Bộ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA HỌC XẢ HỘI VÀ NIIÂN VÃN
NGUYỀN QUỲNH NGA
KHẢO SÓT ĐỘC ĐI€M THUẬT N G Ữ ỌURN s ự TRO N G PHÍỊM VI
• • • •
ỌUÕ N CH€ TI€N G h á n v n TI6N G VlệT TƯ Ơ N G Đ Ư Ơ N G
CHUVỄN NGÀNH: IV LUẬN NGÔN NGỮ
Mn SỐ: 50408
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HOC NGỮ VẮN
* • •
N^ưòi liưỏiìg dẫn khoa liọc: I H '.f'ỉ-T(v> Ni’iiycn Vfm
Pliỉin hiộnl: C(S T(v) II oà 11^’ Văn llnnli
Pllíìíl bicn^: I X ',(S-I'(■'■) I loàn^ Tí’t Pllién
Hã Nọi - nãm 2002
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………5
Chương 1. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài ………………… 10
1. Một số đặc điểm chung của thuật ngữ ……………………………………10
1.1. Khái niệm thuật ngữ …………………………………………………….10
1.2. Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ …………………………………………12
2. Một số đặc điểm của thuật ngữ quân sự ………………………………….17
2.1. Khái niệm thuật ngữ quân sự ……………………………………………17
2.2. Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ quân sự ……………………………… 18
3. Một sỗ đặc điểm của tiếng Hán có liên quan trực tiếp đến thuật ngữ tiếng
Hán …………………………………………………………………………… 21
3.1. Đặc điểm của cấu trúc tiếng Hán…………………………………………21
3 .1.2 Đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Hán là hình vị trùng với âm tiết ……21
3.1.2. Về m ặt hình thái học, từ của tiếng Hán không biến hoá tình thái ……22
3.1.3. Ý nghĩa ngữ Pháp trong tiếng Hán được biểu hiện bằng các phương tiện
ngoài từ………………………………………………………………………… 23
nội dung
í:
Chương 3: Đỏi chiếu thuật Iiịíỡ quân chê tiêng Hán với thuậi ngữ
quân chế ticng Việt 81
1.Những dặc tliổm cơ bán của llniộl ngữ liếng Việt có liên quan đôn
viộc dối chiếu 81
1.1. Con dường hình llninh hệ Ihuộl ngữ quân sự liếng v\ộ[ 81
^1.2. Các loại ihành lố cấu lạo lliuậl ngữ tiếng Việt 82 '
2. Đối chiêu lliuẠt ngữ quàn chế Hán -Việl 84
2.1. Nhận xét chung 84
2.2. Đối chiếu cụ Ihổ 84
2.3. Bàng thông kê dối chiếu lổng hợp 90
3- Những nhận định rút ra 108 -
3.1. Xu hướng phái Iricn tluiậl ngữ quAn chc hai nước VỚI VÁ
11
dê thuật
ngữ quAn chế I lán Việt 108
3.2. Dạy học thuậl ngữ cỊUân chế trong Imừng quAn sự
I 10
Kct luận 113
Tài liệu tltiim kliiio 117
5
PHẨN MỎ ĐẦU
1. Mục đích và ý nghĩa của luận vãn
Trong những năm gần đây, việc dạy, học và sử dụng ngoại ngữ phái triển
mạnh mẽ hơn bao giờ hối. Bằng dừòng lối và chính sách đổi mới mở cửa cua
Đảng và chính phủ, Viêl Nam dã lừng bước hội nhập vững chắc và có hiỏu quả
với khu vực và Ihô' giới. Đất nước la dã lliực sự mử rộng cánh cửa nhìn ra ihế
quíìn sự Irong phạm vi quân chố liếng 1 lán (dưới clAy gọi lắl là [huật ngữ quán
chế), phAn lích dặc điểm của hệ ihnộl ngữ quân sự này Irong sự so sánh với
hệ thuật ngữ quAn sự liệng Việl lương dương, lìm ra điểm giống và khác nhau
vổ dặc cliếm ngồn ngữ của lliuậl ngữ quíìiì sự (rong phạm vi L| II fill chốcúa hai
ngôn ngữ. Với kôì quả dại dược mong lằng Irước liêì có thổ giúp cho việc dạy
và học tiếng Hán Irong Irường quân sự, giúp cho người Việt Nam học tiếng
Hán, người Trung Quốc học liếng Việt, lạo cơ sở bước drill cho việc sử dụng
một cách cỏ hiệu quả Imng lĩnh vực giao liếp chuyên ngành Cjiii'in sự nói riêng
và giao liếp trong dời sông xã hội nói chung.
