
tác trong nhóm nhỏ theo kinh nghiệm của tôi với sau khi vận dụng kinh
nghiệm này.
3/ Phơng pháp nghiên cứu tài liệu.
- Su tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan : sách giáo khoa , sách
giáo viên , sách tham khảo .
4/ Phơng pháp kiểm tra.
- Đa một số bài tập , câu hỏi trắc nghiệm .yêu cầu học sinh làm để
lấy kết quả.
III. Những công việc thực tế đã làm.
1. Những công việc thực tế đã làm.
Trong học tập , không phải mọi tri thức , kĩ năng thái độ đều đợc hình thành
bằng những hoạt động độc lập của cá nhân . Lớp học là môi trờng giao tiếp
thày trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh

nhóm có thể luân phiên nhau làm nhóm trởng . Nhóm trởng phân công cho
mỗi thành viên một công việc , nhóm trởng điều hành các thành viên làm
việc trong không khí thi đua với các nhóm khác . Có thể trong nhóm sẽ bầu
ra th kí để ghi chép .
- Học sinh bàn bạc , trao đổi trong nhóm để hoàn thành câu trả lời .
- Cử đại diện ( hoặc phân công trớc ) chịu trách nhiệm trình bày kết quả
làm việc của nhóm.
c/ Thảo luận bàn bạc trớc cả lớp .
- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả . Cử hai nhóm cùng chủ đề trình
bày xong thì dừng lại để các bạn trong nhóm nêu câu hỏi .
- Học sinh trong nhóm thảo luận chung .
- Giáo viên tổng kết , đặt vấn đề tiếp theo .
Trên đây là một cấu tạo của một hoạt động trong nhóm ( trong một phần của
tiết học ) . Để phơng pháp học tập này mang lại kết quả nh mong muốn , ng-
ời giáo viên cần chú ý những điều sau.
- Giáo viên nêu vấn đề , giao nhiệm vụ chỉ cần đọc câu hỏi to , chậm
một lần không cần nhắc đi , nhắc lại nhiều lần trong quá trình học sinh thảo
luận, hoặc phát câu hỏi bằng phiếu và yêu cầu các nhóm trả lời trực tiếp vào
phiếu học tập.
- Giáo viên cần dự kiến thời gian cho học sinh làm việc.
- Trong quá trình học sinh tranh luận giáo viên không đợc thúc giục
học sinh . Trong khi học sinh thảo luận giáo viên đi kiểm tra đôn đốc học
sinh làm việc.
Ví dụ : Khi dạy bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn , để củng cố cho
học sinh xác định rõ đợc các phơng pháp liên kết . Giáo viên sử dụng phơng
pháp thảo luận nhóm nhẩntong quá trình làm bài tập 1 :
- Qua hoạt động này học sinh sẽ trả lời 4 câu hỏi nh sau :
+?1: Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung của các câu trong đoạn văn phục
vụ chủ đề ấy nh thế nào?
- Lớp học đợc chia thành 8 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh . Để tạo không

- Cử đại diện trả lời.
c/ Thảo luận , tổng kết trớc cả lớp.
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp : lần lợt từ nhóm 1 5 , 2 6 , 3
-7 , 4 8.
- Sau khi nhóm 1-5 trình bày xong thì dừng lại để các bạn trong lớp nêu
câu hỏi .
- Học sinh thảo luận , giáo viên sửa chữa nếu cần ( bổ xung một vài t
liệu đã chuẩn bị bằng bảng phụ nếu cần thiết ).
- Cuối cùng giáo viên tổng kết đợc vấn đề đã đa ra .
+ Nội dung 1 : Học sinh phân tích đợc:
đã đi , vẫn ch a thấy , cũng ra , thật lỗi lạc
Soi g ơng đ ợc , to ra , rất a nhìn , rất b ớng .
+ Nội dung 2 : Học sinh xác định đợc đúng từ loại :
Động từ : đi , thấy , ra , soi .
Tính từ : lỗi lạc , to , a nhìn , bớng .
+ Nội dung 3 : Học sinh nhận xét đợc nghĩa của các từ đã , vẫn cha ,
cũng , đợc , ra , rất , thật chỉ có ý nghĩa ngữ pháp , không có ý
nghĩa từ vựng .
+ Nội dung 4 : Học sinh xác định đúng vị trí của các từ:
Phụ trớc đã , vẫn cha , cũng , rất , thật
Phụ sau : đợc , ra .
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung ghi nhớ 1 để hiểu đợc
phó từ là gì.
Trong lớp học , phơng pháp học tập hợp tác trong nhóm nhỏ đợc tổ chức ở
cấp nhóm , tổ . Phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ rất có nhiều lợi
ích ; Tuy nhiên mỗi tiết học chỉ nên từ 1 đến 3 hoạt động nhóm . Không nên
sử dụng quá nhiều ảnh hởng đến nội dung khác vì thời gian của một tiết học
là có hạn định , nội dung kiến thức lại rất dài.
Phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ huy động đợc mọi học sinh
tham gia . Học sinh đợc nói nhiều hơn , đợc suy nghĩ nhiều hơn nh vậy đã

