Nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc khu hệ tảo và vi khuẩn lam tại một số thủy vực thuộc vùng Mã Đà, tỉnh Đồng Nai - Pdf 26

đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học khoa học tự nhiên

Nguyễn Thùy Liên
Nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc
khu hệ tảo và vi khuẩn lam tại một số
thuỷ vực thuộc vùng Mã Đà,
tỉnh Đồng Nai
Luận án tiến sĩ ngành sinh học
Hà Nội, 2009
đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học khoa học tự nhiên

Nguyễn Thùy Liên
Nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc
khu hệ tảo và vi khuẩn lam tại một số
thuỷ vực thuộc vùng Mã Đà,
tỉnh Đồng Nai
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 62 42 20 01
Luận án tiến sĩ ngành sinh học
Ngời hớng dẫn khoa học
1. TS. Đặng Thị Sy
2. TS. Trần Văn Thụy
Hà Nội, 2009
iii
Mục lục
Lời cám ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v

3.2.2 So sánh hệ tảo và Vi khuẩn lam vùng Mã Đà với hệ tảo toàn Việt
Nam và một số khu vực lân cận. 99
3.3. Sự phân bố các loài tảo và Vi khuẩn lam vùng Mã Đà theo loại
hình thủy vực 105
3.4. Biến động mùa của hệ tảo và Vi khuẩn lam vùng Mã Đà 112
3.5. Mối liên hệ giữa thành phần và cấu trúc hệ tảo và Vi khuẩn lam
với chất lợng nớc 116
Kết luận 120
danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan
đến luận án 122
Tài liệu tham khảo 123
Phụ lục 141
I. Khóa định loại các loài tảo và vi khuẩn lam tại một số thủy vực vùng Mã Đà.
II. Bảng tính chỉ số đa dạng Shannon-Weiner (H) tại một số điểm nghiên cứu
thuộc vùng Mã Đà.
III. Hình ảnh về các loài tảo và Vi khuẩn lam vùng Mã Đà.
v
Danh mục các bảng
Bảng 1. Tổng hợp các chỉ tiêu về chất lợng nớc tại các thủy vực thuộc khu vực
Mã Đà trong mùa khô 30
Bảng 2. Tổng hợp các chỉ tiêu về chất lợng nớc tại các thủy vực thuộc khu vực
Mã Đà trong mùa ma 30
Bảng 3. Các đợt thu mẫu 32
Bảng 4. Danh lục tảo và Vi khuẩn lam tại các thủy vực thuộc khu vực
Mã Đà 43
Bảng 5. Sự phân bố taxon bậc loài và dới loài trong các ngành tảo và Vi khuẩn
lam vùng Mã Đà 90
Bảng 6. Đa dạng loài của các họ và chi 91
Bảng 7. Sự phân bố taxon trong các lớp, bộ, họ, chi 92
Bảng 8. Độ đa dạng sinh học tại một số điểm thu mẫu 98

Hình 9. Bulbochaete mirabilis Wittr.: 63
Hình 10. Actinotaenium curtum (Bréb) Teiling: 63
Hình 11. Arthrodesmus octocornis Ehrenb.: 64
Hình 12. Cosmarium amoenum (Bréb.) Ralfs: 64
Hình 13. Cosmarium candianum Delponte: 65
Hình 14. Cosmarium connatum Bréb.: 65
Hình 15. Cosmarium crispatum Hirano: 66
Hình 16. Cosmarium cuneatum Joshua: 66
Hình 17. Cosmarium formosulum W.E. Hoff: 67
vii
Hình 18. Cosmarium humile (Gay.) Nordst. 67
Hình 19. Cosmarium ocellatum Eichl. & Gutw.: 68
Hình 20. Cosmarium quadrifarium P. Lundell f. polysticha P. Lundell: 68
Hình 21. Cosmarium reniforme (Kalfs) W. Archer var. elevatum West & G.S. West: 69
Hình 22. Cosmarium subspeciosum Nordst var. validius Nordst: 69
Hình 23. Cosmarium trilobulatum Reinsch: 70
Hình 24. Cosmarium tumidum Lund.: 70
Hình 25. Desmidium coarctatum Nordst.: 71
Hình 26. Desmidium pseudostreptonema W. & G.S.West: 71
Hình 27. Euastrum fissum W. & G.S.West.: 72
Hình 28. Pleurotaenium trabecula (Ehrenb.) Nọg. f. maximum (Reinsch) Roll.: 72
Hình 29. Spondilosium javanicum (Gutw.) Grửnbl.: 73
Hình 30. Staurastrum freemanii W. G.S.West var. triquetrum W. G.S.West: 74
Hình 31. Staurastrum o-meari Arch.: 74
Hình 32. Spirogyra irregularis Nageli: 76
Hình 33. Spirogyra gallica Petit: 76
Hình 34. Spirogyra notabilis Taft: 77
Hình 35. Batrachospermum sp. 82
Hình 36. Pleurotaenium sp 83
Hình 37. Staurastrum sp 83