2. Đối tưọìig và phạm vi nghiên CÚII
Với mục tlícli và ý nghĩa nêu lren, luận văn xác cỉr.ih dối tượng nghiên
cứu là: các lliuẠl ngữ quân sự xuấl hiện Irong hệ quAn die tiếng Hán hiện dại
và tiêng Việl lương dương, lây lluiậl ngữ ve quân chè liêng Hán lam cơ sớ
khảo sát và lliuật ngữ VC (]iián chế liếng Việi làm dối lượng (lôi chiếu, so sanh.
Tư liệu dùng tie kháo sát chủ yếu ỉa:
1, Đại bách khoa loàn thư quân sự Trung Quốc" ( Nha xuất bán Kho;i
học quân sự, 1985 )
2,"Từ (liến bách khoa quân sự Việt Nam" ( Nhà xu.'lì bán QuOn dội
nỉiAn dân, 1996 )
7
3,'Từ điển quan sự Trung Việt" ( Nhà xuất bản Quan dội nhan dAn,
1991)
3. Nhiệm vụ của luận Viìn
Đổ dạt dược mục đích nêụ ưôn, luận văn lẠp Irung thực hiện những
nhiệm vụ sau:
-Trình bày một số vấn đổ lý, luận trực tiếp licn quan đến đề tài khảo sát
như: khái niệm lliuẠt ngữ , khái niệm lliuẠl ngữ quAn sự, khái quát vồ tỊiuln
chế xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc, dặc điổm cấu trúc và dặc đicm lừ vựng
liếng Hán, tình hình vay mượn lừ ngũ’ liêng Hán của tiếng Việl có licn quan
<Jốn IhuẠl ngữ, V.V .
một từ hoặc cụm lừ chỉ ra một cách chính xác khái niệm và quan hệ của nổ
với những khái niệm khác Irong giới hạn phạm vi chuyên ngành. Tluiậl ngữ
là cái biêu lliị vốn dã chuyên biộl hoá, hạn định hoá ve sự vậl, hiện lượng,
Ihuộc tính và quan hộ của chúng dạc Irưng clio phạm vi chuyên món dó."
(1976, ư.473-474)
- "Từ diổn bách khoa Xô ViêV định nghĩa:"Thuật ngũ' là từ hoặc cụm từ
dược dùng với sác lliái nghĩa chuycn ngành." (tr. 1325)
- Tác gia Rcíormaski trong "Dan luận ngôn ngữ học"tin (.lịnh
nghĩa:"ThuẠl ngữ là từ cluiycn môn dược hạn định bằng nuhĩa dặc hiệt CÍKI
nỏ, dó là lừ có hướng don nghĩa với lư cách là cái Ihế hiện chính xác khái
niệm và lên gọi sự vạt." (1967, tr. 110)
ơ Việt Nam, các lcíc gin như Lê Kha Kế, Hoàng Văn Hành, Lưu Văn
Lãng, Nguyễn Như ý, Hổng Díìn, Võ Xuân Trang, Nguyền Văn Tu, Nguyền
Thiện Giáp, Đỗ Hữu Chím . . . cũng dã liinh bày dưới nhiều dạng khác nhau
vé khái niệm lluiậl ngữ.
Trong bài" Vổ sự hình Ih.nih và phái tricn lliuật ngữ tiC'iig Viội", lác giá
Hoàng Văn Hành (lã lổng kêl cách liiổu phổ biên 1 All nay về llìiiậl ngữ như
10
sau: " Tliuộl ngữ là từ ngữ dùng dể bicu Iliị một khái niệm xác (.lịnh lluiộc hệ
lliống những khái niệm của một ngành khoa học nluìl dịnh. Toàn bộ hệ llìòng
Ihuậl ngữ của các ngành khoa học hợp lhành vốn lluiẠl ngữ của ngôn ngữ."
