Điều kiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ thủy lợi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (Nghiên cứu tại Viện Khoa học thuỷ lợi Việt Nam - Pdf 26


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ HỒNG LAN

Điều kiện chuyển đổi các tổ chức khoa học
và công nghệ thủy lợi sang cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm (Nghiên cứu tại Viện Khoa
học thuỷ lợi Việt Nam)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Chính sách khoa học và công nghệ HÀ NỘI, 2008

9. Kt cu lun vn
13
PHN NI DUNG
CHNG I. C S Lí LUN V IU KIN CHUYN I SANG C
CH T CH, T CHU TRCH NHIM CA CC N V VIN
KHOA HC THY LI VIT NAM
14
1.1. Cỏc khỏi nim c bn
15
1.1.1. T chc và hot ng KH&CN
15
1.1.2. T chc và hoạt động KH&CN thu li
15
1.1.3. Khỏi nim t ch v t chu trỏch nhim
20
1.1.4. V t ch" v "t chu trỏch nhim" i vi cỏc t chc KH&CN.
21
1.2. Vn chuyn i c ch t ch, t chu trỏch nhim ca cỏc t chc
KH&CN
24
1.2.1. Các loại hình của tổ chức KH&CN
25
1.2.2. Một số tiêu chí cơ bản để phân loại các tổ chức KH&CN
26
1.2.3. Chc nng chủ yếu của các tổ chức KH&CN
27
1.3. Nhng thay i cú s tỏc ng n t chc KH&CN trong quỏ trỡnh
chuyn i c ch t ch, t chu trỏch nhim ca B NN&PTNT
29
1.4. Vn d chuyn i c ch t ch, t chu trỏch nhim ca Vin KHTL

cầu quản lý nhà n-ớc và phục vụ dịch vụ công ích
43
2.3.7. Nhng hot ng NCKH phỏt trin cụng ngh sn xut v dch v
46
2.4. ỏnh giỏ thc trng hot ng ca hai Vin
49
2.4.1. ỏnh giỏ chung
49
2.4.2. ỏnh giỏ v c ch hot ng ca Vin KHTL Vit nam trong thi gian
qua
51
2.4.3. ỏnh giỏ v kh nng t ch, t chu trỏch nhim trong hot ng
KH&CN ca Vin
52
2.4.4. Mt s khú khn hn ch khi thc hin chuyn i của Viện KHTLVN
55
Kt lun chng II
57
CHNG 3. IU KIN CHUYN I HOT NG SANG C CH
T CH, T CHU TRCH NHIM CA VIN KHOA HC THY LI
VIT NAM
60
3.1. Dn nhp
60
3.2. Quan im ca tỏc gi v t ch, t chu trỏch nhim
61
3.2.1. Vấn đề hiệu quả trong hoạt động KH&CN
62
3.2.2. Hot ng KH&CN
63

3.5. Kinh nghiệm của các tổ chức KH&CN ở Việt Nam
81
3.5.1. Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN
81
3.5.2. Mô hình thích hợp vào điều kiện Việt Nam
84
3.6. Chuyển đổi tự chủ, tự chịu trách nhiệm của ngành thuỷ lợi Việt Nam
85
3.6.1. Nguyên tắc chung
85
3.6.3. Quan hệ giữa thương mại hóa sản phẩm R&D của ngành thủy lợi với
áp dụng 115 trong các Viện R&D ngành thủy lợi.
88
3.6.4. Những điều kiện cần và đủ để thực hiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của Viện KHTLVN
89
3.7. Mục đích và yêu cầu sắp xếp lại tổ chức KH&CN thủy lợi thực hiện theo
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
93
3.7.1. Hệ thống cơ cấu tổ chức của Viện KHTL Việt nam
93
3.7.2. Phân loại các đơn vị của Viện KHTLVN khi thực hiện chuyển đổi cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
95
3.7.3. Xác định hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh phục vụ cho
công tác chuyển đổi tự chủ, tự chịu trách nhiệm
98
3.8. Phƣơng hƣớng hoạt động của Viện KHTL Việt Nam theo Nghị định
115/2005/NĐ-CP
99