số cao (40-60% trọng lợng khô ở Chlorella, hơn 50% ở Scenedesmus) còn chứa
nhiều axit amin, các nguyên tố vi lợng và vitamin quan trọng. Tảo còn là
nguyên liệu điều chế một số chất đặc biệt cho sản xuất thuốc, nghiên cứu khoa
học và các công nghệ thực phẩm hay sản xuất sơn, vecni và thuốc nhuộm nh
2
chất Alginate (chiết xuất từ Sargassum) có trên 300 công dụng khác nhau hay
agar- agar chiết xuất từ các loài agarophyte (Gelidium, Laurencia, Gracilaria) là
chất không thể thay thế trong nghiên cứu vi sinh vật [26]. Trong những năm gần
đây, tảo còn đợc chú ý với vai trò là nguồn nhiên liệu sinh học tiềm năng [150].
Tảo và Vi khuẩn lam đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ sự cân
bằng cho hầu hết các hệ sinh thái nớc, đặc biệt ở các hệ thống xử lý nớc thải
bằng biện pháp sinh học thì tầm quan trọng của chúng càng thể hiện rõ rệt.
Chúng cung cấp oxy cho vi sinh vật, động vật và mọi phản ứng hóa học cần oxy,
sau đó lấy đi các chất khoáng của quá trình phân giải.
Tảo và Vi khuẩn lam có cấu tạo cơ thể đơn giản, phát triển và sinh trởng
nhanh, không cần diện tích lớn nên thuận lợi khi nuôi trồng công nghiệp.
Tảo rất mẫn cảm với các thành phần của môi trờng sống, do vậy chúng
đã và đang đợc dùng làm chỉ thị sinh học cho các đặc điểm và mức độ ô nhiễm
của thủy vực.
Tuy nhiên một số tảo và Vi khuẩn lam có độc tố gây hại cho ngời và các
sinh vật. Riêng các chi của ngành Vi khuẩn lam đã có thể sinh ra 8 nhóm độc tố
ảnh hởng tới sức khỏe con ngời [88, 119]. Một số loài không có độc tố nhng
khi phát triển quá mức gây hiện tợng nớc nở hoa, gây hại lên các sinh vật khác
sống trong thủy vực hoặc con ngời và động vật sử dụng nguồn nớc.
Tính cấp thiết của luận án:
Toàn thế giới đã phát hiện đợc khoảng 40.000 loài tảo [Đặng Thị Sy, Tảo
học, 2005]. Tuy nhiên, so với số loài ớc tính thì số loài đã định loại đợc còn rất
nhỏ bé. ở Việt Nam, Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001) ghi nhận
2.191 loài tảo thuộc 9 ngành và 368 loài Vi khuẩn lam [55]. Nh vậy, nghiên cứu
về tảo ở nớc ta so với nghiên cứu ở các nhóm sinh vật khác còn rất hạn chế.

4
đánh giá đa dạng sinh học vùng Mã Đà nói riêng và cả Việt Nam nói
chung.
ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả của luận án là cơ sở khoa học trong
việc quy hoạch bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học và
cho công tác đào tạo.
Điểm mới của luận án:
Đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống
về hệ tảo và Vi khuẩn lam tại vùng Mã Đà, tỉnh Đồng Nai.
Bổ sung 34 loài và dới loài tảo mới cho Việt Nam.
Xác định đặc điểm phân bố và cấu trúc của hệ tảo và Vi khuẩn lam
vùng Mã Đà, lấy đó làm cơ sở để đánh giá chất lợng các thủy vực
trong khu vực nghiên cứu và xác định công thức đánh giá chất lợng
nớc phù hợp với từng loại hình thủy vực.
Bố cục của luận án:
Luận án gồm 140 trang (không kể phụ lục), 43 hình, 1 bản đồ, 1 sơ đồ, 4
biểu đồ, 17 bảng đợc chia thành các phần sau: Mở đầu (4 trang), chơng 1 (tổng
quan tài liệu: 27 trang), chơng 2 (Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 10
trang), chơng 3 (kết quả nghiên cứu: 78 trang), kết luận (2 trang), danh mục các
công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án (3 công trình), tài liệu
tham khảo (151 tài liệu), phụ lục.
5
chơng 1. Tổng quan tài liệu
1.1. Lịch sử nghiên cứu tảo và Vi khuẩn lam trên thế giới
Ngày 7/9/1674, Antoni van Leeuwenhoek, với phát minh ra kính hiển vi,
đã quan sát đợc một số tảo đơn bào và trùng roi. Gần 1 thế kỷ sau, những
nghiên cứu về tảo mới trở thành một hệ thống có tính khoa học. Trong 25 năm
cuối của thế kỷ 18, khi kính hiển vi trở thành một công cụ hữu hiệu trong nghiên
cứu tảo, một số loại tảo đã đợc mô tả nh Fucus, Corallina, Ulva và Conferva.
[101]

