Đặc điểm của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán (có đối chiếu với tiếng Việt - Pdf 26

0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VƯƠNG DĨNH
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGỮ PHẬT GIÁO TRONG TIẾNG HÁN
(CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)

VƯƠNG DĨNH
(Wang Ying)

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số : 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

3

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các bạn. Với lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Khang, người thầy kính mến đã hết lòng
giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Khoa Ngôn Ngữ đã luôn động viên
và giúp đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh chị em trong lớp K55 đã động viên
và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn.

2.2.4 Từ gốc Hán Phật hóa…………………………………………………… 56
2.2.5 Thành ngữ Phật giáo…………………………………………………… 58
2.2.6 Tục ngữ Phật giáo……………………………………………………… 61
2.3 Đặc điểm cấu trúc của từ ngữ Phật giáo tiếng Việt……………………… 62
2.3.1 Từ ngữ Phật giáo tiếng Việt………………………………………………62
2.3.2 Thành ngữ và tục ngữ Phật giáo tiếng Việt………………………………66
2.4 Tiểu kết…………………………………………………………………… 70
Chương 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán (có
đối chiếu với tiếng Việt)………………………………………………………72
3.1 Một số vấn đề lí luận liên quan đến nghĩa của từ…………… 72
3.2 Phân loại từ ngữ Phật giáo tiếng Hán theo đặc điểm ngữ nghĩa…… 73
3.2.1 Từ ngữ Phật giáo chuyên dụng………………………………………… 73
3.2.2 Từ ngữ gốc Phật………………………………………………………….75
3.3 Sự phát triển và biến đổi nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng
Việt…………………………………………………………………………… 91
3.3.1 Sự Biến đổi nghĩa cơ bản của từ…………………………………………91
3.3.2 Tăng thêm hay giảm ít nét nghĩa của từ……………………………… 92
3.3.3 Sự biến đổi phạm vi nghĩa của từ………………………………………93
3.3.4 Sự biến đổi sắc thái tình cảm về mặt nghĩa của từ…………………… 93
3.4 So sánh nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán hiện đại và tiếng Việt
6

hiện đại……………………………………………………………………….94
3.4.1 Nghĩa cơ bản của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Phạn, tiếng Hán và tiếng
Việt giống nhau………………………………………………………………95
3.4.2 Nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Phạn, tiếng Hán và tiếng Việt có sự
khác nhau…………………………………………………………………… 97
3.5 Tiểu kết 100
Kết luận………………………………………………………………………101
Tài liệu tham khảo………………………………………………………… 104

ngữ Phật giáo trong tiếng Việt. Quá trình tiếp xúc ngôn ngữ, nhiều từ ngữ tiếng
Hán được du nhập vào tiếng Việt trong đó có những từ ngữ gốc Phật giáo. Cho
đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu so sánh đối chiếu hai ngôn ngữ Hán
và Việt trong các lĩnh vực như ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp v.v Tuy nhiên,
chưa có công trình nào chuyên nghiên cứu về đặc điểm của từ ngữ Phật giáo
trong tiếng Hán đối chiếu với tiếng Việt.
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là Đặc điểm
của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán (đối chiếu với tiếng Việt). Luận văn này
hy vọng sẽ có đóng góp nhất định về nghiên cứu từ ngữ Phật giáo trong tiếng
Hán và tiếng Việt.
8

2. Lịch sử nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán
Từ xưa đến nay, ngôn ngữ kinh Phật vẫn ảnh hưởng đến sự phát triển của
tiếng Hán, nhưng mãi đến thế kỳ XX, chúng mới được những nhà ngôn ngữ học
quan tâm. Ở Trung Quốc, lần đầu tiên sử dụng ngữ liệu trong kinh điển Phật
giáo để nghiên cứu ngữ pháp tiếng Hán cận đại là Lã Thục Tương. Năm 1940,
với bài
《释
<
景德传灯录
>
中“在”,“著”二助词》
(Thích <cảnh đức truyền
đăng lục>trung “tại”, “trứ” nhị trợ từ) đã mở ra một hướng nghiên cứu mới về
ngữ pháp tiếng Hán cận đại. Vào thập kỷ 50, hai tác giả Chu Nhất Lương và ông
Tưởng Lễ Hồng đã bắt đầu nghiên cứu về từ vựng trong kinh điển Phật giáo bản
Hán dịch. Đến thập kỷ 80, kinh điển Phật giáo dần dần được nhiều học giả quan
tâm đến, từ năm 1980 đến năm 2006, có khoảng hơn 900 bài nghiên cứu về

