Đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty TNHH Ngân xuyến cadi-pearl - Pdf 26

Viện đại học mở hà nội
Khoa kinh tế & qtkd
***
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Đề tài
đào tạo và phát triển nhân lực tại
công ty TNHH Ngân xuyến cadi-pearl
Giáo viên hớng dẫn : Ths. Lê Thị Hằng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn An
Ngày sinh : 01/ 10/ 1989
Lớp : K2N2 - QTKD
khoá :
Hµ Néi - 2011
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 3
PHẦN 2 6
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ 6
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 6
3.1. NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH 7
3.2. KÉO RÚT 8
3.3. Ủ MỀM 8
3.4. BỆN 8
3.5. BỌC VỎ CÁCH ĐIỆN 9
3.6. BỌC VỎ BẢO VỆ 9
PHẦN 3 23
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 23
VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY TNHH 23
NGÂN XUYẾN CADI PEARL 23

1
Chính vì vậy, trong kì thực tập của sinh viên cuối khóa ngành quản trị
kinh doanh, em chọn nghiệp vụ quản trị nhân lực (chuyên đề đào tạo và phát
triển nhân lực) để thực tập tại Công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi – Pearl làm
đề tài nghiên cứu.
Em xin chân trọng cảm ơn cô Lê Thị Hằng cùng các thầy cô giáo khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Viện đại học Mở Hà Nội, ban giám đốc công
ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl cùng toàn thể các anh chị cán bộ công nhân
viên trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ, tận tình hướng dẫn chỉ bảo giúp
em hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp!
Kết cấu của báo cáo gồm các phần:
Phần 1 : Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng công tác đào tao và phát triển nhân lưc
I. Khái quát tình hình sản xuất & kinh doanh của doanh nghiệp
II. Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong
doanh nghiệp
Phần 3 : Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong
doanh nghiệp
Kết Luận
Tài liệu tham khảo
Mục Lục
2
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
1. Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi-Pearl
Công ty TNHH Ngân Xuyến được thành lập ngày 20-3-2001 theo giấy
phép kinh doanh số 0302000575 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội. Xuất
phát từ một cơ sở sản xuất với quy mô nhỏm dưới sự sáng lập của giám đốc
Phạm Thị Xuyến, công ty đã phát triển lớn mạnh thành một doanh nghiệp có
uy tín trong lĩnh vực sản xuất dây và cáp điện lực với nhãn hiệu độc quyền

chức năng sau:
+Kinh doanh các loại vật tư và hàng hoá thuộc ngành vật liệu điện và
cáp điện
+Trực tiếp nhập khẩu các mặt hàng, dụng cụ và vật tư liên quan để
phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước
+Trực tiếp nhập khẩu các mặt hàng vật liệu điện ,dụng cụ cơ khí và các
sản phẩm hàng hoá khác từ đơn đặt hàng gia công hoặc thông qua góp vốn
liên doanh liên kết.
+Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu ,làm đại lý các mặt hàng thuộc phạm vi
kinh doanh của Công ty .
+Tổ chức sản xuất , gia công hợp tác đầu tư sản xuất với các tổ chức
trong và ngoài nước.
2.2. Nhiệm vụ.
Với chức năng cơ bản trên, Công ty TNHH Ngân Xuyến đã đề ra nhiệm
vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
+Tuân thủ các chế độ ,chính sách,pháp luật của nhà nước có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế,hợp đồng thương mại đã
4
ký kết.
+Khai thác sử dụng hiệu quả nguồn vốn của công ty ,tự khai thác các
nguồn vốn hỗ trợ đảm bảo tự trang trải,
+Nghiên cứu các phương án sản xuất, nhu cầu thị trường nhằm nâng cao
chất lượng hàng hoá,
5
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
I. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1. Mặt hàng sản xuất