(Chuẩn hoá chính lá và iluiộl ngũ', Nhà xuítì bản Giáo dục, 1984 Ir. 150)
Tác gia Nguyền Văn Tu dinh nghĩa:"Thuật ngữ là từ hoặc nhóm từ'
dùng Irong các ngành khoa học, kỹ lluiẠl, chr
11
Ị
1
í;ị, ngoại giác’), nghệ tluiật
và có mội ý nghĩa dặc biệl, biểu thị chính xác các khái niệm và tên các sự vật
Ihuộc ngành nói Iren" (Nguycn Văn Tu, 1960, Ir. 176)
niệm và các dối lượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn".
Là mộl bộ pliẠn dặc biệi Iroiig hệ thống lừ vựng của mỗi ngôn ngữ nôn
Ihuộl ngữ có những dặc ciiổm riêng và có những ticu chuẩn ricng như: lính
chính xác, tính hệ lliống, lính quốc lố, tính ckìn lộc, như lính ciưn nghĩa, dỏ
hiổu, ngắn gọn.
Nói (.lên ihuậl ngữ cũng cần chú ý phân biệl thuật ngữ với danh pháp
khoa học. Hệ ihuậl ngữ trước hết gán liền với hộ ihống các kluíi niệm của Ĩ
11
ỘI
khoa học nhAÌ định. Danh pháp là loàn bộ những tôn gọi dược dùng Irong mộl
ngành chuyên mồn nào dó, không gắn trực licp với các khái niệm của khoa
học này mà chỉ gọi tôn các sự vạt mà lliôi. Như vậy, cộ the thấy, Irong khi
thuật ngữ nhẩn mạnh chức năng định nghĩa của nó lliì danh pháp lại có chức
năng gọi lén.
Thuật ngữ so với lừ loàn dan và các lớp từ khác luy có khác nhau
nhưng kliong hề cách biệt. Bội dẫu sao chúng vẫn là mộl bộ phẠn của hệ
thống từ vựng nói chung , có quan hệ với từ khác Irons liộ thống ngôn ngữ.
Cà các từ thông thường lãn ihuại ngữ dcu chịu sự chi phối của các qui luậl
ngữ am, cấu lạo lừ và ngữ pháp của ngôn ngữ nói chung. Chính vì (hố giữa lừ
loàn drill và tliUcỊt ngữ có sự xAm nhập lẫn nhau, từ loàn dân cỏ 1 lie Irờ Ihành
IhuẠl ngữ và ngược lại. Đỏ chính là lính chuyển di hai rhicu giữa (huậl ngữ
với lừ ngữ loàn dAn và ngược lại.
1.2. Dặc điểm cơ bản của thỉiật ngũ
Như trôn dã trình bày cỏ thổ 111 Ay, một cách chung nliât, thuật ngữ clìniịi
làm lên gọi cho các khái niệm dối lượng dưực xác cỉịnh mộl cách cliăỉ che,
chuẩn xác cho mỗi lĩnh vực chuyên môn khoa học kỹ lluiậl. Tluiậl ngữ luôn
12
biổu thị những khái niệm được xác định Irong một ngành khoa học va lộ
thuộc vào liệ 1 hông khái niộm của Iigànli dó. ThuẠt ngữ khác vưi lừ ngữ thong
thường ở chỗ cluing có ngoại diên hẹp hơn nhưng nội hàm sAu hơn và cluing
thuyếl. Vì thố các nhà chuyên môn thường dóng vai trò là lác giá của các từ
điển thuật ngữ.