Mục tiêu của đề tài là:
 Xác định những điều kiện cần thiết và phù hợp nhất khi thực hiện
chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách của các tổ chức KH&CN thuỷ
lợi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN của các tổ chức KH&CN
Thuỷ lợi phù hợp với cơ chế thị trƣờng hiện nay.
Đề tài này giới hạn trong phạm vi sau đây:
- Chỉ đánh giá hoạt động KH&CN của 2 Viện KHTL và KHTLMN
trƣớc khi sáp nhập.
- Từ phân tích đánh giá thực trạng đƣa ra một số điều kiện chuyển đổi
phù hợp theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm đề xuất ra mô hình tổ
chức phù hợp nhất trong giai đoạn hiện nay.
Để thực hiện đề tài, tác giả tìm hiểu các văn bản có liên quan, các mô
hình đến cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Từ đó, soi rọi vào thực tế hoạt
động KH&CNTL của Viện KHTLVN, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức
và hoạt động của Viện KHTLVN đề xuất các điều kiện chuyển đổi phù hợp
với cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
Bố cục của luận văn gồm:
- Lời nói đầu
- Phần mở đầu;

5
- Chƣơng I. Cơ sở lý luận về điều kiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN ngành thủy lợi.
- Chƣơng II. Nhận dạng hoạt động của Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam.
- Chƣơng III. Điều kiện chuyển đổi hoạt động sang cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
- Kết luận.
- Khuyến nghị.
Nhân đây, tác giả xin cảm ơn các thầy cô giáo của Trƣờng đại học khoa

đƣợc hƣởng lƣơng, đƣợc đào tạo nâng cao, đƣợc cấp kinh phí thực hiện các
đề tài dự án khoa học theo nhiệm vụ đƣợc phân công hằng năm.
Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trƣờng, các tổ chức khoa học
cũng dần thay đổi cơ chế tổ chức của mình cho phù hợp hơn nhằm nắm bắt
kịp thời các thời cơ từ trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài. Chính phủ cũng đã
có những chỉ đạo cho sự phát triển này. Cụ thể là trong nghị quyết Hội nghị
lần thứ 9 đã định hƣớng sự chuyển đổi cơ chế hoạt động cho các đơn vị
nghiên cứu là: Đổi mới một cách cơ bản quản lý và tổ chức hoạt động
KH&CN, lấy sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của đất nước làm
mục tiêu chủ yếu của hoạt động KH&CN Khẩn trương khắc phục tình
trạng bao cấp, hành chính hóa hoạt động KH&CN Khẩn tr-¬ng chuyển ®æi
các tổ chức KH&CN nghiên cứu triển khai sang hoạt động theo cơ chế
doanh nghiệp”.
Mục tiêu của việc chuyển đổi này thực chất là tổ chức lại các đơn vị
nghiên cứu và triển khai kết quả khoa học thông qua việc cung cấp kết quả
nghiên cứu cho xã hội mà tự trang trải và phát triển. Đồng thời tạo điều kiện
để Nhà nƣớc có đầu tƣ thích đáng, có trọng tâm, trọng điểm cho một số công
nghệ cao có sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
Tổ chức khoa học và công nghệ nói chung là một loại hình đơn vị sự
nghiệp có những đặc trƣng riêng. Vì vậy, mô hình tổ chức khoa học và công
nghệ cũng cần có những đặc điểm riêng nhất là trong điều kiện hiện nay để
thực hiện chủ trƣơng tách quản lý nhà nƣớc với quản lý hoạt động sự nghiệp
và trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN công lập.

7
Tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, kích thích sáng tạo, tăng hiệu quả hoạt
động KH&CN, giảm nguồn chi ngân sách. Sự cần thiết phải trao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp là rất cần thiết.
Viện Khoa học Thủy lợi Việt nam nằm trong hệ thống tổ chức
KH&CN chung của cả nƣớc, chịu ảnh hƣởng trực tiếp những yếu tố tích cực

