Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
MỤC LỤC
Danh môc c¸c thuËt ng÷ viÕt t¾t
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
Lun vn tt nghip Trng H Kinh doanh & Cụng ngh H
Ni
Danh mục các thuật ngữ viết tắt
Vlđ
Vốn lu động
qldn
Quản lý doanh nghiệp
gTGT
Giá trị gia tăng
HĐ Sxkd
Hoạt động sản xuất kinh doanh
csh
Chủ sở hữu
nvL
Nguyên vật liệu
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
LN
Lợi nhuận
TNDN
Sông Đà 7 . Em đã quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị Khu công nghiệp
Sông Đà 7” làm luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động ở Công ty
Cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7
Do thời gian và trình độ thực tiễn còn nhiều hạn chế nên luận văn của em
không thể tránh được những thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S
Hoàng Thị Ngọc Thủy cùng các cô chú, anh chị phòng Tài chính – Kế toán của
Công ty Cổ phần đầu tư Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã hướng dẫn tận tình
và tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn !
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
Lun vn tt nghip Trng H Kinh doanh & Cụng ngh H
Ni
CHNG 1
Lí LUN V VN LU NG V HIU QU
S DNG VN LU NG TRONG CC DOANH NGHIP
1.1. Tng quan v vn lu ng
1.1.1. Khỏi nim, c im, vai trũ ca vn lu ng
1.1.1.1. Khỏi nim vn lu ng
Trong nn kinh t th trng, tin hnh hot ng sn xut kinh doanh,
bt k mt doanh nghip no cng cn phi ng ra mt lng vn nht nh phự
hp vi quy mụ v iu kin kinh doanh.Vn l biu hin bng tin ca ton b giỏ
tr ti sn c huy ng, s dng vo hot ng sn xut kinh doanh nhm mc
ớch sinh li.
khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. VLĐ đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất củaa doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên
tục. VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất,
tiêu thụ của doanh nghiệp.
VLĐ phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị
trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc huy động và sử dụng vốn nên khi
muốn mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn
nhất định để đầu tư. VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp tận dụng được thời cơ kinh
doanh và tạo thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm, VLĐ là bộ
phận chủ yếu cấu thành nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Giá cả của
hàng hóa bán ra được tính toán dựa trên cơ sở bù đắp được chi phí sản xuất cộng
thêm một phần lợi nhuận. Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính toán
giá cả hàng hóa bán ra.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
1.1.2.1.Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Gồm các khoản vốn nguyên vật
liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu
đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Gồm các khoản vốn sản phẩm đang
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
2
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
chế tạo, vốn về chi phí trả trước.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Gồm các khoản vốn thành phẩm, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán ( Khoản phải thu, các khoản tạm ứng), các khoản
vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Tác dụng của cách phân loại này: Cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai
trò. Từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá
nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả
người bán, Nhà nước, trả cho người lao động trong doanh nghiệp
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành
từ vốn nội sinh hay nguồn vốn ngoại sinh. Từ đó có các quyết định trong huy động,
quản lý và sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn tài chính trong sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp,
đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa với số lượng vốn lưu động sử dụng và chi phí
bỏ ra là thấp nhất.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các
biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để có thể
mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
Trước đây, trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh được Nhà
nước bao cấp vốn hoặc cho vay lãi suất ưu đãi, bao cấp về giá, sản xuất kinh doanh
theo chỉ tiêu pháp lệnh… Do đó, công tác quản lý sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp quốc doanh không được quan tâm đúng mức, vai trò của vốn bị xem nhẹ, vì
vậy hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn được bao
cấp về vốn phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụng
vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả. Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tài chính
doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
4
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ ( chính là DTT trong kỳ)
K1, K0 : Lần lượt là kỳ luân chuyển vốn ở kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
5
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
Nếu K1 > K0: Lãng phí vốn
Nếu K1< K0: Tiết kiệm vốn
1.2.3.3. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
VLĐ. hệ số này càng nhỏ và càng giảm so với kỳ trước thì càng tốt vì khi đó tỷ
suất lợi nhuận của một đồng VLĐ sẽ tăng lên.
Mức đảm nhiệm VLĐ =
1.2.3.4. Chỉ tiêu hệ số hiệu suất hoạt động
* Vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh tốc độ quay vòng của vốn vật tư hàng hóa.
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh
nghiệp và được xác định bằng công thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của
ngành kinh doanh.
* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để
thực hiện một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
* Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu
nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều vào các khoản phải thu, như
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong ngắn
hạn nghĩa là khả năng đáp ứng các nhu cầu thanh toán dưới năm của các khoản tài
sản lưu động trong doanh nghiệp. Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp có tài sản lưu động đảm bảo .
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu, nghĩa
là các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp.
Giá trị tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
7
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
1.2.3.6. Hệ số sinh lời vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số
sinh lời vốn càng cao chứng tỏ càng có hiệu quả sử dụng VLĐ
Hệ số sinh lời VLĐ =
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
Nhóm nhân tố khách quan: Là những nhân tố do bên ngoài tác động vào,
không nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể
thay đổi chúng mà chỉ có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình thích nghi với nhân
tố khách quan như: lạm phát, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên
thị trường, biến động tài chính vĩ mô, rủi ro, thiên tai Các chính sách kinh tế tài
chính vĩ mô của nhà nước.
