SKKN Nâng cao hiệu quả trong tạo lập văn bản Nghị luận xã hội cho học sinh lớp 9 - Pdf 26

I. Đặt vấn đề :
Văn bản nghị luận được tạo tập nhằm giải quyết những vấn đề trong cuộc
sống. Vấn đề càng có ý nghĩa xã hội sâu rộng, văn bản nghị luận càng có giá
trị… Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rất rộng lớn, từ bàn bạc những sự việc,
hiện tượng đời sống đến bàn luận những vấn đề chính trị, chính sách, từ những
vấn đề đạo đức, lối sống đến những vấn đề có tầm chiến lược, những vấn đề tư
tưởng triết lí. Nghị luận xã hội có hai hình thức cơ bản: nghị luận về sự việc
hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Hai hình thức
cơ bản này bắt nguồn từ đời sống mà các em có thể nhìn thấy, nghe thấy hàng
ngày nhưng ít có dịp để các em suy nghĩ, đánh giá về các mặt đúng sai, xấu
tốt, lợi hại… để từ đó nêu ra suy nghĩ của bản thân, định hướng hành động và
rèn luyện các chuẩn mực đạo đức, hướng tới chân- thiện - mỹ…
Trong thực tế giảng dạy tại trường Trung học cơ sở Đồng Thắng, tôi
thấy cách hành văn nghị luận xã hội của học sinh còn yếu. Các em viết rất
ngắn, luận điểm lộn xộn hoặc dập khuôn theo bố cục mà sách giáo khoa cung
cấp. Đa phần học sinh đều cho rằng đây là kiểu văn bản khó học và học còn yếu
ở phân môn này. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do
giáo viên còn coi trọng lí thuyết, kiến thức bài học phụ thuộc vào sách giáo
khoa, chưa chú ý bổ sung dàn ý cho học sinh, chưa chú trọng thực hành dẫn đến
học sinh chưa nắm được phương pháp và không hình thành được kĩ năng viết
bài văn nghị luận xã hội. Qua giảng dạy, tôi luôn trăn trở để tìm ra phương pháp
giúp học sinh học tốt hơn văn nghị luận xã hội. Một trong những phương pháp
có hiệu quả mà tôi đã thực hiện được đó là việc bổ sung dàn ý trong các giờ dạy
cách làm bài văn nghị luận này cho học sinh . Đây chính là lí do mà bản thân
tôi chọn đề tài :
“Nâng cao hiệu quả trong tạo lập văn bản Nghị luận xã hội cho học sinh
lớp 9”.
II. Giải quyết vấn đề :
1- Cơ sở lí luận của vấn đề
Văn nghị luận là kiểu văn bản mà ở đó người nói, người viết chủ yếu sử
dụng lí lẽ và dẫn chứng, lập luận nhằm xác lập cho người đọc, người nghe

thông qua các bước làm bài ( Tìm hiểu đề và tìm ý ; Lập dàn ý; Viết bài theo
dàn ý; Đọc lại bài viết và sữa chữa lỗi). Để có kĩ năng tạo lập văn bản thì
giáo viên cần chú ý khâu xây dựng dàn ý – bố cục của bài văn nghị luận . Kĩ
năng này cần chú ý cho học sinh xây dựng trong hai tiết học cụ thể đó là :
Tiết 100
– Cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống và Tiết
114, 115 - Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
(theo phân phối chương tình )
2- Thực trang của vấn đề :
Trong quá trình làm bài kiểm tra ( Viết bài tập làm văn số 5 ) ở lớp, bài thi
khảo sát giữa học kì II , bài kiểm tra học kì II, hoặc thi thử vào lớp 10 môn
Ngữ văn của những năm qua , học sinh làm bài văn nghị luận xã hội còn
nhiều hạn chế . Bài làm của học sinh thường sơ sài,chung chung ,diễn đạt lan
man, ngây ngô, lúc thừa, lúc thiếu, có khi xa đề, lạc đề. Có học sinh còn
không biết viết mở bài, không biết xây dựng luận điểm ,luận cứ, có bài chỉ 8
đến 10 dòng là hết … Thực trạng này làm cho đội ngũ giáo viên chúng tôi
phải trăn trở, phải suy nghĩ …
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng :
Học sinh không có kĩ năng tạo lập văn bản, không có định hướng khi
làm bài văn nghị luận xã hội , tiếp thu thụ động kiến thức trong sách giáo
khoa…
Giáo viên dạy sử dụng phương pháp chưa thực sự phù hợp, phương pháp
trực quan vào tiết học còn hạn chế đặc biệt còn sự dập khuôn theo sách giáo
khoa…
Ví dụ :
Ở tiết 100 – “Cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống”
có ghi đầy đủ các bước làm bài (Tìm hiểu đề và tìm ý ; Lập dàn ý; Viết bài
theo dàn ý; Đọc lại bài viết và sữa chữa lỗi) nhưng phần lập dàn ý ở văn bản
mẫu và cả phần kết luận (ghi nhớ) còn sơ sài, chung chung, điều này làm học
sinh khó hiểu và chưa hình thành được kĩ năng để viết bài .

a. Mở bài : Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chung của nó .
b.Thân bài :
- Giải thích nội dung câu tục ngữ .
- Đánh giá nội dung câu tục ngữ .
c. Kết bài :
- Khẳng định một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày nay.
* Phần kết luận: (ghi nhớ).Ý2
Dàn bài chung :
-Mở bài : Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lí cần bàn luận .
-Thân bài :Giải thích chứng minh nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Nhận định, đánh giá, vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh cuộc sống,
riêng chung.
-Kết bài :Kết luận tổng kết,nêu nhận thức mới, bày tỏ ý khuyên bảo,tỏ ý hành
động
Như vậy việc lập dàn ý và hình thành kĩ năng lập dàn ý, tạo lập văn bản
trong kiểu bài nghị luận xã hội còn chung và khái quát hóa. Theo tôi đây
chính là nguyên nhân dẫn đến việc học sinh chưa có kĩ năng khi tạo lập một
văn bản nghị luận xã hội. (trình bày lộn xộn, thiếu ý và quá ngắn ) .