Rhodophyta [106].
Papenfuss (1946) [95], R.Fitter v R.Manuel [70] lại phân chia tảo thành
chín ngành. Robert Edward Lee [80] cũng chia tảo thành 9 ngành nhng thuộc 4
nhóm dựa vào cấu tạo màng lạp lục. Nhóm tiền nhân có Cyanophyta. Nhóm thứ
hai bao gồm các ngành tảo có lục lạp đợc bao trong màng (Glaucophyta,
Rhodophyta, Chlorophyta). Nhóm thứ ba gồm các ngành có lạp lục đợc bao
trong mạng lới nội chất đơn (Euglenophyta, Dinophyta). Nhóm thứ t có lạp lục
đợc bao trong mạng lới nội chất kép (Cryptophyta, Heterokontophyta,
Prymnesiophyta) [80].
Whittaker (1978) [118] phân chia tảo thành 10 ngành, Vi khuẩn lam thành
một lớp của ngành Eubacteriophyta. Quan điểm của hầu hết các nhà tảo học Liên
Xô cũ cũng chia toàn bộ tảo thành 10 ngành trong đó Vi khuẩn lam đợc xếp là
một ngành tảo [theo 34].
Gordon F. Leedale (1974) đã phân ra 11 ngành tảo là Rhodophyta,
Cryptophyta, Dinophyta, Haptophyta, Chrysophyta, Xanthophyta,
Eustigmatophyta, Bacillariophyta, Phaeophyta, Euglenophyta và Chlorophyta
[81].
7
Sự khác biệt về số lợng ngành tảo của các tác giả khác nhau chủ yếu ở
Tảo vàng ánh, Tảo vàng và Tảo silic có tách thành các ngành riêng biệt hay
không. Một số tác giả tách phân lớp Coccolithophoridophyceae thuộc lớp
Chrysomonadophyceae của ngành Tảo vàng ánh thành ngành Tảo có phần phụ
(Haptophyta) và tách bộ Tảo vàng dạng monat thành ngành Tảo động bào tử có
điểm mắt (Eustigmatophyta). Tảo vòng đợc nhiều tác giả xếp trong ngành Tảo
lục (Chlorophyta) [Smith, 1950] nhng cũng có quan điểm tách riêng lớp này
thành 1 ngành.
Charophyceae có hình thái ngoài khác hẳn Chlorophyceae, điều này khiến
cho việc xác định hệ thống phân loại của nó gặp nhiều khó khăn. Nó đã đợc
tách ra thành 1 lớp riêng biệt từ lớp Chlorophyceae (Smith; Fott; Chapman), 1
dới ngành (Round, 1963) hay là 1 ngành (Desikachary & Sundaralingam, 1962;