),《佛源语词词典》
“Từ điển
từ ngữ Phật nguyên”
(孙维张
Tôn Vi Trương
),《成语与佛教》
“Thành ngữ và
Phật giáo”
(朱瑞玫
Chu Thụy Mai

,
《汉语大辞典》
“Đại Từ điển tiếng Hán”
v.v…
Thứ Hai là các công trình như:
《佛典与中古汉语词汇研究》
“Nghiên cứu
về Phật điển và từ vựng tiếng Hán trung cổ ”
(朱庆之
Chu Khánh Chi
),《佛
经文献语言》
“Phật kinh văn hiến ngữ ngôn”
(余理明
Dư Lý Minh
),《佛经
释词》
“Phật kinh thích từ”
(李维奇

言研究》
“Tảo kỳ Hán dịch Phật điển ngữ ngôn nghiên cứu ”
(陈文杰
Trần Văn
Kiệt
),《东汉佛经音译词的同词异形现象》
“Đông Hán Phật kinh âm dịch từ
tích đồng từ dị hình hiện tượng”
(顾满林
Cố Mãn Lâm

v.v…
2) Ngôn ngữ kinh Phật của thời Nam Bắc triều. Ví dụ:
《魏晋南北朝佛经
词汇研究》
“Ngụy Tấn Nam Bắc triều Phật kinh từ vựng nghiên cứu ”
(颜洽

Nhan Hiệp Mậu

v.v…
3) Ngôn ngữ kinh Phật của thời Tùy-Đường. Ví dụ :
《隋以前佛经释词》

“Tùy dĩ tiền Phật kinh thích từ”
(李维琦
Lý Vi Kỳ
),《先唐佛经词语札记六则》

“Tiên đường Phật kinh từ ngữ trát kỳ lục tắc”


语札记》
“<Cao Tăng Truyền”
(鲍金华
Bào Kim Hoa
),《
<
六度集经
>
词语
例释》
“<Lục Độ tập kinh >từ ngữ lệ thích
(李维奇
Lý Vi Kỳ
),《
<
大唐西域

>
词语札记》
“<Đại đường Tây du kỳ >từ ngữ trát kỳ”
(梁晓红
Lương
11

Hiểu Hồng

v.v…
Cũng có những học giả nghiên cứu chỉ một bộ kinh Phật nhưng có mấy bản
dịch khác nhau. Ví dụ : “Lục độ tập kinh ”, có một vài học giả nghiên cứu về từ

(蒋媛
Tưởng Viên

v.v…
- Từ góc độ văn hóa và ngôn ngữ nghiên cứu về vấn đề từ ngữ Phât giáo liên
12

quan đến văn hóa Phật giáo hoặc văn hóa Trung Hoa.
Sự hình thành của từ ngữ Phật giáo không phải chỉ do kinh Phật tạo ra,
Trên thế giới, ngôn ngữ nào cũng chịu ảnh hưởng của văn hóa xã hội, dân tộc và
tôn giáo, vì thế, qua ngôn ngữ có thể phản ánh các hiện tượng văn hóa, ngược lại,
qua văn hóa cũng có thể tìm hiểu đặc trưng của ngôn ngữ nào đó. Từ xưa đến
nay, đã có nhiều học giả quan tâm đến vấn để này và việc nghiên cứu cũng đạt
được thành quả nhất định. Ví dụ:
《从佛教成语看佛教文化在中国的发展》
“Từ
gốc độ thành ngữ Phật giáo nhìn sự Phát triển của văn hóa Phật giáo ở Trung
Quốc”
(梁晓虹
Lương Hiểu Hồng
),《论熟语中的佛教文化》
“Luận Văn hóa
Phật giáo trong thành ngữ và tục ngữ”

Trương Lập Bình
),《梵汉文化的合璧
——试析汉语佛教成语的一个构成特征》
“Phạn Hán văn hóa tích hợp bích –
Thí thích Hán ngữ Phật giáo thành ngữ tích y cai cấu thành dặc trưng”
(蒋栋元