tốt hơn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, với chính sách luôn hiện
đại hóa công nghệ sản xuất, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, thực
hiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
3. Quy trình công nghệ sản xuất.
3.1. Nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu chính cấu thành nên các sản phẩm trên là các vật liệu
truyền thống sử dụng trong công nghệ sản xuất dây và cáp truyền tải điện
năng, bao gồm đồng hoặc nhôm làm ruột dẫn điện, nhựa PVC (Polyvinyl
cloride) hoặc XLPE (Cross-link Polyethylene) làm vỏ cách điện
- Các vật liệu phụ khác như: lớp băng quấn bảo vệ bằng thép hoặc nhôm, lớp
7
độn định hình bằng sợi PP, bột chống dính sẽ được cấu thành vào sản phẩm
tuỳ theo quy cách kỹ thuật, công nghệ sản xuất của từng sản phẩm đó.
3.2. Kéo rút
- Dây đồng (nhôm) nguyên liệu mua về thường có đường kính theo quy
cách của nhà sản xuất (thường là dây f 8,0 mm hoặc f 3,0 mm). Để có các cỡ
dây có đường kính phù hợp với mỗi sản, dây đồng (nhôm) nguyên liệu sẽ
được kéo rút để thu nhỏ dần đường kính đồng thời kéo dài chiều dài sợi qua
các máy như máy kéo thô (làm nhỏ đường kính dây đồng từ f 8,0 xuống f 0,7
mm), máy kéo trung (làm nhỏ đường kính dây đồng từ f 2,6 xuống f 0,7mm),
và máy kéo tinh (làm nhỏ đường kính dây đồng từ f 1,2 xuống f 0,17 mm).
- Trong quá trình kéo rút dây đồng, hệ thống bơm dầu tuần hoàn sẽ bơm
dầu làm mát vào đầu khuôn rút, làm giảm nhiệt sinh ra do ma sát, bôi trơn và
bảo vệ khuôn. Hệ thống bơm dầu tuần hoàn này lắp cho từng thiết bị và
không thải ra ngoài.
3.3. Ủ mềm.
- Quá trình ủ mềm dây đồng (nhôm) nguyên liệu nhằm phục hồi độ mềm
dẻo và sáng bóng của dây sau công đoạn kéo rút, trước khi đưa vào sang công
đoạn bện hoặc bọc nhựa.
- Môi trường để ủ đồng (nhôm) là lò ủ chứa khí Nitơ ở nhiệt độ cao.

Toàn bộ quá trình công nghệ nêu trên do được sản xuất trên hệ thống
máy móc thiết bị tiên tiến, ngoại nhập với năng suất lao động cao hơn nhiều
so với hệ thống máy móc chế tạo trong nước trước đây, cùng với khả năng
quản lý sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và lao động đã tạo cơ sở để tăng
sản lượng sản phẩm, hạ giá thành so với sản phẩm cùng loại nhập khẩu.
Quá trình công nghệ nêu trên cũng được coi là có ảnh hưởng rất ít đến môi
trường xung quanh do cơ quan có chức năng kiểm tra và chứng nhận với độ
ồn ở mức cho phép, các nguồn nước thải ra ngoài không độc hại, một lượng
các nguồn khí gây ô nhiễm bay hơi từ các nguyên liệu nhựa PVC, XLPE
9
trong quá trình sản xuất được hệ thống thông gió đưa lên cao nên không gây ô
nhiễm trong xưởng sản xuất và có nồng độ ở mức cho phép.
Sản phẩm dây và cáp điện hạ thế các loại của Công ty đều có các thông
số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của các Tiêu chuẩn Việt nam tương ứng (đã
được cấp chứng chỉ Hợp chuẩn) và đang có uy tín trên thị trường.
Công nghệ sản xuất của Công ty cũng là một phần nằm trong hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 mà Công ty đã xây dựng, duy trì
và áp dụng và đã được cấp chứng chỉ Chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn ISO
9001:2008 vào tháng 11-2009, do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
- QUACERT cấp.
4. Cơ cấu bộ máy quản lý.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
10
CHỦ TỊCH
HĐQT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kỹ
thuật

các cá nhân thuộc các phòng ban khác.
- Các bộ phận phụ trợ gia công nguyên vật liệu ban đầu cho sản xuất sản
phẩm.
- Bộ phận sản xuất chính sản xuất ra thành phẩm hoàn thiện.
- Các bộ phận kiểm tra và phân loại sản phẩm giúp đánh giá chất lượng
sản phẩm trước khi nhập kho và chuyển tới khách hàng .
5. Số lượng, chất lượng, kết cấu lao động
Lực lượng lao động là yếu tố nòng cốt và quyết định tới việc sản xuất và
kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay tổng số công nhân viên của công ty là
trên 68 người trong đó :
- Đại học : 20 người chiếm 35,3%
- Cao đẳng và trung cấp : 20 người chiếm 29,4%
- Công nhân kỹ thuật : 20 người chiếm 29,4%
- Số còn lại, bảo vệ và một số nhân viên ở các bộ phận có liên quan
chiếm 15,9%
Công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl sở hữu một đội ngũ công nhân
viên chất lượng với hơn 95% lao động đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng và các
lớp trung chuyên nghiệp, trung cấp nghề. Điều này cũng phản ánh công tác
đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty
11
II. Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp
1. Khái quát về công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình kinh
doanh. Công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl đã không ngừng đầu tư phát
triển đội ngũ nhân viên nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân
viên của Công ty thể hiện bởi 3 yếu tố: Trí lực, thể lực và phẩm chất đạo đức
hướng tới hoàn thành tốt nhất mục tiêu chiến lược của Công ty đã đề ra.
Việc đào tạo và phát triển nhân sự được thực hiện bởi phòng tổ chức nhân sự
kết hợp với phòng kế hoạch dưới sự giám sát của ban giám đốc thực hiện công tác
đào tạo và phát triển nhân sự theo một chu trình gồm các bước sau:

trình độ, khả năng đáp ứng công việc cụ thể của người nhân viên
- Nhu cầu đào tạo và phát triển được xác định từ vị trí các tổ chức đoàn
thể và nhu cầu cá nhân: Theo quy định của Công ty, khi các tổ chức đoàn thể
hoặc cá nhân trong Công ty có nhu cầu đào tạo và phát triển phải trình lên
lãnh đạo Công ty và đều được xem xét giải quyết.
- Nhu cầu đào tạo và phát triển được xác định khi có sự thay đổi về công nghệ
máy móc thiết bị và công việc mới. Khi có sự thay đổi kỹ thuật thì tất yếu phải đòi
hỏi sự thích nghi trình độ nhân viên để đáp ứng sự thay đổi đó. Công ty sẽ căn cứ
vào những thay đổi thực tế đó để xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo nhân
viên nhằm nâng cao trình độ cho nhân viên giúp họ nắm bắt kịp thời và nhạy bén
với những thay đổi trong kinh doanh của Công ty.
- Nhu cầu đào tạo và phát triển được xác lập theo thời gian nhất định: Ở
Công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl chỉ việc xác lập định kỳ là mỗi năm
một lần đối với các đối tượng lao động làm việc tại các vị trí quan trọng
nhưng có thể xác lập một cách bất thường chỉ có những thay đổi đột ngột ở
Công ty.
- Thực tại với tổng số nhân viên tại công ty là khoảng trên 68 nhân viên,
cơ số nhân viên chủ yếu là lực lượng lao động trực tiếp (công nhân). Lực
lượng này thiếu hụt trắm trọng do các nguồn tuyển dụng bị thiếu hụt, phần lớn
13
lao dộng tập trung ở các cụm công nghiệp. Hàng năm công ty tuyển dụng
khoản 10– 15 nhân viên.
Mục tiêu đào tạo là yêu cầu cần đạt được đối với công tác đào tạo nguồn
nhân lực. Việc xác định mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực dựa trên nhu cầu
đào tạo và phát triển cần phải được xác định rõ ràng, bao gồm:
- Những kiến thức, kỹ năng cụ thể cần đào tạo và phát triển và trình độ,
kiến thức, kỹ năng đạt được sau đào tạo.
- Số người cần đào tạo và cơ cấu học viên.
- Thời gian đào tạo.
Bảng 7: Bảng xác định mục tiêu đào tạo đối với cá hình thức đào tạo