lâu dài? Hay nên chăng cần có một thời gian nhất định để giảm dần bao cấp
và tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học tìm đƣợc hƣớng phát triển khoa
học và công nghệ theo cơ chế tự chủ về tài chính?
Việc chuyển đổi theo một cơ chế mới của các tổ chức KH&CN công
lập cũng không thể đồng loạt thực hiện một cách máy móc, mà phải phân
loại và đƣa ra các điều kiện cụ thể cho từng một mô hình tự chủ, tự chịu
trách nhiệm phù hợp với từng lĩnh vực, từng ngành và cơ chế thị trƣờng, để
từ đó phân tích, đánh giá các tổ chức KH&CNTL nào có thể chuyển đổi theo
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, các tổ chức nào chƣa đủ điều kiện chuyển
đổi thì cần phải sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù hợp với chủ trƣơng đổi
mới hoạt động KH&CN và phải có lộ trình chuyển đổi cho phự hợp.
Hiện tại, Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam (gồm Viện KHTL và Viện
KHTLMN) có 38 đơn vị trực thuộc là đơn vị sự nghiệp có thu, vừa có chức
năng phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc, vừa làm dịch vụ thì trƣớc hết phải
phân định rõ việc nào do cơ quan nhà nƣớc giao, việc nào Viện tự chủ động
và trang trải.
Từ những lý do trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Điều kiện chuyển đổi
sang cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học &
công nghệ thuỷ lợi (nghiên cứu trường hợp Viện khoa học thuỷ lợi Việt
Nam)” để xác định rõ các điều kiện cần thiết cho một tổ chức KH&CNTL
hoạt động có hiệu quả phù hợp với yêu cầu quyền tự chủ và tự chịu trách
nhiệm theo cơ chế thị trƣờng là rất cần thiết và có ý nghĩa khoa học.

2. Lịch sử nghiên cứu
Chính phủ ban hành Nghị định 115/2005/NÐ-CP ngày 5-9-2005, quy
định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH-CN công lập.

9
Về cơ chế này từ trƣớc đến nay mới chỉ có các nhà soạn thảo chính
sách KH&CN đề xuất với chính phủ ban hành các quyết định có liên quan

5. Mẫu khảo sát
Đề tài chọn mẫu khảo sát là Viện Khoa học Thủy lợi Việt nam, đơn vị
đầu ngành về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thủy lợi của Việt nam.

6. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài luận văn tập trung giải quyết hai vấn đề sau:
1. Liệu tất cả các đơn vị KH&CN trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi
Việt Nam có thể chuyển sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đƣợc
không?
2. Điều kiện nào để các đơn vị KH&CN Thuỷ lợi trực thuộc Viện
KHTLVN áp dụng thực hiện chuyển sang cơ chế tự chủ và tự chịu trách
nhiệm?

7. Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế hoạt động của Viện, tác giả
luận văn đƣa ra những ý tƣởng khoa học của luận văn:
Không phải tất cả các tổ chức KH&CN đều có thể chuyển sang thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Mà chỉ có một số các tổ chức
KH&CN đủ điều kiện mới có thể chuyển đổi được.
Quan điểm của tác giả trong khi giải quyết 2 vấn đề trên là:
(1) Không phải bất kỳ các đơn vị KH&CN thuộc Viện khoa học thuỷ lợi
Việt Nam đều có thể chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong giai đoạn hiện nay.
Một số các đơn vị KH&CN thuộc Viện KHTLVN chƣa đủ điều kiện để
có thể chuyển sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong giai đoạn hiện
nay (tác giả sẽ phân tích cụ thể ở chương III).
(2) Những điều kiện cần và đủ để chuyển đổi thực hiện cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm:
Đây là điều kiện tiên quyết để khẳng định và công nhận tổ chức
KH&CN là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm khi có các sản phẩm có uy tín,

chịu trách nhiệm của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. 12
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG
CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã đƣợc thực hiện trên 20 năm
qua, đến nay đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhƣng cũng còn có nhiều
việc phải làm, nhiều vấn đề cần giải quyết. Chúng ta vẫn chƣa có nền kinh tế
thị trƣờng theo đúng nghĩa của nó , nền kinh tế chƣa phát triển ổn định và
đảm bảo tính bền vững. Quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung, bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trƣờng, nó đòi hỏi phải có sự
chuyển đổi đồng bộ tất cả các ngành, lĩnh vực khác sang hoạt động theo
phƣơng thức của nền kinh tế ―thị trường”. Theo xu hƣớng này, chúng ta đã
có chủ trƣơng chuyển các tổ chức sự nghiệp sang hoạt động theo hƣớng tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, từng bƣớc tách biệt công tác quản lý đơn vị sự
nghiệp với quản lý hành chính. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với
đơn vị sự nghiệp chính là phƣơng thức, cách thức hoạt động của đơn vị sự
nghiệp.
Việc chuyển đổi tổ chức KH&CN là một phần trong quá trình đổi mới
toàn diện đất nƣớc, nó cần có một khoảng thời gian nhất định và một sự hy
sinh không nhỏ.
Khoa học công nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất
nƣớc, đặc biệt đối với nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam thì đầu tƣ cho
khoa học trong lĩnh vực Nông nghiệp sẽ đem lại hiệu quả cao (theo báo cáo
chung của chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới về đánh giá chi tiêu