),《佛教对汉语词汇影响的探析》
“Phật giáo đối
Hán ngữ từ vựng ảnh hưởng tích thám tích”
(王脉
Vương Mạch
),《佛教对汉
语词语的影响》
“sự ảnh hưởng của Phật giáo đối với tiếng Hán”
(黄群
Hoàng
Quần

v.v…
2.2 Tình hình nghiên cứu từ ngữ Phật giáo trong tiếng Việt
Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về từ ngữ Phật giáo.
Chẳng hạn:
《成语佛源》
“Thành ngữ Phật nguyên” của Nguyên Văn Thành đã
thu dược 544 thành ngữ, lấy chúng làm đối tượng nghiên cứu để thảo luận phân
tích nguồn gốc và ngữ nghĩa của các thành ngữ Phật giáo.
《佛经词语的汉化》

“Hán hóa từ ngữ Phật kinh” của Nguyễn Ngọc Hiệp, chủ yếu là nghiên cứu từ
ngữ trong kinh sách. Vào năm 2011, có một văn tiến sĩ
《越南语佛教词语研究》
“Nghiên cứu về từ ngữ Phật giáo của tiếng Việt” của Nguyễn Thị Ngọc Hoa.
Công trình này khảo sát từ ngữ Phật giáo chuyên dụng và từ ngữ Phật giáo trong
tiếng Việt hiện đại, miêu tả và phân tích đặc điểm và địa vị của từ ngữ Phật giáo
trong tiếng việt, đối chiếu từ ngữ Phật giáo giữa tiếng Hán hiện đại và tiếng Việt
hiện đại; thu thập những tục ngữ liên quan đến Phật giáo, qua từ ngữ Phật giáo

Đối với tiếng Hán hiện đại là: Từ và cụm từ cố định có nguồn gốc Phật giáo ,
trong “
现代汉语词典
” (Từ Điển tiếng Hán hiện đại)
15

Đối với từ ngữ Phật giáo trong tiếng Việt là: Từ ngữ Phật giáo gốc Hán, từ ngữ
Phật giáo Việt tạo và từ ngữ Phật giáo thuần Việt trong Đại từ điển tiếng Việt.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp miêu tả và phương
pháp so sánh đối chiếu.
Phương pháp miêu tả gồm các thủ pháp phân tích - tổng hợp, thống kê –
phân loại. Thủ pháp thống kê dùng để thu thập dữ liệu, thống kê những từ đơn
tiết và từ song tiết của từ ngữ Phật giáo tiếng Hán trong Đại Từ điển Phật học,
và những từ ngoại lai Phật giáo trong Từ điển tiếng Hán hiện đại.
Trên cơ sở những ngữ liệu đã được thống kê, chúng tôi sẽ phân tích những
đặc điểm chung, tổng hợp các ngữ liệu để phân loại các từ ngữ Phật giáo trong
tiếng Hán và tiếng Việt. Ngoài ra, chúng tôi còn miêu tả các đặc điểm cấu trúc
và ngữ nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán
Phương pháp so sánh - đối chiếu: Để tìm ra những tương đồng và khác biệt về đặc
điểm cấu trúc và ngữ nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán và tiếng Việt.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm
có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết của đề tài
Chương 2: Đặc điểm cấu trúc của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán (có đối
chiếu với tiếng Việt)
Chương 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Hán (có
đối chiếu với tiếng Việt)
16

Tôn giáo được ra đời dựa vào ngôn ngữ. Ngôn ngữ là “hình thức tồn tại ”, là
phương tiện vật chất dể thể hiện tư duy của con người, nếu không có ngôn ngữ,
các kết quả hoạt động của tư duy sẽ không thể thể hiện ra ngoài dưới dạng vật
chất (âm thanh và văn từ) nhằm cho những người khác có thể “thấy được ”.
Cho nên, tôn giáo cũng là một loại ý thức của con người, ngôn ngữ đã cung cấp
một “cơ sở vật chất ” cho ý thức tôn giáo.
2) Từ góc độ truyền bá
Tư tưởng, quan điểm, giáo nghĩa của tôn giáo đều là được truyền bá bằng
ngôn ngữ. Với chức năng phản ánh hiện thực, ngôn ngữ phản ánh các hoạt động
của tôn giáo, sự xuất hiện của chữ viết và nhờ đó các bản kinh ra đời và các nghi
lễ của tôn giáo cũng được ghi chép lại. Nếu không có ngôn ngữ làm công cụ để
truyền đạt thông tin từ người này đến người khác, không có ngôn ngữ làm
phương tiện lưu giữ lại nội dung thông tin thì tôn giáo sẽ không thể tồn tại lâu
dài được.
3) Từ góc độ tâm lý học
Con người được tiếp xúc với tôn giáo có liên quan đến tác dụng của ngôn
ngữ. Ngôn ngữ là một tín hiệu văn hóa của con người, chức năng tình cảm, chức
năng nhận thức và chức năng thực hành của nó sẽ khiến người ta tìm hiểu tôn
giáo và phát sinh tâm lý tín ngưỡng về tôn giáo. Ví dụ, một người truyền giáo
18