khảo đáng tin cậy cho những công trình về định loại tảo.
M.S. Randhawa đã nghiên cứu chi tiết họ tảo Zygnemaceae trong cuốn
sách cùng tên, bao gồm phân bố, phân loại, hệ thống phát sinh, cấu trúc tế bào và
mô tả cũng nh khóa phân loại cho 581 loài của 13 chi thuộc họ Zygnemaceae
[101].
Các loài tảo nớc ngọt đã đợc Takaaki Yamagishi và Masaru Akiyama
giới thiệu trong loạt sách Photomicrographs of the Freshwater Algae. Tập 12
và 14 là mô tả của 200 loài tảo và Vi khuẩn lam khác nhau [124].
Band 19 của cuốn Sỹwasserflora von Mitteleuropa- Bd. 19:
Cyanoprokaryota là loạt sách giới thiệu tổng quát về các đơn vị phân loại
cyanoprokaryotic (Vi khuẩn lam) đã đợc nhận dạng ở châu Âu. Sách mô tả đầy
đủ các đặc điểm nhận dạng, hình thái và sinh thái của từng loài. Trong tập 1 các
tác giả (J. Komárek và K. Anagnostidis) đã mô tả đầy đủ đặc điểm hình thái, sinh
thái và đa ra khoá định loại của 499 loài thuộc 93 chi, 11 họ của bộ
9
Chroococcales ở châu Âu, trong đó các chi phổ biến là Aphanothece,
Aphanocapsa, Merismopedia, Gloeocapsa, Chroococcus [76]. Năm 2005, tập 2,
Oscillatoriales đợc xuất bản đã giới thiệu chi tiết về bộ Oscillatoriales [77].
Bên cạnh đó là hàng loạt các bài báo nghiên cứu về phân loại tảo đợc
công bố trong thời gian gần đây.
Những nghiên cứu trong khu vực Đông Nam á những năm gần đây đợc
đẩy mạnh nh các công trình của Masao Ohno và cộng sự về tảo diatom trong hệ
thống sông Mêkong ở Campuchia [93], của Minoru Hirano về tảo Desmid thu
thập ở Thái Lan và Malaysia [73]. Hirano đã ghi nhận và mô tả 663 loài Desmid
của Thái Lan và Malaysia, trong đó có 99 loài đợc ông xác định là loài nhiệt
đới. Năm 2004, nhóm tác giả Siripen Traichaiyaporn, Shigeru Kumano,
Thaweedet Chainapong, Taweesak Khuantrairong và Boonsom Waraegsiri đã
phát hiện loài Batrachospermum mahlacense mới cho Thái Lan [113]. Công trình
của Yuwadee Peerapornpisal và nhóm nghiên cứu năm 2006 cũng tập trung vào
đối tợng Tảo đỏ nớc ngọt ở Thái Lan [125].

Batrachospermum. Năm 2006, Jui-Yu Chou, Wei-Lung Wang ghi nhận loài
Batrachospermum arcuatum mới cho Đài Loan [63], năm 2007, Feng Jia, Xie
Shu-Lian, Yao Ge công bố chi tảo Tuomeya Harvey và loài Batrachospermum
hongdongense mới cho Trung Quốc [69, 123].
Năm 2007, Bỹlent ahin bổ sung thêm 2 loài tảo Desmid mới ở Thổ Nhĩ
Kỳ [109]. Fatma ầevik, Brian A. Whitton, Okan ệZTĩRK (2007) bổ sung thêm
chi Hydrurus C.Agardh [67].
11
Bên cạnh việc nghiên cứu thành phần loài tảo trong các thuỷ vực, nhiều tác
giả đã chú ý đến mối tơng quan với hiện trạng môi trờng nớc. Ưu điểm nổi
bật của phơng pháp sử dụng tảo trong đánh giá môi trờng so với phơng pháp
phân tích hóa học bắt nguồn từ khả năng nhạy cảm với điều kiện sống của chúng.
N. De. Pauw cho rằng sử dụng quần xã tảo để đánh giá những thay đổi trong
thành phần hóa học của thủy vực là biện pháp phù hợp nhất [96].
Sử dụng sự hiện diện của một số loài tảo hay cấu trúc quần xã của chúng
để chỉ thị cho chất lợng nớc hay đánh giá môi trờng là phơng pháp đã đợc
nhiều tác giả sử dụng. Liebmann (1962) [theo 96] đã đa ra danh sách 29 loài
sinh vật chỉ thị cho môi trờng nớc bị ô nhiễm nặng, trong đó có hai loài Vi
khuẩn lam và một loài Tảo mắt. Đối với nớc cha bị ô nhiễm, ông cũng đa ra
danh sách 14 loài sinh vật thủy sinh chỉ thị, trong đó phần lớn là các loài tảo
[theo 96].
Nhiều tác giả đã xây dựng các công thức để xác định độ phú dỡng của
các thủy vực dựa vào cấu trúc hệ tảo và Vi khuẩn lam. Fefoldy Lajos (1980) đã
công bố các chỉ số Cyanophyta, chỉ số Chlorococcales, chỉ số Diatomeae, chỉ số
Euglenophyta và từ đó rút ra chỉ số chung để xác định độ phì của thủy vực [theo
54]. Ngoài ra còn có những phơng trình dinh dỡng đợc xây dựng từ lâu nhng
giá trị sử dụng vẫn rất cao nh phơng trình của Nygaard (1949) và Schroevers
(1965) [96].
Trong bài báo Recent dynamics (1995-1999) of the phytoplankton
assemblages in Lago Maggiore as a basic tool for defining association patterns