đảm bảo vật tƣ, thiết kế các kênh thông tin
Tổ chức khoa học là một thực thể không gian, trong đó nhân lực đƣợc
sắp xếp theo một cấu trúc xác định, đƣợc phân chia chức năng và đƣợc liên
kết theo một trật tự của hoạt động khoa học chi phối.
 Tổ chức ViÖn KH&CN thuỷ lợi Việt Nam:

14
- Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam là tổ chức sự nghiệp khoa học công
lập có tƣ cách pháp nhân
1.1.2. Cỏc loại hoạt động KH&CN:
1.1.2.1: Hoat động KH&CN theo UNESCO:
Theo UNESCO, hoạt động KH&CN có thể tóm tắt nhƣ sau:
• R&D, bao gồm
Nghiên cứu cơ bản,
Nghiên cứu ứng dụng và
Triển khai (Experimental
Development). Trong
giai đoạn ―Triển khai‖, ngƣời ta làm 3 việc: Chế tác vật mẫu (prototype); làm
pilot để tạo dựng công nghệ; và sản xuất thử loạt ―0‖ để khẳng định độ tin
cậy của công nghệ. Về chính sách tài chính, giai đoạn này đƣợc sử dụng các
nguồn vốn ―cho không, biếu không‖ và đƣợc miễn thuế.
• Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao tri thức công nghệ (gọi tắt
là chuyển giao công nghệ).
• Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development), bao
gồm: (1) Nhân rộng công nghệ (Extensive Development) sau khi công nghệ
đã đƣợc làm chủ trong sản xuất, và (2) Nâng cấp công nghệ (Intensive
Development hay còn gọi là Upgrading of Technology). Về chính sách tài
chính, giai đoạn này phải sử dụng vốn vay hoặc vốn đầu tƣ mạo hiểm, và
phải chịu thuế.
• Dịch vụ KH&CN

1.1.2.2. C¸c lo¹i ho¹t ®éng KH&CN:
 Bao gồm nghiên cứu khoa học, phổ biến và chuyển giao kết quả
nghiên cứu khoa học, các loại dịch vụ khoa học, nhƣ dịch vụ thông tin, dịch
vụ đảm bảo các nguồn lực và cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu khoa học.
 Ho¹t ®éng KH&CN thuû lîi: Bao gồm: 16
1. Phát triển tài nguyên đất nƣớc và bảo vệ môi trƣờng; chỉnh trị sông,
bảo vệ bờ biển, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai; Thuỷ nông cải tạo
và cấp thoát nƣớc, ; Quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, thuỷ
điện; Công nghệ xây dựng và bảo vệ công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản,
cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn; vật liệu xây dựng; Thiết bị cơ điện
chuyên dùng thuỷ lợi; Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; Kinh tế
thuỷ lợi; Công nghệ thôn tin và tự động hoá; Nghiên cứu phòng trừ mối và
sinh vật hại.
2. Chuyển giao và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản
xuất; Thiết kế, xây dựng mô hình thử nghiệm. Sản xuất, kinh doanh từ các
sản phẩm nghiên cứu khoa học; xuất nhập khẩu công nghệ, vật tƣ, thiết bị
thuỷ lợi, thuỷ điện, môi trƣờng.
3. Hợp tác Quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực nghiên cứu nêu trên.
4, Tƣ vấn xây dựng thẩm tra, tƣ vấn thẩm định các dự án thuỷ lợi, thuỷ
điện, thuỷ sản bảo vệ môi trƣờng , cơ sở hạ tầng nông thôn. Đầu tƣ và thi
công các công trình kết cầu hạ tầng; Thí nghiệm mô hình vật lý, hoá môi
trƣờng địa kỹ thuật và vật liệu xây dựng; Cung ứng các sản phẩm KH&CN;
Biên soạn quy trình, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật; Thông tin, tiếp
thị KH&CN trong các lĩnh vực nghiên cứu.
a. Nghiên cứu KH (R-D):
 Nghiên cứu cơ bản: Nghiên cứu cơ bản thuần tuý; Nghiên cứu