trong những buổi truyền giáo sử dụng ngôn ngữ có tình cảm sâu sắc hoặc những
phương pháp tu từ như ẩn dụ, khoa trương, làm cho người nghe có sự xúc động
về nội dung được truyền bá. Cho nên ngôn ngữ có ảnh hưởng to lớn đến tâm lý
tình cảm về tôn giáo của con người.
1.1.3 Tôn giáo phát triển ngôn ngữ
Về “Tôn giáo phát triển ngôn ngữ ”, chúng ta có thể tìm hiểu về những nội
dung như sau:
Thứ nhất, nhìn vào lịch sử của ngôn ngữ học, chúng ta sẽ thấy, sự ra đời
của ngôn ngữ học chịu ảnh hưởng của tôn giáo, nhất là thời kỳ sơ khai, người ta

Các môn học ngữ văn và đạo hội Islam đều lấy kinh Coran làm trung tâm, nên
có thể nói, sau khi có kinh Coran, người Arập mới có văn học. Do chịu ảnh
hưởng của văn hóa tôn giáo, ngôn ngữ tôn giáo với những phương pháp tu từ
và hình thức biểu hiện nghệ thuật của ngôn ngữ được thâm nhập vào ngôn ngữ
sinh hoạt, làm cho sự phát triển của ngôn ngữ dân gian được phong phú và đa
dạng hơn.
Thứ tư, tôn giáo làm một hiện tượng văn hóa không thể thiếu được trong
xã hội con người, nó có sự tác động rất lớn đối với ngôn ngữ của chúng ta. Tôn
giáo có ảnh hưởng tới các mặt như ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng của hệ thống
20

ngôn ngữ, thậm chí ảnh hưởng đến phong cách ngôn ngữ và việc sử dụng ngôn
ngữ. Sự truyền bá của tôn giáo cũng ảnh hưởng đến sự truyền bá và phát triển
của chữ viết. Đây là lý do giải tích vì sao hiện nay trên thế giới có những tôn
giáo có quan hệ hinh thức với một loại chữ viết nào đó. Ví dụ : Thiên chúa giáo
với chữ Latinh, Phật giáo với chữ Phạn, đạo hội Islam với tiếng Arập.
1.1.4 Nhận xét
Theo những nội dung như trên, chúng ta đã thấy đươc ngôn ngữ và tôn
giáo có quan hệ rất mật thiết. Trong tắc phẩm “ Ngôn ngữ học xã hội ” của giáo
sư Nguyễn Văn Khang đã khái quát những nội dung về mối quan hệ giữa tôn
giáo và ngôn ngữ, ông cho rằng : “Tôn giáo và ngôn ngữ có mối quan hệ mật
thiết, hai chiều. Mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ và tôn giáo: ngôn ngữ
phản ánh các hoạt động và việc mở rộng hoạt động của tôn giáo; tôn giáo tác
động vào ngôn ngữ và có thể dẫn tới những thay đổi trong ngôn ngữ .” [5,
tr.291]. Theo đó, chúng ta sẽ biết được, trong quá trình nghiên cứu, thông qua
ngôn ngữ có thể nghiên cứu về hiện tượng tôn giáo và các vấn đề tôn giáo;
thông qua tôn giáo cũng có thể giải tích các vấn đề ngôn ngữ.
1.2 Khái quát về Phật giáo ở Trung Quốc có liên quan đến tiếng Hán
1.2.1 Sự du nhập của Phật giáo vào Trung Quốc
Phật giáo là một trong những tôn giáo có lịch sử lâu đời trên thế giới. Theo