(2). Tính hệ thống
Mỏi thuại ngữ dcu bị quy tlịnh bới hai Irường: Trường lừ vựng và
l rường khái niệm. Trường lừ vựng quy dị nil mối 1ÍC11 hệ cua lliuậĩ ngữ với các
từ khác irong ngôn ngữ nói chung. Có tác giả coi dây là irường phổ quái cho
mọi lừ vựng. Trường khái niệm quy định nghiêm ngặt mối quan hệ giữa các
lliuậl ngữ Irong mộl chuyên ngành khoa học. Như dã birvt, mỏi lĩnh vực klioa
học đểu có mộl hệ ihống các khai niệm chặl chẽ , hữu hạn, dược the hiện
bằng hộ thống các ihuẠl ngữ của mình. Như vậy, mỗi tluiật ngữ đcu chiếm
m ộl vị Irí trong hệ thống khái niệm , CỈCL1 nám Irong m ộl hệ Ihống nhâl clịnh.
Giá trị của mõi ihuạt ngữ dược xác dinh bởi mối quan hệ của nó với những
ill LI cl L ngữ khác cùng trong hệ Ihống. Nếu lách mội llniẠl ngữ ra khỏi hộ thống,
lliì nội dung lliuật ngữ của nó không còn nữa. Trường khái niệm dối với ihuạl
ngữ chính là hệ IhôYig khoa học của một ngành khoa học nào dỏ. Mỗi lliuậl
ngữ đổu nam Irong trường khái niệm của mình trong phạm vi mộl hệ iliuậi
ngữ nliâì tlịnli, và lrường dó phai dược quy dị nil mội cách chính xác. Như vậy
các lliuật ngữ không thổ dứng biệl iập inộl mình mà bao giờ cũng là tlưn vị
của mộl hệ thong khái niệm nliâl tlịnli.
Tínli hệ thống về nội dung của thuậl ngữ kco llico tính hệ lliống VC hình
thức của nó. Đicu dỏ ncn hiểu là, đổ xây dựng một hệ Ihông lliuậl ngữ cúa
mội chuyên ngành khoa học nào dó ihì cấn phái chú Irọng lới việc xâv dựiiR
dược sự nrơng ứng giữa hộ lliống khái niệm và hệ thống ký hiệu. Một hệ
thống dại dược liêu clniẩn khoa học là vừa chính xác vừa cỏ lính hộ ihônu.
(3). Tính (lâiì tộc
riiuậl ngư, dù là lliuộc lĩnh vực khoa học, chuyên môn, nhâl lliièì phai
là mội bộ phạn của ngôn ngữ dân lộc. Do dó, ihuậl ngữ phái có tính chãi clân
14
lộc, phai mang màu sắc ngôn ngữ dân lộc. Mỗi ngôn ngữ cỏ màu s k riêng, có
dặc đicm riêng của nó. Muốn giữ dược cái ban sác tinh bna của ngôn ngữ dân
chai tương dôi. Dường nlur không có tỉuiậl ngữ nàs cỏ sự Ihống nliaì ở lúi ca
các ngôn ngữ. Mức tì ộ ihống nhâì ử các lliuạl ngữ là khác nhau, có llniậl ngữ
thống lìhál Iron một phạm vi rộng, cỏ llìiiậl ngữ lliống nhíìì trên một phạm vi
hẹp hơn do I I'll yen ihống lịch sử hình ihànli các kim vực văn hoá kh ác nhau.
'rinh Ihống nhâì của lluiậl ngữ í hê’ hiện Irước I ì c I (V sự lliong nhái Irong
phạm vi các khu vực nhLI víiy. CYtc ngôn ngữ All Au chịu ánh hưíVnịi của nén
văn hoá Hy lạp cho nôn lliLiật ngữ của cluing thường bắl nguồn lừ các liêng
La linh và Hy lạp. Các dàn tộc I Răng, Thổ Nhĩ Kỳ và các dân lộc Á Phi khác
có mộl truyén thông văn lioá cluing là lien văn lioá Ả rập; cho nên tiếng Á lập
cũng có vai trò nhất định trong việc câu lạo lliuậl ngứ ỏ những ngôn ngữ này.