của Công ty mình. Trong thời gian qua Công ty đã có các chương trình đào
14
tạo sau:
Từ 11/2010 – 2/2011 Công ty tổ chức cho toàn thể cán bộ công nhân
viên học về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn và kế hoạch mà
công ty đã đề ra. Riêng các cán bộ quản lý từ, Trưởng các phòng ban của
Công ty phải học thêm lớp “Chuyên gia đánh giá chất lượng nội bộ”
Công ty khuyến khích toàn thể cán bộ công nhân viên tự nâng cao kiến
thức văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ bằng cách tự học ngoài giờ làm việc.
Hiện nay hình thức này đang được nhiều công nhân viên trong Công ty áp
dụng. Tuy nhiên Công ty chỉ có hình thức khen thưởng động viên đối với
những công nhân viên nào đạt kết quả học tập khá - giỏi.
Do nhu cầu mở rộng kinh doanh nên số lao động hàng năm luôn bị thiếu
hụt nên việc tuyển dụng lao động mới vào làm việc là yêu cầu cần thiết, Công
ty phải tiến hành đào tạo cho số nhân viên này. Thực tế, trước khi tiến hành
công việc họ được bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ do Trưởng các đơn vị hay do
những nhân viên có kinh nghiệm tại nơi làm việc. Thời gian học tập kinh
nghiệm và làm quen với công việc diễn ra ở chính những nơi họ sẽ làm việc.
Khi kết thúc thời gian tập huấn cho nhân viên mới, các phòng ban sẽ thông
báo lên Công ty để cán bộ phòng nhân sự, xuống tận nơi kiểm tra việc nhân
viên làm thực tế.
Hiện nay, có 25 cán bộ công nhân viên của Công ty đang theo học Đại học
tại các trường đại học trong trong địa bàn thành phố Hà Nội, như ĐH Bách Khoa,
ĐH Kinh Tế Quốc Dân, ĐH Thương Mại đi học ở đây thường là cá nhân có
nguyện vọng đi học hoặc do Công ty có nhu cầu nâng cao trình độ cho đội ngũ
nhân viên.
Việc gửi đi học ở các trường đại học giúp cho Công ty có được một đội
ngũ cán bộ quản lý. Cán bộ lãnh đạo có trình độ cao, có khả năng và kỹ năng
làm việc tốt. Đây là một trong những yếu tố góp phần nâng cao khả năng và
15

năng của người lao động, khai thác phát huy tiềm năng trí tuệ của cả một tập
thể cán bộ nhân viên của Công ty để đóng góp cho sự phát triển của Công ty.
Để theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật, áp dụng những thành
tựu mới của khoa học kỹ thuật vào công việc hàng ngày để nâng cao năng
suất, chất lượng công việc đòi hỏi người cán bộ quản lý phải biết lĩnh hội
những tri thức mới. Nhưng cần phải xác định nên học cái gì, học ở đâu, trong
bao lâu để thực hiện công việc tốt hơn. Và trong khuôn khổ của chi phí, để
chương trình đào tạo và phát triển đạt kết quả cao nhất thì đối tượng nào được
ưu tiên hơn cả. công việc này cần có sự bàn bạc thảo luận giữa cán bộ kỹ
thuật với hội đồng đào tạo của Công ty.
- Dạy nghề cho nhân viên mới: Hàng năm do nhu cầu của kinh doanh,
Công ty luôn có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cho nhân viên mới. Số nhân
viên mới tuyển sẽ được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn trong vòng 1
tháng .
Đào tạo nhân viên bán hàng: đối với nhân viên bán hàng công ty thường
xuyên mở các lớp đào tạo về nghiệp vụ bán hàng, kỹ năng giao tiếp với khách
hàng, và khi có những sản phảm mới ra đời thì nhân viên bán hàng phải hiểu
rõ về công dụng của những sản phẩm đó để tư vấn bán cho khách.
5. Phương pháp đào tạo
Công ty áp dụng các phương pháp đào tạo là:
•Phương pháp chỉ dẫn, kèm cặp trong công việc: áp dụng với những lao
động mới, áp dụng cho cả lao động quản lý và công nhân sản xuất. Đó là
những người mới tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng đối với lao động
quản lý và những người tốt nghiệp từ trường cao đẳng in hoặc trung cấp in
đối với công nhân sản xuất. Những đối tượng này do chưa quen việc và đặc
biệt là chưa có kinh nghiệm thực tế nên sẽ được những cán bộ hay những
người có kinh nghiệm làm việc hướng dẫn, kèm cặp trong công việc. Tuy
17
nhiên phương pháp này sử dụng còn ít vì hàng năm số lượng lao động mới
tuyển vào Công ty rất ít, đặc biệt là bộ phận lao động gián tiếp.