hành muộn hơn so với thế giới nhng cũng đã có một số thành tựu nhất định.
13
Công trình nghiên cứu đầu tiên về tảo ở Việt Nam đợc J. Loureiro tiến
hành từ năm 1793 về tảo lục Ulvapisum [theo 44]. Cho đến năm 2001, Việt Nam
đã định loại đợc 2191 loài tảo thuộc 9 ngành và 368 loài Vi khuẩn lam [55].
Trong giai đoạn này, các nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo về
ngành, lớp và bộ tảo lớn ở Việt Nam cũng đã đợc nhiều tác giả quan tâm nghiên
cứu.
Những nghiên cứu ban đầu về tảo ở Việt Nam chủ yếu đợc thực hiện bởi
các nhà khoa học nớc ngoài nh J. Loureiro (1793), M. D. Bois và P. Petit
(1904), P. Fremy (1927) [theo 44]. Năm 1933, M. Lefevre đã có báo cáo về tảo
nổi thu thập từ các ao trong Thảo cầm viên Sài Gòn. Nghiên cứu có hệ thống đầu
tiên về tảo ở Việt Nam là của Shirota công bố vào năm 1966 [103]. ông đã tiến
hành thu thập mẫu tảo ở hầu hết các tỉnh của Nam Việt Nam và mô tả đợc 267
loài và dới loài phytoplankton trong môi trờng nớc ngọt thuộc 3 ngành
Cyanophyta, Chrysophyta và Chlorophyta [103].
Các nghiên cứu về tảo do ngời Việt Nam thực hiện bắt đầu từ năm 1960
với công trình về thực vật thủy sinh ở Sài Gòn của Vũ Văn Cơng [126]. Tiếp
theo là các công trình của Phạm Hoàng Hộ về tảo vùng Cần Thơ và tảo Chara
Việt Nam [127, 128]. Nghiên cứu về tảo ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn
này còn phải kể đến một số công trình của Hoàng Quốc Trơng [51, 104], của
Cao Ngọc Phơng (1964) [theo 44], của Nguyễn Thanh Tùng năm 1967 và 1970
về tảo Zygnemataceae [129, 130].
Những nghiên cứu về phân loại tảo và Vi khuẩn lam ở Việt Nam còn rất
hạn chế. Chính vì vậy, các công trình về phân loại tảo và Vi khuẩn lam và các
vấn đề liên quan trong những năm gần đây vẫn đợc tiến hành ở nhiều nơi trên cả
nớc.
Các công trình về Vi khuẩn lam của Dơng Đức Tiến đã đợc tiến hành
trong nhiều năm (1972, 1973, 1975, 1976, 1977) [theo 44].
14

