Khảo sát thuật ngữ mỹ thuật trong tiếng Anh (Có so sánh với tiếng Việt - Pdf 26


i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VŨ NGỌC HẠNH KHẢO SÁT THUẬT NGỮ MỸ THUẬT
TRONG TIẾNG ANH
(có so sánh với tiếng Việt) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC Chuyên ngành : Ngôn ngữ học
Mã số : 602201
1.2. Phân biệt thuật ngữ và danh pháp ………………………………………
1.3. Đặc điểm, tính chất của thuật ngữ ………………………………………
1.3.1. Tính xác định về nghĩa ………………………………………………
1.3.2. Tính hệ thống ………………………………………………………
1.3.3. Tính một nghĩa ………………………………………………………
1.3.4. Tính quốc tế …………………………………………………………
1.3.5. Tính không biểu cảm ………………………………………………
1.4. Thuật ngữ gốc Ấn Âu và thuật ngữ tiếng Việt ……………………………
1.4.1. Đặc điểm của thuật ngữ nguồn gốc Ấn Âu ………………………….
1.4.2. Đặc điểm của thuật ngữ tiếngViệt ……………………………………
1.4.3. Yêu cầu và tiêu chuẩn của thuật ngữ Việt Nam ………………………
1.4.4. Nguyên tắc vay mượn …………………………………………………
1.5. Thuật ngữ mỹ thuật ………………………………………………………
1.5.1. Bằng tiếng Anh ……………………………………………………….
1.5.2. Bằng tiếng Việt ……………………………………………………….
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẬT NGỮ MỸ THUẬT TIẾNG ANH
2.1. Đặc trưng cấu tạo của thuật ngữ mỹ thuật tiếng Anh …………….……
2.1.1 Mô hình cấu trúc của thuật ngữ đơn (single terms) …………………
2.1.1.1. Thuật ngữ gốc từ …………………………………………………
2.1.1.2.Thuật ngữ là từ phái sinh ………………………………………….
1
2
3


v
2.2. Thuật ngữ phức ……… ……………………………………
2.2.1 Thuật ngữ gồm hai từ …………………………………………………
2.2.2 Thuật ngữ gồm 3 từ …………………………………………………
2.2.3. Cách viết thuật ngữ …………………………………………………
2.3. Các phụ tố trong tiếng Anh ……………………………………………….
2.4. Các phụ tố trong hệ thuật ngữ mỹ thuật …………………………………
2.5. Khảo sát nguồn gốc của thuật ngữ mỹ thuật tiếng Anh …………………
2 .5.1. thuật ngữ mỹ thuật có nguồn gốc bản địa ……………………………
2 .5.2. thuật ngữ mỹ thuật có nguồn gốc ngoại lai …………………………
2.6. Nguồn gốc của phụ tố cấu tạo thuật ngữ mỹ thuật tiếng Anh …………
2.6.1. Phụ tố gốc Anh ………………………………………………………
2.6.2. Phụ tố ngoại lai ……………………………………………………
2.6.3. Các phụ tố chưa rõ nguồn gốc ……………………………………….
CHƯƠNG 3
BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT THUẬT NGỮ MỸ THUẬT TIẾNG VIỆT VÀ
SO SÁNH VỚI THUẬT NGỮ MỸ THUẬT TIẾNG ANH
3.1. Về cấu trúc …………………………………………………………………
3.1.1. Thuật ngữ đơn ………………………………………………………
3.1.2. Thuật ngữ phức ………………………………………………………
3.1.2.1. Thuật ngữ phức theo phương thức ghép ……………………
3.1.2.2. Thuật ngữ phức là cụm từ (ngữ) ………………………………….
3.2. Về nguồn gốc ……………………………………………………………
3.2.1. Thuật ngữ thuần Việt ………………………………………………
3.2.2. Thuật ngữ là từ Hán – Việt ………………………………………….
3.2.2.1. Hán Việt …………………………………………………………
3.2.2.2.Việt- Hán ……………………………………………………………
3.2.3. Thuật ngữ dùng nguyên tiếng Anh ………… ………………….…
3.2.3.1. Không phiên âm (mượn nguyên dạng âm và chữ viết) …… …….