Cuối kỳ
I
Đầu
năm
Cuối
kỳ I
Đầu
năm
Cuối
kỳ I
Năm
học :
Bảng 2 : Kết quả học tập môn Ngữ văn ( lấy điểm thi KSCL ).
Thời
điểm
Lớp Dới TB ( % ) TB Khá Giỏi
Đầu
năm
Cuối kỳ
I
Đầu
năm
Cuối
kỳ I
Đầu
năm
Cuối
kỳ I
Năm
học :

túng trong việc hớng dẫn học sinh thảo luận . Nhiều giáo viên không thờng
xuyên sử dụng phơng pháp này trong dạy học hoặc sử dụng phơng pháp này
chỉ là hình thức . Đứng trớc thực trạng đó tôi đã mạnh dạn đa ra kinh
nghiệm này . Tôi nhận thấy khi áp dụng kinh nghiệm này hoạt động thày
trò , trò trò phối hợp nhịp nhàng hơn , không khí lớp học sôi nổi hơn , học
sinh hăng hái học tập hơn.
Tuy nhiên khi áp dụng kinh nghiệm này tôi cũng gặp một số khó khăn :
- Về giáo viên :
+ Thời gian cho một tiết học có hạn định , nội dung bài học rất dài . Nếu cho
học sinh thảo luận mà không giải quyết đợc vấn đề đa ra sẽ làm ảnh hởng
đến việc truyền thụ nội dung bài học .
+ Còn lớp học có số lợng học sinh đông gây khó khăn trong việc tổ chức ,
theo dõi , điều khiển hoạt động.
- Về học sinh .
+ Các em còn cha quen với phơng pháp học tập mới nên còn gặp khó khăn ,
đôi khi điều này dẫn đến các em rụt rè trong hoạt động học , không dám nói
nên những suy nghĩ của mình.
+ Một số em học khá , giỏi không tham gia thảo luận trao đổi cùng các bạn ;
Các em thờng làm việc độc lập. Một số em yếu hay ỷ lại các bạn khác trong
nhóm.
+ Một số phơng tiện dạy học còn thiếu ( tranh ảnh , máy chiếu ) gây khó
khăn cho giáo viên và học sinh trong việc vận dụng phơng pháp dạy học
này .
Phơng pháp mới kéo theo nhiều điều mới lạ , bất ngờ , hứng thú nhng nó
cũng gây cho chúng ta không ít những khó khăn . Do yêu cầu đổi mới giáo
dục phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong sự nghiệp
công nghiệp hoá , hiện đại hoá . Phơng pháp tích cực cần đợc phát triển và
nhanh chóng trở thành phổ biến trong nhà trờng. Vì vậy giáo viên phải đợc
đào tạo chu đáo , đợc tập huấn các lớp thay sách thờng xuyên để thực hiện
vai trò là ngời gợi mở , cố vấn , trọng tài trong hoạt động tìm tòi , tranh luận

pháp dạy học tích cực . Còn một số phơng pháp dạy học tích cực khác cần đ-
ợc phát triển mà tôi cha có điều kiện đề cập đến . Để giảng dạy có hiệu quả
một giờ học môn Ngữ văn cần có sự phối kết hợp linh hoạt của các phơng
pháp dạy học theo hớng đổi mới và các phơng pháp truyền thống.
C. Kết luận.
Vai trò của ngời giáo viên là hết sức to lớn , quyết định đến sự thành công
của hoạt động học tập của học sinh và chất lợng giáo dục . Trong giảng dạy
môn Ngữ văn , giáo viên chỉ có nhiệt tình thôi cha đủ , mà phải có phơng
pháp giảng dạy theo hớng tích cực lấy học sinh làm trung tâm.
Khi thực hiện kinh nghiệm này , tôi có một số băn khoăn muốn đa ra để
đồng nghiệp và các các nghành quan tâm hơn nữa :
- Một là : Giáo viên phải tích cực hơn nữa trong phong trào đổi mới
phơng pháp dạy , tạo hứng thú , say mê trong học Văn ở học sinh.
- Hai là : Cần đầu t mở rộng th viện phòng đọc , bổ xung các loại sách
tham khảo , tranh ảnh minh hoạ cho các tác phẩm , máy chiếu để phục vụ
cho giáo viên và học sinh.
- Ba là : Kinh nghịêm của tôi đa ra rất mong nhận đợc sự góp ý cụ thể
của đồng nghiệp để việc giảng dạy đạt kết quả cao hơn góp phần không
ngừng nâng cao chất lợng giáo dục.
Trên đây là những suy nghĩ của tôi nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy môn
Ngữ văn . Có thể trong kinh nghiệm này của tôi còn nhiều thiếu sót . Tôi rất
mong nhận đợc sự góp ý của các thày cô và các em học sinh . Tôi xin trân
trọng cảm ơn.
mục lục
Số TT Nội dung Trang
A.
B.
I.
II.
III.

nhng tôi hy vọng kinh nghiệm này của tôi góp phần nhỏ bé trong việc nâng
cao chất lợng giảng dạy và học tập môn Ngữ văn ở trờng THCS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status