1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thu Hằng XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÁC
MINH NGUỒN GỐC NHÀ ĐẤT KHU PHỐ CỔ TẠI THÀNH PHỐ HÀ
NỘI (LẤY VÍ DỤ TẠI PHƢỜNG HÀNG MÃ)
Hà Nội – Năm 2012
2
trong q
Hà Nội, tháng 12 năm 20121
Nguyễn Thị Thu Hằng
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết đề tài 9
2. Mục tiêu nghiên cứu 10
Môi trƣờng Hà Nội có giá trị trong việc xác minh nguồn gốc nhà đất. 43
2.2.1 Khái niệm 43
2.2.2. Tổng hợp, đánh giá các loại tài liệu đƣợc lƣu trữ có giá trị trong công
tác tra cứu cung cấp thông tin nguồn gốc 45
2.2.3 Các chƣơng trình phần mềm tin học hỗ trợ trong quá trình giải quyết
việc cung cấp thông tin nguồn gốc thửa đất hiện nay 48
2.2.4. Quy trình tra cứu thông tin nguồn gốc 50
CHƢƠNG 3 51
ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT
ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÁC MINH NGUỒN GỐC NHÀ ĐẤT TẠI
PHƢỜNG HÀNG MÃ, QUẬN HOÀN KIẾM 51
3.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 51
3.2 Xây dựng mô hình Cơ sở dữ liệu trong quản lý và khai thác tài liệu lƣu
trữ nhà đất 52
3.2.1 Quan điểm sử dụng giải pháp công nghệ GIS trong quản lý nhà đất 52
3.2.2 Ứng dụng GIS trong việc xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác tra cứu nguồn gốc phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
54
3.3 Kết quả của mô hình dữ liệu 73
3.4 So sánh quá trình tra cứu thông tin trƣớc và sau khi xây dựng mô hình
dữ liệu 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
. 6
15
62
63
63
64
64
-1960 65
65
66
67
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSDL
DGN
Feature dataset
-
,
10
Xây dựng mô
hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác xác minh nguồn gốc nhà đất khu phố cổ tại
thành phố Hà Nội (lấy ví dụ tại phƣờng Hàng Mã)”
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
b. Ý nghĩa thực tiễn
;
12
g ch
.
7. Tài liệu phục vụ đề tài
* Tài liệu bản đồ:
- 1/2
* Tài liệu phi bản đồ:
-
-
13
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
(GIS), CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Những vấn đề cơ bản về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
1.1.1 Khái niệm chung
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System -
-
-
(David
Cowen, NCGIA, người Mỹ).
-
15
d
-
-
-
-
* Chuyên gia và người sử dụng
-
-
-
-
17
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase)
làm dữ liệu của mình, bao gồm các thành phần như sau:
, t
.
, t.
, d.
* Lợi ích khi sử dụng giải pháp GIS
, c
, s
, c.
.
T
.
* Các ứng dụng của giải pháp GIS:
1) Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường
, q
.
, b.
, p
(EIA). ; q; q
; q.
5) Trong lĩnh vực địa chính và đo đạc bản đồ:
19
.
* Các lĩnh vực áp dụng:
; T; ; c
; qu
; qy , q
; q ;
ng, p, h
1.2 Cơ sở dữ liệu
1.2.2. Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý
* Đặc thù của thông tin địa lý
-
-
Ưu điểm
21
Nhược điểm
Nhược điểm
-
c
-
2.
23
Dữ liệu không gian Dữ liệu thuộc tính
1.2.3. Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, lƣu trữ, phân tích, xử lý thông tin
Các phần mềm ứng dụng
*
trong
25
-
- ArcEditor l
- ArcInfo b