74
75
75
76
78
78
79
79
80
80
80
81
82
82
84
85
86
87
92
92
93 vi
3.4.2.1. Tương đồng ……………………………………………………….
3.4.2.2. Sự khác biệt ………………………………………………………
3.5. Một số đề xuất soạn bài luyện tiếng Anh chuyên ngành mỹ thuật ……
3.5.1. Yêu cầu chất lượng ……………………………………………………
3.5.2. Thực trạng dạy học tiếng Anh chuyên ngành mỹ thuậtcông nghiệp ….
3.5.3. Những khó khăn ………………………………………………………


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

I. Các chữ viết tắt

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
Dt
V
Ttp
Tttt
MTCN
TACN
KR
N
V
ADV
ADJ

danh từ
động từ


1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang sống trong thời đại mà nền công nghiệp hiện đại đã thay
thế sức lao động của con người trong hầu hết mọi ngành nghề, cũng như các
quan hệ giao lưu giữa các nước trên thế giới ngày càng phát triển. Nhờ chính
sách đổi mới của đảng và nhà nước mà kinh tế, văn hoá, khoa học nước ta đã đạt
được nhiều thành tựu to lớn. Trong sự phát triển đó, hợp tác giao lưu và học tập
văn hoá, khoa học kỹ thuật nước ngoài đóng góp một phần đáng kể. Những yêu
cầu này chính là động lực thúc đẩy các cơ quan, viện trường và nhóm hoặc các
cá nhân biên soạn thuật ngữ phục vụ cho các chuyên ngành khác nhau, đặc biệt
là thuật ngữ trong tiếng Anh, ngôn ngữ đã trở nên phổ biến hàng đầu trên thế
giới. Theo nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới, thuật ngữ là bộ
phận phát triển mạnh nhất so với các bộ phận khác trong từ vựng. Thuật ngữ
phát triển theo sự phát triển của khoa học thuật ngữ trong các ngôn ngữ cũng ra
đời rất nhanh để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Vì thế cần thiết phải có ngày càng nhiều các đề tài nghiên cứu về thuật ngữ. Ở
Việt Nam cũng đã có những luận án, luận văn và những nghiên cứu về thuật ngữ
thương mại, thuật ngữ công nghệ thông tin
Tuy nhiên, có một mảng thuật ngữ còn chưa được quan tâm nghiên cứu
nhiều ở Việt Nam là thuật ngữ mỹ thuật. Thuật ngữ mỹ thuật tuy không phải là
mảng thuật ngữ ngữ phát triển nhanh nhất, nhưng cũng không nằm ngoài sự phát

Việt Nam. Từ đó xác định cơ sở lý luận cho luận văn.
Phân biệt thuật ngữ và danh pháp, thuật ngữ mỹ thuật trong tiếng Anh
theo các con đường hình thành, kiểu ngữ nghĩa và đặc điểm cách thức biểu thị
của thuật ngữ mỹ thuật.

3
Khảo sát đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ mỹ thuật tiếng Anh về mặt cấu
tạo. Xác định các loại mô hình kết hợp giữa các thành tố để tạo thành thuật ngữ
mỹ thuật ở tiếng Anh và tiếng Việt. Trên cơ sở đó tìm ra sự khác biệt và tương
đồng giữa các thành tố cấu tạo nên hệ thuật ngữ giữa hai ngôn ngữ.
Khảo sát các kiểu dịch tương đương và một số thủ pháp được sử dụng
trong chuyển dịch tương đương và không tương đương thuật ngữ mỹ thuật Anh -
Việt.
3. TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a/ Tư liệu nghiên cứu : Tư liệu nghiên cứu của luận văn gồm 843 thuật
ngữ mỹ thuật tiếng Anh được lựa chọn từ những tài liệu sau:
1. Buckett (2000), câu chuyện nghệ thuật, Nxb tổng hợp HCM
2. Design in Finland (1989) ,The Finnish Foreign Trade Association, Finland
3. Encyc of mosaic(Từ điển bách khoa vẽ trang trí)
4. Nguyễn Phi Hoanh (1993), Mỹ thuật và nghệ sĩ, Nxb thành phồ HCM.
5. Đặng Thị Bích Ngân (2002) , Từ điển thuật ngữ mỹ thuật phổ thông, Nxb
Giáo dục.
6. Nguyễn Long Tuyền (2001), Vật liệu, công nghệ và kỹ thuật của nghệ thuật
ứng dụng và nghệ thuật tạo hình - NCKH cấp bộ
7. Oxford advanced learner’s dictionary Oxford university press 1995
8. Rethinking Design (1992), Mohawk Paper Mills, Inc
9. Từ điển Anh -Việt (English-Vietnamese Dictionary unabridged), Nxb Giáo
dục 1995.
10.Từ điển Anh -Việt (English-Vietnamese Dictionary unabridged), Nxb
Khoa học Xã hội 1993.