Tiếng Việt và nhiều liếng khác ờ Đòng Nam Á nhu' NliẠt Bán, Triều Tien v.v
xây dựng tluiẠl ngữ phđn lởn dựa Irên cơ sở các yếu lố gốc Mán cĩìnu là (lo
các drill lộc này cũng có quan hệ líui dời với Tiling Quốc, c ỏ lẽ do sự lliốim
nhất tương dối trong hình thức cấu lạo của ihuạl ngữ giữa các nuỏn ngữ mà
nhicii người dã coi nhẹ lính quốc lố của thuậl ngữ. Nêu cluì ý tới mặl nội clunu
của thuẠl ngữ lliì phai lluìa nliận rằng lính quốc lố là một dặc trưng quan
Irọng phfm hiệt ihuậl I
1CỮ vn'i những hộ phân lìí vựng kỈKÍẸ. Thuậl ngữ biêu
hiện những khái niệm khoa hoc clmng cho những ngiivíi nói các Ihứ licng
khác nhau, Irong khi dó phạm vi biếu hiện của các lớp lừ khác nhau n;ìm
[rong khuôn khổ của từng dân lộc. Nếu hiếu tính quốc lố của thuật nmì chi (')
k h í a C íin h h ì n h t h ứ c b i ê u h iệ n Ihì IK) sẽ m à u lln iÃn v ớ i y ê u CÀU v ế tíiili thin lóc,
lính dỏ hiếu Irong hình llníc cấu lạo của thuật ngữ. Cấn phân biệt nluìiìii tính
chíU V(íi lơ cách là ílặc (rưng phán biệl thuật ngữ với những lớp từ vựng khác
và những yêu cấu khi xAy dựng thuậl ngữ.
16
Thuật ngữ khoa học kỹ lliuậl Irong xu lliê' hội nhập loàn cầu hiện nay
phải dược quốc lếhoá nước hốt là vổ mặt nội dung. Nói cluing nội dung khái
niệm của một ngành khoa học bất kỳ dối với lâì cá các quốc gia . dối với loàn
nhan loại không dược lệch nhau. Đó chính !à sự (hống nliâì khoa học trên con
ra những quan niệm cơ bản VC thuật ngữ quân sự như sau:" Thuật ngữ quán
sự là lừ hay cụm từ gọi lên các khái niệm, đối lượng và hoạt dộng chuyên
dùng irong lãnh vực quAn sự với nội dung xác định của lĩnh vực này" (Hộ
Ihuậl ngữ cịuAii sự liêng Việl: Đặc điểm vìì cấu lạo lluiậl ngữ, 1991)
Đe phân biệt ihuạl ngữ quân sự với các đơn vị phi thuật ngữ CỊUân sự,
tác giả Vũ Quang Hào đã nhấn mạnh, nhũng dơn vị phi 1 h
11
Ạl ngữ quán sự hay
bị nhổm 1ÃI1 với thuật ngữ quân sự dó là:
+TỪ và cụm từ quân sự khổng chính lliức chí quen dùng trong nhũng
nhóm quân nliAn nliấl định. Tuy là bộ pliAn của lìr vựng quân sự nhưng cluing
khô ng biểu thị khái niệm cỊUủn sự ncn cluing không phải là thuật ngữ quán sự.
+TỪ lắl quAn sự dược CỊLiy ước lftm tliời cCing không phái là thuật ngữ
quAn sự như : BÍTM, BQP, QĐND. . .Tuy nliicn Ciin chú ý phAn biệt loại này
với nlũrng thuật ngữ quân sự bị lỉnh lược thanh tố như "qufln sư doàn" (thực
chất là "quíln đoàn sư đoàn").
+Tcn ricng quím sự cũng không clưực coi là thuật ngữ quân sự như: lốn
nhím vẠt qIIAn sự, lên các sự kiện lịch sử, tên đất . . .không phai là tlniậl imữ
cịuAn sự vì nỏ không biểu ill ị khái niệm chuyên môn.
+ Đanh pháp quân sự không phai là thuật ngữ quân sự. Danh pháp CỊUÙIÌ
sự là các từ , cụm lừ hoặc có khi là mộl dãy ký hiệu, qui irức, dược đặl ra llico
những qui ước nhnì định đổ gọi len các sự vậl cụ Ihc trong ngành Cjiuin sự.
Như vẠy danh pháp quân sự chí cỏ chức năng gọi ten dối iưựng quân sự chứ
khổng bicu lliị khái niệm qnáii sự
2.2. Dặc (ỉiểiìi cơ ban của thuật ngữ quán sự
Là mộl bộ phân cua thuật ngũ', IhuẠl ngữ quân sự bên cạnh việc mang
những dặc (licm chung của lliuật ngữ lại có những dặc điểm riêng mang lính
dặc thù.