Năm 1996, Dơng Đức Tiến đã công bố 263 loài phát hiện ở Việt Nam
thuộc 61 chi, 10 họ, 4 bộ trong cuốn Phân loại Vi khuẩn lam ở Việt Nam [44].
Tác giả Dơng Đức Tiến, Võ Hành đã xuất bản cuốn sách Tảo nớc ngọt
Việt Nam - phân loại bộ tảo lục vào năm 1997. Đây là một công trình nghiên
cứu trong đó giới thiệu khá đầy đủ về bộ Tảo lục (Chlorococcales) ở Việt Nam
với 429 loài thuộc 80 chi, 19 họ [45].
Năm 1999, Lê Thị Thúy Hà, Võ Hành công bố danh sách 136 loài và dới
loài vi tảo thuộc 5 ngành: Cyanobacteriophyta, Bacillariophyta, Pyrrophyta,
Euglenophyta và Chlorophyta có liên quan đến chất lợng nớc thủy vực sông
La, Hà Tĩnh [6].
Báo cáo của Trần Kông Khánh ghi nhận tại hồ Hoàn Kiếm có 142 loài vi
tảo thuộc 47 chi, 21 họ, 10 bộ, 5 ngành. [18]
Nguyễn Đình San đã phát hiện đợc 196 loài và dới loài thuộc 60 chi, 31
họ và 11 bộ, tập trung trong 4 ngành tảo khi khảo sát 20 thủy vực bị ô nhiễm ở
các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Bên cạnh đó, tác giả đã xác định 41
taxon chỉ thị cho độ nhiễm bẩn và thử nghiệm khả năng làm sạch nớc của tảo
Chlorella pyrenoidosa và Scenedesmus quadricauda cho kết quả tốt [34].
Năm 2000, Nguyễn Thị Minh Lan và Lê Khơng Thúy đã nghiên cứu về
Vi khuẩn lam trong các ruộng lúa Hà Nội. Các tác giả đã phát hiện đợc 50 loài
thuộc 19 chi, 5 bộ của 2 lớp, trong đó lớp Chroococcophyceae chỉ có 2 loài, 48
loài còn lại thuộc lớp Hormogoniophyceae [20].
Cùng các tác giả khác, năm 2002, Dơng Đức Tiến đã xuất bản cuốn
Thuỷ sinh học các thuỷ vực nớc ngọt nội địa Việt Nam [48]. Trong cuốn sách
này danh lục các loài tảo nớc ngọt đã biết ở Việt Nam ghi nhận có 1.403 loài và
dới loài thuộc 8 ngành là Cyanophyta (344), Pyrrophyta (30), Crysophyta (14),
16
Bacillariophyta (388), Xanthophyta (5), Rhodophyta (4), Euglenophyta (78),
Chlorophyta (540).
Năm 2002, Trần Ngọc Đức và Dơng Đức Tiến đã nghiên cứu và xác định
đợc 181 loài và dới loài tảo và Vi khuẩn lam thuộc 5 ngành, trong đó ngành

tiên của 2 loài Chlorodesmis hildebrandii và Triceratium sp. trong môi trờng
nớc ngọt [40].
Sông Thị Vải đã đợc nhóm tác giả Đỗ Thị Bích Lộc, Ngô Xuân Quảng,
Trần Thị Sao Mai nghiên cứu trong nhiều năm. Năm 2003, các tác giả công bố sự
có mặt của 246 loài thuộc 6 ngành tảo, trong đó ngành Tảo silic chiếm u thế.
Những biến đổi theo thời gian về mật độ, thành phần và nhóm loài u thế trên
sông cũng đợc các tác giả đề cập tới. [24]
Năm 2004, tác giả Lê Thị Thúy Hà khi nghiên cứu về khu hệ thức vật nổi
ở vùng tây nam hệ thống sông Lam (Nghệ An, Hà Tĩnh) đã xác định đợc 409
loài thực vật nổi thuộc 5 ngành tảo, bổ sung 36 loài và dới loài mới cho khu hệ
tảo Việt Nam. Tác giả cũng đánh giá đặc điểm phân bố của khu hệ thực vật nổi
trong các sinh cảnh khác nhau [8].
Cùng trong năm 2004, nhóm tác giả Dơng Đức Tiến, Vũ Thành Lâm,
Nguyễn Quốc Hùng, Lê Anh Tân, Trần Hải Linh đã nghiên cứu về vi tảo và Vi
khuẩn lam hồ chứa Cấm Sơn, tỉnh Bắc Giang và xác định đợc 137 loài và dới
loài, thuộc 5 ngành. Ngoài 80 loài và dới loài bổ sung cho danh lục của hồ,
nhóm nghiên cứu đã không tìm thấy loài Tảo đỏ Batrachospermum đã từng có ở
hồ. [47]
Đặng Hoàng Phớc Hiền cùng cộng sự [15, 16] tập trung nghiên cứu vào
đối tợng là các loài Vi khuẩn lam độc.
18
Lê Thu Hà và Nguyễn Thuỳ Liên năm 2005 đã công bố danh lục tảo và Vi
khuẩn lam của 3 hồ lớn ở Hà Nội là hồ Thành Công có 40 loài và dới loài tảo và
Vi khuẩn lam, hồ Hai Bà Trng có 65 loài và dới loài, hồ Thuyền Quang có 35
loài và dới loài. Các tác giả trên còn sử dụng các phơng pháp khác kết hợp với
phân tích thành phần loài tảo và Vi khuẩn lam để đánh giá chất lợng nớc của 3
hồ này [5].
Năm 2005, Phan Thị Thúy Hằng, Lơng Quang Đốc đã công bố thêm bảy
loài thuộc chi Amphora C.G. Ehrenberg ex F.T. Kỹtzing 1844 thuộc bộ Tảo silic
Lông chim (Pennales), là loài mới cho Việt Nam, bổ sung thêm vào danh lục của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status