- Có những định nghĩa chỉ ra sự phân định giữa một bên là thuật ngữ, còn bên
kia là từ thông thường. Chẳng hạn, H .Π.Kyзьин chỉ ra rằng: “Cả về hình thức
lẫn nội dung không thể tìm thấy ranh giới thực nào giữa từ thông thường, từ phi
chuyên môn với từ của vốn thuật ngữ. Đường ranh giới hiện thực, khách quan
giữa hai loại từ này về thực chất là một đường ranh giới ngoài ngôn ngữ. Nếu
như từ thông thường, từ phi chuyên môn tương ứng với đối tượng thông dụng,
thì từ của vốn thuật ngữ lại tương ứng với đối tượng chuyên môn mà chỉ có một
số lượng hạn hẹp các chuyên gia biết đến” [40tr.145] Г.О.Винokyp lại cho rằng:
“Thuật ngữ - đó không phải là một từ đặc biệt mà chỉ là từ có chức năng đặc biệt
[…] đó là chức năng gọi tên ” [41tr.5-6]. Nhiều tác giả đã đồng tình với quan
điểm trên, trong đó có A. И. Moиceeв khi viết: “Chính biên giới giữa thuật ngữ
và phi thuật ngữ không nằm giữa các loại từ và cụm từ khác nhau mà nằm trong
nội bộ mỗi từ và cụm từ định danh” [42 tr.31]. B.B Bиногpaдов đã nêu rõ hơn:
“Trước hết, từ thực hiện chức năng định danh, nghĩa là hoặc nó là phương tiện
biểu thị, lúc đó nó chỉ là một ký hiệu giản đơn, hoặc nó là phương tiện của định
nghĩa logic, lúc đó nó là thuật ngữ khoa học” [43tr.12] .Một số nhà ngôn ngữ học
khác lại xác định thuật ngữ trong mối quan hệ giữa nó với khái niệm. Chẳng hạn,
các soạn giả của “Đại Bách khoa toàn thư Xô - viết” đã định nghĩa: “Thuật ngữ
là một từ hoặc một cụm từ chỉ ra một cách chính xác khái niệm và quan hệ của
nó với những khái niệm khác trong giới hạn của phạm vi chuyên ngành. Thuật
ngữ là cái biểu thị vốn đã chuyên biệt hoá, hạn định hoá về sự vật, hiện tượng,

6
thuộc tính và quan hệ của chúng đặc trưng cho phạm vi chuyên môn đó” [44 tr.
473- 474]. Trong cuốn “Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học” O.C. Axмaнoвa giải
thích: “Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ chuyên môn (ngôn ngữ khoa
học, ngôn ngữ kỹ thuật v.v) được sáng tạo ra (được tiếp nhận, được vay mượn
v.v.) để biểu thị chính xác các khái niệm chuyên môn và biểu thị các đối tượng
chuyên môn”. [45tr.474].
Thuật ngữ được định nghĩa như sau trong tiếng Anh