Nhóm nhân tố chủ quan: Là những nhân tố nằm trong tầm kiểm soát
Tên giao dịch: SONGDA 7 URBAN AND INDUSTRIAL ZONE INVESTMENT
JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : ĐT&KCNSĐ7., JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 4, Trung tâm thương mại Machico1, Km9 + 500
đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà
Nội.
Điện thoại : 04.62850239 Fax : 04.62853048
Đăng ký kinh doanh số : 0103021574 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp. Đăng ký kinh doanh ngày 26 tháng 12 năm 2007.
Vốn điều lệ : 120.000.000.000 đ ( Một trăm hai mươi tỷ đồng)
Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 là một Đơn vị
thành viên của Tập đoàn Xây dựng và Công Nghiệp Việt Nam - Tập đoàn Sông
Đà, được thành lập với các cổ đông là Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sông Đà và một
số Thể nhân khác. Do nhu cầu phát triển mạnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế
giới, Tập đoàn Sông Đà quyết định thành lập Công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu
công nghiệp Sông Đà 7 nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển của Tập đoàn.
Công ty có chức năng, nhiệm vụ chính là đầu tư đô thị, khu công nghiệp và kinh
doanh bất động sản. Các Đơn vị thành viên của Tập đoàn Sông Đà là cổ đông của
ĐT&KCNSĐ7., JSC đã tham gia đầu tư xây dựng và quản lý hàng loạt các dự án
khu đô thị, khu công nghiệp, các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
9
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
như trên khắp cả Nước. Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của Tập đoàn Sông
Đà, Cổ phần Đầu tư Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7 đã tạo được chỗ đứng
vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư bất động sản, kinh doanh và đầu tư tài
chính, được các đối tác trong và ngoài ngành tín nhiệm, tin tưởng.
Lĩnh vực kinh doanh
Đầu tư, Xây lắp và Thương mại.
3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ cán bộ, chuyên viên cao cấp đương
chức công tác tại các cơ quan của Quốc hội - Ô đất CT2A, CT2B khu đô thị
mới Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội.
4. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ, công chức hiện đang công tác tại
cơ quan của Quốc hội - Ô đất CT2C khu đô thị mới Xuân Phương, Từ Liêm,
Hà Nội.
5. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ, nhân viên Viện Bỏng Lê Hữu Trác
- Học Viện Quân Y - tại xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
6. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ, nhân viên Bệnh viện 103 - tại
thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
7. Dự án đầu tư xây dựng tòa nhà chung cư cho cán bộ, chiến sỹ Viện chiến
lược và khoa học công an - Bộ Công an và một số cơ quan khác của thành
phố - tại Tổ 9, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
8. Dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của Thông tấn xã Việt
Nam - tại Ô đất CT1 thuộc khu đô thị mới Kim Văn - Kim Lũ, phường Đại
Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
9. Dự án khai thác và chế biến mỏ đồng lộ thiên Lũng Liềm tại huyện Bảo
Lâm, tỉnh Cao Bằng.
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
11
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
QUẢN LÝ
KỸ THUẬT
TƯ
CÁC XÍ NGHIỆP
THI CÔNG XÂY
LẮP
BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
12
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
(Nguån: theo tµi liÖu phßng hµnh chÝnh)
* Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông tham dự, là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định
có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, là
người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các
quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh
doanh và phương án đầu tư của Công ty; thường xuyên báo cáo hội đồng quản trị
tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phó Tổng giám đốc: 05 người: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, do
Tổng giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
* Thư ký hội đồng quản trị: 01 người.
Các phòng, ban, Xí nghiệp gồm: 05 phòng, 02 ban và 02 Xí nghiệp:
∗ Phòng Tổ chức - Hành chính;
∗ Phòng Tài chính - Kế toán;
∗ Phòng quản lý kỹ thuật chất lượng - Thi công an toàn;
∗ Phòng Kinh tế - Kế hoạch;
∗ Phòng Kinh doanh và Quản lý thiết bị vật tư;
∗ Ban quản lý các dự án Hà Nội;
∗ Ban quản lý các dự án Hà Tây;
∗ 02 Xí nghiệp thi công xây lắp.
Các phòng ban chức năng chức năng, các đơn vị sản xuất: Có nhiệm vụ thực
hiện công việc do Tổng giám đốc giao theo đặc diểm, nhiệm vụ của từng phòng,
từng đơn vị. Các trưởng phòng Công ty, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Công ty
do Tổng giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo ý kiến phê duyệt bằng văn bản
của Hội đồng quản trị trừ Kế toán trưởng Công ty. Các phó phòng Công ty, phó
giám đốc các đơn vị trực thuộc, đội trưởng sản xuất do Tổng giám đốc bổ nhiệm,
miễn nhiệm. Biên chế từng phòng Công ty do Tổng giám đốc quyết định theo phân
cấp được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Tổng số CBNV của cả Công ty và 02 Xí nghiệp thi công xây lắp là: 157
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
14
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
toán
theo
dõi
tiền
mặt,
tín
dụng
Kế
toán
thanh
toán
vốn
đầu t
Kế
toán
theo
dõi
công
nợ
Thủ
quỹ
Kế
toán
thanh
toán
nội bộ
Kế
toán
theo
dõi
nộp ngân sách Nhà nước.
* Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi theo lệnh, tính toán nhu cầu
tồn quỹ.
* Kế toán theo dõi tiền mặt, tín dụng: Cuối mỗi ngày nhận chứng từ thu,
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
17
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
chi, đối chiếu số dư quỹ tiền mặt, tín dụng với thủ quỹ. Định kỳ đến ngày cuối
tháng cùng thủ quỹ kiểm kê quỹ tiền mặt tồn quỹ báo cáo theo mẫu quy định.
* Kế toán thanh toán nội bộ: Kiểm tra chứng từ trước khi làm thủ tục thanh
toán các khoản nội bộ
* Kế toán theo dõi công nợ : Hàng tháng, quý làm biên bản đối chiếu, lưu
hồ sơ các khoản công nợ trên theo quy định.
* Kế toán theo dõi kinh doanh hàng hóa: Lập kế hoạch nhu cầu sử dụng tiền
vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh hàng hóa, phân loại kiểm tra hồ sơ mua hàng,
xuất bán hàng hóa, cập nhật phiếu nhập, xuất hàng tháng.
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư
Đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà 7
2.2.1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư Đô thị & Khu
công nghiệp Sông Đà 7 năm 2010 – 2011
Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn ( bảng 1 trang bên) ta nhận thấy :
+ Về tài sản:
Qua bảng số liệu ta thấy, với đặc điểm là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản nên tài sản của công ty chủ yếu
là TSDH (chiếm hơn 70% tổng tài sản). TSNH của công ty qua hai năm có xu
hướng tăng công ty đã dành ra một lượng vốn lớn để đầu tư ngắn hạn, cụ thể:
Năm 2010 tỷ trọng TSNH trên tổng tài sản là 29,4% tương ứng 228.043 trđ và tỷ
trọng này tăng lên 95,9% tương ứng 611.070 trđ vào năm 2011, với mức chênh
lệch khá lớn. Trong 2010, Công ty đã đầu tư 548.024 trđ vào TSDH, chiếm tỷ
dở dang hoàn thành , nên làm giảm và kết chuyển chi phí xây dựng cơ bản dở dang
trong TSDH.
+ Về nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2011 là 637.108 trđ, giảm 138.959 trđ
(tương ứng tỷ lệ 17,9%) so với năm 2010 ( 776.076 trđ). Trong đó:
- Nợ phải trả : Xét về nợ phải trả của công ty năm 2011 là 482.383 trđ chiếm
SV: nguyễn Thị Phương Nga Khoa Tài Chính
19
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà
Nội
tỷ trọng 75,7%, con số này đã giảm 162.582 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 25,2% so
với năm 2010 là 644.965 trđ chiếm tỷ trọng 81,3% trên tổng nguồn vốn. Năm
2011, một số công trình, dự án đã hoàn tất, Công ty có thể thu được tiền của khách
hàng và trích một phần trả nợ ngân hàng. Chính vì vậy số nợ dài hạn của Công ty
đã giảm đáng kể từ 308.609 trđ vào năm 2010 xuống còn 137.320 trđ vào năm
2011, với mức chênh lệch 171.289 trđ tương ứng tỷ lệ giảm 55,5%.
- Về nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2011, vốn chủ sở hữu của Công ty đã
tăng 23.623 trđ với tỷ lệ tăng 18%, từ 131.102 trđ lên 154.725 trđ và chiếm tỷ lệ
24,3% trong tổng nguồn vốn. Mức tăng này chủ yếu là do vốn tự bổ sung và mục
đích nhằm bổ sung VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là sự cố gắng lớn
của công ty trong việc tăng tính tự chủ về tài chính.
Nhìn chung trong 2 năm 2010 và 2011 nguồn vốn của công ty đã có xu hướng
tích cực là tăng tỷ trọng nguồn vốn CSH, giảm tỷ trọng nợ phải trả giúp tăng hơn
mức độ an toàn tài chính cho công ty. Tuy nhiên số vốn vay vẫn chiếm tỷ trọng
khá cao ( chiếm tỷ trọng từ 75-83%), trong khi đó số vốn CSH của Công ty vẫn
còn hạn chế ( chiếm tỷ trọng từ 16,9-24,3%) trong tổng nguồn vốn, đặt công ty vào
tình trạng rủi ro tài chính cao. Giống như hầu hết các doanh nghiệp cùng ngành
khác, ĐT&KCNSĐ7., JSC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng với đặc
điểm của các công trình xây dựng là cần một lượng vốn đầu tư ban đâu lớn, thời
gian thực hiện thi công kéo dài dẫn đến tình trạng thu hồi vốn đầu tư chậm hơn so