IX
Trước hết, thuật ngữ quân sự mang tính pho cập rộiìỉì rãi. Quàn sự là
ngữ. Tính clíìn lộc của lluiậl ngữ quân sự vừa Ihể hiện ở thành phần số lượim
vừa thổ hiện ở nội dung khái niệm. Trong hệ thuật ngữ quán sự của liếng Việt
cỏ những thuạt ngữ chỉ các khái niệm sự vẠt hiện tưựng chỉ X LI rú hiện troim lí
liitin và lliực tiền C|iifin sự của Việt Nam mà các nước khác không có. Đó là:"
\9
ba thế quan, ba mũi giáp công ", "ba vùng chiến lược "đội quân tóc dài ",
"bom ha càng Tương lự như vẠy, lliuẠl ngữ quan sự tiếng Mán cũng niíing
dậm hơi thở cuộc sống chính trị quân sự văn hoá linh than cik ùim lộc Hán
như “tam cô tác khí”, “dĩ dậl dãi lao”,v.v
Thứ ba, thuật ni>fí(/uân sự lủ một hệ llìnật ngữ cỏ lính tônỵ hợp l ất cao.
Trong Ihuộl ngữ quan sự cổ mộl sô' lượng lớn các thuậl ngữ mang tính licn
ngành của khoa học công nghệ (khoa học xã hội, khoa học lự nhiên, khoa học
kĩ lliuậl ). Có the lý giải là: khoa học quAn sự là khoa học nghicn cứu vổ chiến
Iranh và khứi nghĩa vũ liang với biểu hiện dặc trung nhâì của nỏ là dấu Iranlì
vũ trang. Đổ Iighicii cứu hiện lượng xã hội cực kì plurc tạp này, khoa học
C]Utln sự dã vện dụng các ni llurc, phương pháp của nhiều ngành khoa học
khác nliau. Cùng với việc chính quy hoá và hiện dại hoá quân dội, việc dưa
khoa học công nghẹ vào quân sự ngày càng tăng và Ihco dó là các thuật Iìgữ
khoa học công nghệ cũng lliam gia vào hệ Ihống ihuậl ngữ quân sự. Tuy
nhicn vổ cơ bản khoa học quân sự VÃII là mộl ngành khoa học xã hội vì dối
lượng nghiên cứu của nó là chic'll tranh- một hiện tượng xã hội phức tap. Do
vậy thuẠl ngữ quAn sự có Ihành phàn số lượng phong plnì da dạng nhưng hộ
phận chủ yếu của lliuậl ngũ' quân sự vẫn là các IhuẠt ngũ' có lính chối khoa
học xã hội tạo Ihành nòng côì của I Illicit ngữ quân sự.
TI
1
ứ lư, thuật nqữ (ỊHíỉn sự có phạm vi hoạt (ỉộ)ìiị rất lòng. Khác với các
hệ Ihuâl ngữ của khoa học tự nhicn, kỹ tluiẠt 111 ườn g chí xuất hiện trong các
văn bản chuyên môn hẹp, thuật ngữ quân sự dược dùng râì rộng rãi trong
nhicu the loại phong cách khác nhau. Cluìng cổ thổ X LI rú hiện trong các văn
Ví clụ: VịiỊẠt (quân kỳ); I|Ỉ|ỈA (quàn dội ); |ỉỉ]ii (cỈLiyệl binh); t y ị í (bộ binh);
J L 8 (pliục viên); (drill qiiiìn);
Những lừ lliẠt sự là da liếl ( các Am liêì don không mang nghĩa khi lách
ra ) như :)£ yg ( mụn coin ); Mil 'l!^ ( con nhẹn ); J'iJi/ ( cụp xiiỏnu, uục
xuống ); ÍA)J ^ ( COI
1
bướm ) ; dỉl J|Aj ( lliuỷ linh ) chỉ là ir.ọl phím râì lì.