Đến năm 1968 ông đưa ra định nghĩa chỉ nhấn mạnh khái niệm mà các thuật ngữ
biểu thị: “Thuật ngữ là những từ và những từ tố cố định để chỉ những khái niệm
của một ngành khoa học nào đó, ngành sản xuất hay ngành văn hoá nào đó v.v. ”
[23, tr.114].
Trong “Giáo trình Việt ngữ, tập 2”, Đỗ Hữu Châu viết “Thuật ngữ là những từ
chuyên môn được sử dụng trong phạm vi một ngành khoa học, một nghề nghiệp
hoặc một ngành kỹ thuật nào đấy. Có thuật ngữ của ngành vật lý, ngành hoá học,
toán học, thương mại, ngoại giao v.v Đặc tính của những từ này là phải cố
gắng chỉ có một nghĩa, biểu thị một khái niệm hay chỉ tên một sự vật, một hiện
tượng khoa học, kỹ thuật nhất định”. [2, tr.167].
Trong giáo trình từ vựng học tiếng Việt – tái bản năm 1998 của Nguyễn Thiện
Giáp đã đưa ra quan điểm rõ ràng, súc tích về những đặc trưng của thuật ngữ,
ông viết: “Thuật ngữ là một bộ phận từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ. Nó bao gồm
những từ và cụm từ cố định là tên gọi chính xác của các loại khái niệm và các
đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của con người” [7, tr.270] .
Trong hàng loạt những quan điểm của các học giả trong và ngoài nước về
định nghĩa thế nào là thuật ngữ, chúng tôi nhận thấy một chút khác nhau giữa các
học giả Châu Âu và các học giả trong nước ở chỗ có những định nghĩa chỉ ra sự
phân định giữa một bên là thuật ngữ, còn bên kia là từ thông thường - Chẳng

8
hạn, H .Π.Kyзнин, hoặc Г.О.Винokyp, và Online Etymology Dictionary – word
origins - word lại cho rằng: Thuật ngữ - đó không phải là một từ đặc biệt mà
chỉ là từ có chức năng đặc biệt - đó là chức năng gọi tên. Một số nhà ngôn ngữ
học khác lại xác định thuật ngữ trong mối quan hệ giữa nó với khái niệm. Còn
các học giả trong nước cho rằng thuật ngữ hay danh từ khoa học là những từ ngữ
biểu thị một khái niệm xác định thuộc những khái niệm của một ngành khoa học
nhất định - theo Hoàng Xuân Hãn. Nhiều tác giả còn đề nghị thêm rằng thuật
ngữ cần phải có tính ngắn ngọn (chẳng hạn như [13,tr. 131], [36, tr.59]). Tuy có
những ý kiến khác nhau, nhưng các nhà khoa học ở trong nước cũng như nước

các chữ cái (vitamin A, vitamin B v.v…) là một chuỗi các con số (NU 76, TU
108 , XH 76) hay bất kỳ cách gọi tên võ đoán nào.
Qua tìm hiểu những định nghĩa trên ta thấy thuật ngữ khoa học là bộ phận
từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ. Nó bao gồm những từ và cụm từ cố định là tên
gọi chính xác của những khái niệm và những đối tượng thuộc các lĩnh vực
chuyên môn của con người, thuật ngữ khoa học là lớp từ vựng được sử dụng hạn
chế về mặt xã hội, chúng không giống với các cụm từ thông thường. Nghĩa các
từ ngữ thông thường có thể biểu thị sắc thái tình cảm, thái độ đánh giá của con
người, có thể mang tính đa nghĩa, có thể đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, trong
khi thuật ngữ chỉ mô tả một khái niệm, mang một nghĩa, chúng biểu thị khái
niệm xác định trong ngành khoa học, kỹ thuật nên chúng tuân thủ tính chặt chẽ
của nó.
Từ những định nghĩa trên chúng ta rút ra những đặc điểm của thuật ngữ như sau:
 Về cấu trúc: thuật ngữ là một từ, một cụm từ.
 Về nội dung: thuật ngữ biểu hiện duy nhất một nghĩa, một khái niệm.
 Về sử dụng: thuật ngữ được sử dụng trong một ngành nhất định, một lĩnh vực
khoa học nhất định.