Chuyện này cũng được coi là một tiêu chí quan trọng của sự du nhập Phật giáo
vào Trung Quốc. Sau sự du nhập Phật giáo vào Trung Quốc, các học giả Phật
học của Tây Vực lần lượt sang Trung Quốc truyền giáo và dịch thuật, như An
Thế Cao, An Huyền, Trúc Phật Sóc, Chi-ca-lâu-sấm v.v… Các tu sỹ ngoại quốc
đã góp phần với sự phát triển mạnh mẽ của Phật giáo Trung Quốc.
1.2.2 Các giai đoạn phát triển và sự ảnh hưởng của Phật giáo ở Trung Quốc
Ngay từ những năm đầu công nguyên, Phật giáo đã bắt đầu truyền vào nội
địa Trung Quốc, lưu truyền và phát triển cho đến nay đã được hơn 2000 năm.
Dựa vào quá trình phát triển của Phật giáo Trung Quốc, có thể chia thành 4 giai
đoạn lớn là giai đoạn sơ chuyển (thời Hán- thời Đông Tấn), giai đoạn phát triển
(thời Nam Bắc Triều), giai đoạn thịnh vượng (thời Tùy Đường) và giai đoạn tạo
ra thành quả (thời Tống- Nguyên -Minh -Thanh). Ở Trung Quốc, Phật giáo đã
trải qua các thời kỳ sơ truyền, xung đột, thay đổi, thích ứng, dung hợp, dần dần
đã thẩm thấu sâu sắc vào trong văn hóa Trung Quốc.
Ðầu tiên, về mặt phát triển của lịch sử xã hội Trung Quốc, bắt đầu từ thời
Ðông Tấn, Phật giáo là một tôn giáo có nội dung phong phú và có vị thế quan
trọng trong xã hội. Phật giáo và những triều đại vua chúa phong kiến Trung
Quốc có rất nhiều mối quan hệ mật thiết với nhau. Một mặt, thông qua mối quan
hệ giữa các bậc cao tăng và các triều đại vua chúa, dùng phương thức đặc biệt
vốn có của tôn giáo tắc dụng gián tiếp đến chính trị hiện thực. Mặt khác, thông
qua kinh tế tự viện, Tăng tục đệ tử, chế độ Tăng quan, ở khác quan, Phật giáo
luôn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình xã hội phong kiến.
Thứ đến, về mặt phát triển của nền văn hóa truyền thống Trung Quốc.
23

Phật giáo tại Trung Quốc lưu truyền và thâm nhập phát triển, một mặt làm giàu
nội hàm nền văn hóa truyền thống Trung Quốc, mặt khác trong thời gian dài
cùng với tư tưởng Nho gia và Ðạo giáo xung đột và dung hợp, Phật giáo đã trở
thành một trong ba bộ phận không thể thiếu được trong nền văn hóa Trung Hoa.

quát như sau:
1) Về mặt ngữ âm
Khi Phật giáo và Phật kinh truyền vào Trung Quốc, người Trung Quốc bắt
đầu tiếp xúc và học tập tiếng Phạn, đồng thời thu nhập những kiến thức về mặt
ngữ âm học. Một số nhà nghiên cứu đã quan tâm đến ngữ âm của tiếng Hán và
sau đó xây dựng một hệ thống về âm vận học tiếng Hán. Chịu ảnh hưởng của
tiếng Phạn, người Trung Quốc phát hiện ra “bốn thanh” trong tiếng Hán và biên
soạn từ điển phân loại các tiếng trong tiếng Hán. Đến thời Tùy, các nhà ngôn
ngữ học đã xác định được hệ thống ngữ âm của tiếng Hán trên cơ sở phân tích
nguyên âm và phụ âm của mỗi một chữ Hán và biên tập sách 《切韵》“Thiết
vận”. Nhờ đó, nghiên cứu của ngữ âm học tiếng Hán đã được đẩy mạnh.
2) Về mặt từ vựng
Sự ảnh hưởng của Phật giáo đối với tiếng Hán được thể hiện rõ nét nhất là
về mặt từ vựng. Theo bước chân của Phật giáo, các từ ngữ Phật giáo đã nhập

Trích đoạn Từ ngữ Phật giáo tiếng Việt Phân loại từ ngữ Phật giáo tiếng Hán theo đặc điểm ngữ nghĩa Sự biến đổi sắc thái tình cảm về mặt nghĩa của từ Nghĩa của từ ngữ Phật giáo trong tiếng Phạn, tiếng Hán và tiếng Việt có sự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status