21
3.1.2. Vé mặt hình thái học, từ của tiếng Hán kliông biến hoá /tình thái
Trong liếng Hán, lừ không có mộl hệ thống chặt chõ vồ hình lliức tie
biổu thị nghĩa ngữ pháp theo cách biến Iioá hình thái như ở các ngôn ngữ An
Âu. Từ dường như chỉ là dơn vị ilơn thuàn mang nghĩa từ vựng. Vì thế việc
phan biột từ loại hoặc nhíin ra các ý nghĩa ngữ' pháp của lừ lỏ ra khỏ khăn hơn
nhiều so với các ngồn ngữ An Au
Do dặc điểm không có ý nghĩa ngữ pháp trong hình thức lừ ncn việc
phan chia loại từ tiếng Hán bằng cách dựa vào hì nil [hức cúa lừ riêng lé
thường rít khó thực hiện. Trong liếng Hán, chẳng những ranh giới giữa các từ
loại khá mờ nhạt mà còn luôn xẩy ra tình trạng chuyển loại.
Ví dụ : f|ji ££ X ỵụ (anh ấy dang lìm Việc làm )
flli ÍE ‘/”J ỉ^l T(anh ày công tác ở Há nội)
T ừ X f;|: Irong cílu 1 là danh từ Irong cAu 2 lại là động lừ.
Viộc pliAn ranh giới giữa từ đơn và từ ghcp, dặc biệt là giữa lừ ghcp và
từ tổ trong tiếng Hán rấl khó lliực hiện vì mỗi Am tiêì đéu có nghĩa. Có nhicu
ưường hợp khõng biết nôn quy các lổ hợp thành dơn vị lừ ghcp hay từ tổ. Lý
do là vì các lổ hợp dó vừa có dặc tlicm của lừ ghép vừa có dặc điếm của từ tổ,
them vào dỏ phương thức kết họp cửa từ ghép và từ tổ cơ ban giống nhau
(chúng đều có các tổ hợp liên hợp, tổ hợp chính phụ , lổ hợp dộng tân, lổ hợp
bổ xung , tổ hợp chủ vị). Ví dụ lổ hợp (kỵ binh) có ihc coi là một danh
từ. Nhưng nếu dứng riêng lỏ thì !|íif và i-Ịi lại là hai lừ-;ó nghĩa hoàn chỉnh
nôn lổ hợp này cỏ thổ coi là tổ hợp gồm 2 lừ, nó phải dược coi là lừ tổ.
Í5 ^ nếu nối bàng liên lừ (và ) thì Irở lliành một kôl cẩu licn hợp, nêu nối
bằng Irự lừ ứ'J (của ) thì nó lại irớ lliành kêì câu chính phụ.
Y nghĩa VC thời (lie của (lộng lừ tiếng Hán cũng (lược llic hiện hằng
cách thêm vào trước hoặc sau dộng lừ một lur lừ nhất (lịnh. Ví dụ Irotig các
câu sau đều có dộng từ ivệ (đọc) khi thêm vào Irước hoặc sau nó các tiọ lù
hoặc phó từ khác nhau sẽ thể hiện các ý nghĩa Ihời thổ khác nhau. Ví dụ:
ílli & ìlẽ — 1 ỉf '15 (dộng ukí dang tiến hành )
íllì 7 — ^ cl1 Sc (động tác dã hoàn thành )
ílk 'Ể ìáĩ T — rl' Sc -15 ĩ (dộng uíc hoàn Ihành trong quá khứ)
Ở dAy sở dĩ dộng từ có các ý nghĩa ngữ pháp khấc'nhau là do các lnr từ
Ú : * T * luỉ- • ■ 7 tạo nên.
Có llic tlicíy sử dụng lnr lừ là một phương thức ngữ pháp của tiêng Mán.
Song phương thức này không hoàn loàn lương đương với phương lliức biến
dôi hình [hái trong các ngôn ngữ All Au. Việc ỉm lừ có xuAÌ hiện hay klìóng
không không hoàn loàn bắt buộc trong khi phương llúrc biến dổi hình lliái lừ
thì có lính hệ lhổng và khá nghicm ngặt.