10
Tóm lại: Thuật ngữ là một từ hoặc một cụm từ biểu thị chính xác khái niệm,
đối tượng được sử dụng trong một ngành khoa học cụ thể.
Chúng tôi chọn định nghĩa này để làm việc khi khảo sát hệ thuật ngữ mỹ thuật
tiếng Anh.
1.3. Đặc điểm, tính chất của thuật ngữ
Như phần trên đã đưa ra những định nghĩa về thuật ngữ và chúng ta cũng
thống nhất rằng: Thuật ngữ khoa học là một bộ phận từ vựng đặc biệt của ngôn
ngữ. Nó bao gồm những từ và cụm từ cố định, là tên gọi chính xác những khái
niệm và những đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của con người. Cũng
như từ nghề nghiệp, thuật ngữ khoa học là lớp từ vựng được sử dụng hạn chế bởi
những người cùng ngành chuyên môn nhất định. Thuật ngữ cũng tham gia vào từ

Giá trị của mỗi thuật ngữ đều được xác định bởi mối quan hệ của nó với những
khác trong hệ thống ấy. Nếu tách một thuật ngữ ra khỏi hệ thống của nó thì nội
dung thuật ngữ của nó không còn nữa. Trong tiếng Anh, tính hệ thống của thuật
ngữ thể hiện ở sự lệ thuộc lẫn nhau của các hình thái ngữ pháp phái sinh trong
việc cấu tạo và biến đổi từ, chẳng hạn:
1. encaustic

2. encaustic painting
3. paint brush
4. paint- box
5. paint
6. dead – colour
thuật vẽ sáp mầu, thuật vẽ sáp nung. Thuật ngữ này
được cấu tạo từ thân từ caustic và tiền tố en.
mầu pha sáp
bút vẽ
hộp thuốc vẽ
thuốc màu
mầu lót bức hoạ - được tạo nên từ tính từ dead : chết và
danh từ colour: mầu sắc. 12
Nếu tách encaustic ra khỏi lĩnh vực thuật ngữ mỹ thuật thì nó chỉ có nghĩa là
chất ăn da, hoặc có nghĩa là chất kiềm. Tương tự, nếu tách dead ra khỏi lĩnh vực
thuật ngữ mỹ thuật thì nó chỉ có nghĩa là: chết. Và nếu tách colour ra khỏi lĩnh
vực thuật ngữ mỹ thuật thì nó chỉ có nghĩa là “mầu sắc”.
1.3.3. Tính một nghĩa
Chính vì thuật ngữ có tính xác định về nghĩa và tính hệ thống nên đã qui
định tính một nghĩa của thuật ngữ. Một đơn vị từ vựng thông thường có thể

vì dường như không có thuật ngữ nào có sự thống nhất ở tất cả các ngôn ngữ,
mức độ thống nhất của tất cả các thuật ngữ là khác nhau, tính thống nhất của
mỗi ngôn ngữ phụ thuộc vào truyền thống lịch sử, như tiếng Việt và một số tiếng
khác ở Đông Nam Á như Nhật Bản, Triều Tiên v.v. xây dựng thuật ngữ phần lớn
dựa trên cơ sở các yếu tố gốc Hán.
1.3.5. Tính không biểu cảm
Đọc một câu thơ, một câu chuyện thông thường, chúng ta có thể hiểu,
hoặc tưởng tượng ra cảnh đẹp, hoặc rung động theo mức độ cảm nhận khác nhau
của người đọc, khả năng dùng từ ngữ của tác giả làm người đọc buồn vui, yêu
ghét, hoặc cảm thụ vẻ đẹp được tạo nên của đoạn thơ, đoạn văn đó - khả năng
này chính là giá trị tu từ học của một từ. Trong một hệ thống thuật ngữ chặt chẽ
không cho phép có hiện tượng như vậy. Mọi thuật ngữ khoa học không có giá trị
tu từ học trong hệ thống của mình, nói một cách khác nó trung hoà về biểu cảm.
Thuật ngữ là những từ ngữ không mang giá trị biểu cảm như các từ ngữ trong
phong cách văn học, nghệ thuật hay đời thường, bởi chúng được tạo ra là chỉ để
biểu thị những khái niệm của một ngành khoa học xác định và phụ thuộc vào sự
phát triển của ngành khoa học đó.
Thực tế thuật ngữ là một bộ phận của hệ thống từ vựng nói chung, có quan
hệ với các từ khác trong hệ thống ngôn ngữ. Cả từ thông thường lẫn thuật ngữ