kinh tế - kỹ thuật trong thủy lợi v à phòng chống thiên tai;
Nhóm 4: Nghiên cứu khoa học phục vụ các dịch vụ công ích của nhà
nước
- NC hệ thống phòng chống thiên tai, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ
môi trƣờng sinh thái
- NC phát triển bền vững;
- NC sinh kế phục vụ xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc và
nông dân vùng sâu, vùng xa.
b. Nghiên cứu ứng dụng

18
 C¸c hoạt động nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai
khoa häc thuû lîi::
- Thủy lực, động lực học sông biển, và phòng chống lũ lụt.
- Tài nguyên nƣớc và môi trƣờng nƣớc
- Thủy nông cải tạo đất và cấp thoát nƣớc
- Xây dựng công trình thủy lợi thủy điện
- Thiết bị thủy lợi ứng dụng
- Kinh tế cơ chế chính sách.
- Thông tin,tự động hóa, điều khiển học .
- Về xây dựng công trình: Nghiên cứu cơ sở khoa học để tính toán thiết
kế, thi công công trình phòng chống lụt bão và các công trình trọng điểm
quốc gia, công trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn.
 Triển khai công nghệ
 Các công nghệ chuyển giao vào sản xuất ngành thuỷ lợi : Đây là
những sản phẩm chuyển giao qua các mô hình mẫu:
+ Công nghệ thu thập và xử lý thông tin GIS, phục vụ dự báo tính toán
+ Công nghệ và vật liệu bảo vệ bờ sông, bờ biển
+ Công nghệ và thiết bị nâng cấp hệ thống thủy công trạm bơm
+ Vật liệu mới trong xây dựng công trình.

- 1.1.3. Tính tự chủ của các loại hoạt động KH&CN:
 Loại Nghiên cứu KH (R-D):
Là loại nhà nƣớc cần phải bao cấp, theo ý kiến của Vũ Cao Đàm
nếu nhìn nhận đúng bản chất của hoạt động nghiên cứu khoa học thì ―toàn bộ
quá trình nghiên cứu chắc chắn sẽ không mang lại tiền‖ đánh giá về hiệu quả
kinh tế trong đầu tƣ cho nghiên cứu khoa học cần phải có cái nhìn chuẩn xác,
rạch ròi. Sản phẩm của nghiên cứu khoa học gồm: Nghiên cứu cơ bản (khám
phá quy luật và tạo ra các lý thuyết);
 Nghiên cứu ứng dụng: Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích,
dự báo và đề xuất các giải pháp;
 Triển khai: Chế tác vật mẫu để làm pilot để sản xuất thử.
Rõ ràng cả 3 giai đoạn này đều không mang lại lợi ích kinh tế nào,
có chăng chỉ là khoản thu hồi ít ỏi, không đáng kể trong quá trình sản xuất

20
thử. Vì vậy, theo tác giả hoạt động này trong giai đoạn hiện nay chƣa thể
thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đƣợc.
Hoạt động KH&CN chỉ bắt đầu mang lại tiền từ giai đoạn chuyển giao
tri thức (trong đó bao gồm chuyển giao công nghệ) để phát triển công nghệ
trong sản xuất. Nhƣng cũng bắt đầu từ đây, sự thành công còn phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố khác nhau, nằm ngoài ý chí của nhà khoa học. Ở các nƣớc
trên thế giới, giai đoạn này không dùng vốn nghiên cứu mà phải sử dụng vốn
vay hoặc vốn đầu tƣ mạo hiểm. Nhƣ vậy, để có tiền, chúng ta phải qua một
giai đoạn mất tiền, thậm chí là ―ném tiền qua cửa số‖, đó là điều khó tránh
khỏi trong hoạt động KH&CN.
Ngoài ra, khi đầu tƣ cho KH&CN, chúng ta phải chấp nhận sự rủi ro.
Đây luôn là quy luật đặc thù của nghiên cứu khoa học. Nói nhƣ GS Hoàng
Tụy thì: Nghiên cứu khoa học là tìm cái mới, dò dẫm, tìm cái chƣa biết, phát
triển tri thức để giải quyết một vấn đề chƣa có giải pháp sẵn. Quá trình tìm
tòi, sáng tạo ấy không thể đảm bảo chắc chắn 100% vì thƣờng có những yếu