III. Giải pháp và tổ chức thực hiện :
1 Giải pháp đang thực hiện
Để hình thành kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận xã hội ngoài việc dẫn dắt
học sinh nắm vững các bước làm bài (Tìm hiểu đề, tìm ý ; Lập dàn ý ; Viết
bài ; Đọc lại bài và sữa lỗi bài viết ) thì giáo viên cần chú ý dẫn dắt học sinh
xây dựng dàn ý chi tiết hơn cho từng kiểu bài.
Ví dụ 1: Ở tiết 100 – “Cách làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng
đời sống”
Mục 2 nhỏ .Tìm hiểu văn bản mẫu chú ý cho học sinh lập dàn ý .
* Lập dàn ý về hiện tượng Phạm Văn Nghĩa ( Sách giáo khoa Ngữ văn 9,

+Khẳng định lại sự việc, hiện tượng cần nghị luận.
+ Liên hệ bản thân
Ví dụ 2 : Tiết 114, 115 - Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
- Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
* Tìm hiểu đề
- Loại đề: nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Yêu cầu: nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” ; thực chất
là phân tích cách cảm, cách hiểu và bài học rút ra từ câu tục ngữ một cách
có sức thuyết phục.
- Tri thức cần có: vốn sống trực tiếp của bản thân, hiểu biết về tục ngữ ca
dao, phong tục tập quán, văn hóa dân tộc.
* Tìm ý:
- Giải thích câu tục ngữ :
+ Nghĩa đen:
- Nước là sự vật tự nhiên, thể lỏng, mềm, mát cơ động trong mọi địa hình,
có vai trò đặc biệt trong đời sống.
- Nguồn là nơi bắt đầu mọi dòng chảy.
+ Nghĩa bóng (chủ yếu):
- Nước là những thành quả mà con người được hưởng thụ, bao gồm các giá
trị vật chất( cơm ăn, áo mặc, nhà ở, điện thắp sáng, tiện nghi cuộc sống,
thuốc men chữa bệnh). Các giá trị tinh thần ( văn hóa, nghệ thuật, lễ hội).
- Nguồn là những người làm ra những thành quả đó, là lịch sử, là truyền
thống sáng tạo của dân tộc.
Nguồn là tổ tiên là gia đình, là xã hội là dân tộc.
+ Bài học đạo lí của Uống nước nhớ nguồn:
- Những người hôm nay được hưởng thành quả vật chất và tinh thần phải
biết ơn những người đã làm ra nó trong lịch sử lâu dài của dân tộc
- Nhớ nguồn là lương tâm trách nhiệm của mọi người.

+ Đề xuất các biện pháp phát huy hoặc khắc phục. Bày tỏ ý kiến cá nhân.
-Kết bài :
+Khẳng định giá trị của tư tưởng đạo lí cần bàn luận.
+ Liên hệ bản thân
2. Kết quả kiểm nghiệm
Năn học 2014-2015 tôi đã áp dụng kinh nghiệm nêu trên ở lớp 9B trường
Trung học cơ sở Đồng Thắng, tôi đã khảo sát trên bài viết Tập làm văn số 5
( Nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống ). Kết quả cho thấy kĩ năng viết
văn nghị luận xã hội ở lớp thực nghiệm (lớp 9B) cao hơn so với lớp không
thực nghiệm (9A) cụ thể là :
L
ớp

số
Điểm
Giỏi
Điểm
Khá
Điểm
Trung
bình
Điểm
Yếu
Điểm
Kém
Trung
bình trở
lên
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9

Tôi hy vọng rằng ,trong những năm gần đây Phòng Giáo dục- Đào tạo
sẽ tổ chức nhiều buổi sinh hoạt chuyên môn ,những buổi giao lưu trao đổi
kinh nghiệm để chúng tôi có thêm những phương pháp dạy học hay ,hiệu quả.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi
không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của
đồng nghiệp và các cấp lãnh đạo .
Xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 26 tháng 3 năm 2015
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác .
Người thực hiện
Nguyễn Thi Hà

Tµi liÖu tham kh¶o
1. Sách giáo khoa Ngữ văn 7,8, 9(tập 2) – Nhà xuất bản giáo dục
2. Sách giáo viên Ngữ văn 7,8,9 (tập 2) – Nhà xuất bản giáo dục
3 . Ngữ văn nâng cao 7,8, 9 – Nhà xuất bản giáo dục
4 . Tài liệu ôn thi vào lớp 10 – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội .
5. Chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn Trung học cơ sở
6. Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường Trung học cơ sở
Nhà xuất bản giáo dục
7. Thiết kế bài giảng môn Ngữ văn 7,8,9 Nhà xuất bản giáo dục
Mục lục
Trang
I. Đặt vấn đề 1
II Giải quyết vấn đề 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status