14
đều chỉ sự chi phối của các qui luật ngữ âm, cấu tạo từ và ngữ pháp của ngôn
ngữ nói chung, do đó thuật ngữ không cách biệt hoàn toàn với từ toàn dân và các
lớp từ vựng khác không phải thuật ngữ.
Như vậy, chính vì tính chất riêng của thuật ngữ khoa học là không mang
sắc thái biểu cảm đã làm cho nó phân biệt rõ với từ trong từ vựng thông thường,
từ nghề nghiệp, tiếng lóng và biệt ngữ mặc dù từ nghề nghiệp, tiếng lóng, biệt
ngữ cũng đều được dùng trong những phạm vi xã hội hạn hẹp.
1.4. Thuật ngữ gốc Ấn Âu và thuật ngữ tiếng Việt
Trong hai ngôn ngữ Việt, Anh đều có số lượng đáng kể các thuật ngữ được tạo ra

3. Sử dụng ‘từ hình thức’ thay cho biến tố
4. Trật tự từ cố định
5. ‘Từ’ với tư cách là 1 đơn vị ngôn ngữ thể hiện ra một cách không thật rõ
ràng
6. Mệnh đề thể hiện rõ
7. Trật tự cú pháp chủ ngữ - vị ngữ - bổ ngữ
8. Hay dùng mệnh đề phụ

16
Vì thuật ngữ Việt không biến đổi hình thái nên quan hệ giữa các từ với nhau về
mặt hình thái rất yếu. Một thuật ngữ trong tiêng Việt có thể là một từ đơn hoặc là
một thuật ngữ phức, được cấu tạo bằng các tổ hợp từ, yếu tố cấu tạo từ lại với
nhau. Được thể hiện trong những ví dụ sau
* Dùng từ đơn làm thuật ngữ:
tranh, tượng, mộc (mộc: còn nguyên bản gốc, chưa có tác động)
* Dùng phương thức ghép làm thuật ngữ:
tranh + phóng to → tranh phóng to
tượng + bán thân → tượng bán thân
tượng + toàn thân → tượng toàn thân
bản + mộc → bản mộc
1.4.3. Yêu cầu và tiêu chuẩn của thuật ngữ Việt Nam
Như trên đã trình bày, thuật ngữ nằm trong hệ thống ngôn ngữ, do vậy
thuật ngữ tiếng Việt phải sử dụng từ vựng của tiếng Việt, để đảm bảo được tính
dễ hiểu cũng như là bảo vệ và phát triển được ngôn ngữ dân tộc. Các thuật ngữ
khoa học kỹ thuật phải được coi là một bộ phận có tính chất riêng trong từ vựng
tiếng Việt.
Bởi vì khái niệm khoa học không phải riêng của người Việt mà là tài sản
chung của các dân tộc nói các tiếng khác nhau do vậy nó phải có mối tương quan
với các dân tộc và quốc tế. Tiêu chí quan trọng nhất là phải bảo đảm tính chính
xác của khái niệm, muốn vậy, thuật ngữ chỉ nên có một nghĩa, tránh hiện tượng