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm là tăng cƣơng và nâng cao tính tích cực,
chủ động, năng động sáng tạo của tổ chức KH&CN.
Tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản
xuất kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá các hoạt
động KH&CN.
Tạo điều kiện tập trung đầu tƣ có trọng điểm cho các tổ chức khoa học
và công nghệ
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN, góp phần tăng
cƣờng tiềm lực KH&CN của đất nƣớc.
Thực hiện quyền tự chủ phải đi đôi với việc tự chịu trách nhiệm về các
hoạt động của các tổ chức KH&CN.
Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạt động của tổ chức
KH&CN.
1.2.2. Về tự chủ:
 Tự chủ về xây dựng và thực hiện nhiệm vụ
§ƣợc tự xác định nhiệm vụ KH&CN và xây dựng các kế hoạch thực
hiện mà trƣớc đây thƣờng do cơ quan chủ quản quyết định.

22
Vấn đề sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đƣợc đặt ra trong hoạt
động của tổ chức KH&CN, trong đó quy định rõ việc đƣợc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh nhƣ một doanh nghiệp. Bởi lẽ không thể yêu cầu
một tổ chức KH&CN hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp nếu không cho
phép nó có đầy đủ tƣ cách của doanh nghiệp, mà tƣ cách đó đƣợc thể hiện
bằng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Khi đã hoạt động nhƣ một doanh nghiệp, tổ chức KH&CN cũng sẽ
đƣợc bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghĩa là cũng có quyền
quyết định xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ và sản phẩm thuộc lĩnh
vực chuyên môn của đơn vị; đƣợc liên doanh, liên kết sản xuất với mọi tổ
chức và cá nhân ở trong và ngoài nƣớc; đƣợc trực tiếp mời chuyên gia nƣớc

tính vào chi phí hợp lý trƣớc thuế;
3. Chính thức cho phép bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo của tổ chức
KH&CN đối với viên chức đã làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc không
xác định thời hạn có thời gian từ 3 năm trở lên.
4. Cán bộ, viên chức chuyển sang chế độ ký hợp đồng làm việc, không
phân biệt ngƣời đó trƣớc đây trong biên chế hay ngoài biên chế.
Khi tổ chức KH&CN lựa chọn hình thức chuyển đổi thành doanh
nghiệp KH&CN theo Nghị định 80, cán bộ viên chức sẽ hƣởng chính sách
chung đối với ngƣời lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
1.2.3. Về tự chịu trách nhiệm
Con ngƣời là yếu tố số một trong mọi hoạt động xã hội, trong đó có
hoạt động quản lý KH&CN. Muốn đổi mới, trƣớc hết phải mạnh dạn đổi mới
cách tuyển chọn ngƣời làm quản lý. Các quốc gia tiên tiến tạo nguồn nhân
lực quản lý bằng cách: Đào tạo chuyên nghiệp; điều động luân chuyển cán bộ
từ các cơ sở hoạt động KH&CN; thƣờng xuyên bồi dƣỡng nâng cao trình độ
tại chỗ. Ở nƣớc ta, việc làm này còn thiếu bài bản, thiếu tính chuyên nghiệp.
Vì thế, nhiều khi cách thức quản lý bị ảnh hƣởng theo cách quản lý của một
ngành nghề nào đó, khiến cho việc thực hiện trở nên bất cập.

24
Đi đôi với quyền tự chủ, ngƣời đứng đầu đơn vị, tổ chức KH&CN tự
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động, tuân thủ đúng pháp luật, đúng quy định
của Nhà nƣớc và cơ quan chủ quản.
Các tổ chức, đơn vị nghiên cứu KH&CN đang triển khai, xây dựng lộ
trình chuyển đổi cơ chế hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Tuy nhiên
việc chuyển đổi này không thể ngày một ngày hai có thể thực hiện đƣợc. Nó
còn là quá trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá dựa trên những cơ sở khoa
học và những điều kiện cần và đủ để chuyển sang c¸c loại hình KH&CN sao
cho phù hợp nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status