3.1.4. Ticiii> Hán lù ÌÌÍỊÔI1 ngữ don lập có thanh (liệu :
Đặc điểm quan trọng cửa thanh diệu liếng Hán là'.hanh diệu không cô
định ở các Am liếl khi nó dứng liền với Am liếl khác Irong ngữ lưu. Giữa các
llianh có sự chuyển dổi nhau trong ngữ lưu. Sự chuyển dổi nay có qui luậl.
Thanh diệu liếng Mán có những dặc diổm phân biệl về cao dộ , trường độ và
dường ncl. Tiếng Hán có 4 thanh diệu cơ han và mộl khinh ihanh. Vc mặl ngữ
Am, khinh Ihanh chính là lỉianli dược lạo thành do sự biến dổi của 4 thanh cơ
bản. Song nhìn lừ góc độ lừ vựng ngữ pháp, khinh Ihanh tỉiay dổi khi có ui á
trị khu biệt nghĩa , nó dã (ham gia vào quá trình câu lạo từ. Trong liêng Mún
có những cặp dôi lừ có hình thức văn lự giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn
khác nhau. Đặc diêm có khinh thanh ở Am tiết cuối hay không chính là diêm
duy nhấl đc phAn biệt cluing. Ví dụ :
( 1 ) "rì* V (lie 7A ) Mựp lứ (thuật ngữ khoa học)
( 2 ) "nT ' (he /,i ) Tôn gọi một loại bánh cỏ nhan
(vợ); ; iỂ)M (con liổ); ; (con cả); H'zir (bố chồng); (mẹ
chổng); Ịiflí íỉiM (dì). Những âm úốt như f , ỈN H Irong các trường hợp trên
bản thfln chúng khi đứng đơn độc đều cỏ nghĩa nhưng khi lliam gia vào tổ hợp
lạo từ mỗi chúng đều còn mang ý nglũa lư vựng vốn có mà chỉ còn có chức
năng cấu lạo từ, vì vậy có thổ gọi chúng là những “hán phụ lố”. Chính những
bán phụ tố này làm cho tiếng Hán có xu hướng hi phi Am liốl hoá và gẩn với
ngỏn ngữ chắp dính hưn.
3.2. Đặc điểm về từ vựng
ThuẠt ngữ quAn sự là mộl bộ plìẠn của hệ Ihống lừ vựng của liếng Mán
nên ihuât ngữ quân sự cũng mang những dặc diổm clning của lừ vựng tiếng
Hán.
3.2.1. Nghĩa từ vựng đại bộ phận là sự kết hợp nghĩa của nạữ lô
Trong liếng Hán, Ihay vì cho khái niệm hình vị là ngữ tố. Ngữ lố liếng
Hán hiộn đại đa số đều là dơn Am lic’t. Trôn đại lliổ, một chữ Hán biổu lliị cho
một ngữ lố. Nghĩa của mỗi chữ Mán dổu tưưng đối rõ ràng, cỏ ngữ tò han
lliân nó đã cấu thành một lừ (mộl llnifll ngữ) như: IF-' ỊlĩỊK 0'K v'V * fill
Từ
(hoặc thuộl ngữ) song âm tiêì hoặc hơn hai Am lie! (còn gọi là từ da liêì) dùng
hình thức gia hợp ngữ lô (còn gọi là liên kêt ngữ lố) đổ tạo lliành lừ ghép.
Những lừ glicp này mặc dù cũng có ý nghĩa cố định của nổ nhưng lliổng qua
mặt chữ có thổ hiổu được nghĩa của lừ. Ví dụ lừ “/ftj 'U” “ Ạ :M- I i'ĩỉí lì'J 7r-
” (quân dội lác chiến trên biển) và nỏ có liên quan về mặt ý nghía với hai
ngữ lố 'M (biổn) và v|:- (quAn). Các thuật ngfr ỉ ^ 7t: /r" ÍỈ)'J - iĩ ý) ^
ít)lk dổu dùng các ngữ 1(5 lhường dùng đổ biổu dat khái niêm quAn sự thông
qua lô hựp ý nghía. Trong liống Hán có mội số lừ cỏ dặc trưng VC hình
thái (nliư“^i<” trong Ị I & > là liêu chí của hình lliái) nhưnu loại lừ
26