Việt là cách làm truyền thống. Đương nhiên là trong khi chuyển dịch sang tiếng

18
Việt thì có sử dụng yếu tố Hán Việt, nhưng cách này đang bị thay dần bởi cách
để nguyên dạng.
Trên cơ sở trình bày lại một số vấn đề lý luận về thuật ngữ trong nước
cũng như ngoài nước, luận văn chọn định nghĩa chung nhất để làm việc. “Thuật
ngữ là một từ hoặc một cụm từ, biểu thị chính xác khái niệm, đối tượng và
được sử dụng trong một lĩnh vực khoa học nhất định”. Thuật ngữ có những
đặc điểm được tuyệt đại đa số các nhà nghiên cứu thừa nhận là tính chính xác,
tính hệ thống, tính quốc tế, ngoài ra các tác giả khác nhau còn nêu nên những
yêu cầu khác nữa đối với thuật ngữ, chẳng hạn, tính đại chúng (dễ dùng), tính
ngắn gọn, tính dân tộc Chúng tôi chọn định nghĩa trên làm cơ sở cho công việc
khảo sát và miêu tả của mình. Trên cơ sở lý luận chung nhất về thuật ngữ chúng
tôi coi đây là tiêu chí quan trọng để xây dựng thu thập ngữ liệu cho đối tượng
nghiên cứu trong luận văn.
1.5. Thuật ngữ mỹ thuật
Để hiểu thuật ngữ mỹ thuật, trước tiên hãy tìm hiểu quan niệm thế nào là mỹ
thuật. Mỹ thuật (art) được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
1.5.1. Bằng tiếng Anh
* Art is the process or product of deliberately arranging elements in a way that
appeals to the senses or emotions. It encompasses a diverse range of human
activities, creations, and modes of expression …[52] (Mỹ thuật là một phương
pháp kỹ thuật hoặc sản phẩm được sắp xếp tính toán cân nhắc kỹ lưỡng các yếu
tố để hấp dẫn những cảm xúc hoặc tình cảm. Nó chứa đựng hàng loạt những hoạt
động khác nhau của con người, sự sáng tạo, và những mẫu mã thể hiện…)
* The definition and evaluation of art has become especially problematic since
the early 20th century. Richard Wollheim distinguishes three approaches: the
Realist, whereby aesthetic quality is an absolute value independent of any human


disciplines (arts) that produce artworks (art as objects) that are compelled by a
personal drive (art as activity) and echo or reflect a message, mood, or
symbolism for the viewer to interpret (art as experience). Artworks can be
defined by purposeful, creative interpretations of limitless concepts or ideas in
order to communicate something to another person. Artworks can be explicitly
made for this purpose or interpreted based on images or objects. [54] (mỹ thuật
có thể miêu tả một vài điểm sau: nghiên cứu việc sáng tạo kỹ năng, quá trình sử
dụng sáng tạo kỹ năng, sản phẩm của sáng tạo kỹ năng, hoặc kinh nghiệm của
người xem với kỹ năng sáng tạo. Sáng tạo mỹ thuật (mỹ thuật như là sự rèn
luyện) là tổng hợp của sự rèn luyện mỹ thuật mà sản phẩm mỹ thuật là bắt buộc
sự nỗ lực của mỗi cá nhân (mỹ thuật coi như là hoạt động) và là mô phỏng hoặc
phản ánh lời nhắn gửi, tình cảm, hoặc biểu tượng cho người xem với diễn giải
của từng cá nhân. Tác phẩm mỹ thuật có thể định nghĩa là được tạo nên do bởi
kết quả, thể hiện sáng tạo những khái niệm, ý tưởng không giới hạn cốt để liên
kết cái gì đó với con người. Tác phẩm mỹ thuật có thể được tạo nên rõ ràng cho
mục đích này hoặc được thể hiện dựa trên những hình ảnh, những hiện vật.
* Art is something that stimulates an individual's thoughts, emotions, beliefs, or
ideas through the senses. It is also an expression of an idea and it can take many
different forms and serve many different purposes.[53] (tác phẩm mỹ thuật là
một cái gì đó kích thích tư duy cá nhân, tình cảm, lòng tin, hoặc những ý tưởng
thông qua giác quan. Nó cũng là phương tiện diễn tả ý tưởng và nó được tạo nên
theo nhiều dạng khác nhau và phục vụ nhiều mục đích khác nhau)
1.5.2. Bằng tiếng Việt

Trích đoạn Thuật ngữ phức Thuật ngữ gồm hai từ .5.1 thuật ngữ mỹ thuật có nguồn gốc bản địa Các phụ tố chưa rõ nguồn gốc Thuật ngữ phức theo phương thức ghép
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status