làm 2 phần, một dành cho kinh phí đào tạo bao gồm các chi phí có liên quan
đến đào tạo một phần để trả lương cho những người được đào tạo. Vì trong
quá trình đào tạo những người này được nghỉ nhưng vẫn được hưởng lương
bình thường.
Bảng 9: Kinh phí đào tạo qua các năm
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
1 Chi phí đào tạo Triệu đồng 9 15 27
2 Số người được đào tạo Người 20 30 42
3 Chi phí đào tạo/1 Lao động Triệu đồng 0.778 0.75 0.781
(Nguồn từ báo cáo nhân sự hàng năm 2010 do cán bộ văn phòng công ty
phụ trách)
Qua bảng kinh phí đào tạo trên, có thể thấy kinh phí đào tạo cũng tăng
lên qua từng năm và kinh phí đào tạo cho một lao động cũng tăng. Điều này
thể hiện Công ty đã chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển cho nhân
19
viên trong Công ty. Đây còn thể hiện sự cố gắng của ban Giám đốc Công ty
trong việc thực hiện kế hoạch phát triển Công ty trong những năm tiếp theo,
đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay.
Nhận thức được rõ hạn chế của nguồn nhân lực cả về số lượng và chất
lượng, công tác tuyển dụng và đào tạo luôn được Công ty quan tâm đúng
mức. Hàng năm, Công ty đều lập ra một hội đồng tuyển dụng lao động đủ
điều kiện vào làm việc theo nhu cầu của Công ty và các đơn vị thành viên.
7. Kết quả đào tạo
Nhìn chung công tác đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty TNHH Ngân

3 Công tác tổ chức Tốt khá TB Yếu

4 Thiết bị trợ giảng Tốt Khá TB Yếu

5 Đối tượng tham gia Phù hợp Không phù
hợp

6 Giảng viên

7 Tài chính

8 Kết quả đào tạo 0 22 20
Nguồn: Văn phòng Ngân Xuyến Cadi Pearl
Như vậy qua bảng trên ta có thể thấy được việc đánh gía lao động sau đào tạo
dựa trên các mặt: nội dung khóa học, độ dài khóa học, công tác tổ chức, thiết bị trợ
giảng, đối tượng tham gia, giảng viên, tài chính là tương đối đầy đủ. Song việc đánh
giá cũng mới chỉ mang tính chất định tính, không cụ thể
Cũng qua bảng ta thấy được việc đào tạo nội bộ đạt kết quả còn thấp,
hầu hết các nội dung đưa ra đánh giá mới chỉ đạt ở mức khá, chưa đạt đến
mức độ tốt. Kết quả đào tạo thu được: trong tổng số 42 người được đào tạo
năm 2010 thì có: 22 người đạt mức độ khá và 20 người đạt mức độ trung
bình. Như vậy, chất lượng đào tạo khá khiêm tốn, không những không đạt
mức tốt mà khá và trung binh. Lý do đưa ra là vì đa phần người học là công
nhân sản xuất nên trình độ tiếp thu có phần hạn chế, song thực tế cần phải
xem xét lại công tác đào tạo nội bộ vì chất lượng đào tạo còn thấp. Vấn đề
này không chỉ thuộc về trình độ của người học mà còn phải xem xét lại
chương trình đào tạo về tất cả các mặt: nội dung đào tạo, chương trình đào
tạo, giảng viên.
21
9. Sử dụng lao động sau đào tạo

công ty TNHH Ngân Xuyến Cadi Pearl
1. Thành tựu chung của công tác đào tạo phát triển nhân lực của Công ty
Trong những năm qua, TNHH Ngân Xuyến Cadipearl đã có sự đổi mới
toàn diện sâu sắc về hoạt động sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa các loại hình
sản phẩm. Việc tổ chức công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và phát triển các tiềm năng của người
lao động được Công ty đặc biệt quan tâm coi trọng, đây là một trong những
yếu tố quan trọng làm động lực thúc đẩy sự phát triển mọi mặt kinh doanh của
Công ty. Để thực hiện tốt các chương trình đào tạo và phát triển, Công ty đã
có những cán bộ chuyên trách làm công tác đào tạo, qua đó thực hiện đào tạo
chuyên sâu về mặt nghiệp vụ, nâng cao chất lượng chương trình đào tạo bằng
những chương trình cụ thể được tiêu chuẩn hoá từ thấp đến cao cho từng
chuyên đề đào tạo, kết hợp cập nhật kiến thức mới với nâng cao kỹ năng ứng
dụng những kiến thức đã được đào tạo vào thực tế.
Do chiến lược đẩy mạnh sản xuất nên yêu cầu về chất lượng sản phẩm
cần được nâng cao thì mới đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới cho nên
Công ty tiến hành đào tạo tại Công ty cho cán bộ công nhân viên về quản lý
kinh doanh và chất lượng và kỹ năng kỹ thuật kiểm tra để nhân viên nắm
vững quy định về quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng đồng
bộ. Để mỗi một cán bộ công nhân viên đều ý thức hơn trong nỗ lực thực hiện
công việc của mình một cách hiệu quả hơn nữa Công ty đã rất quan tâm đến
đào tạo nâng bậc cho người lao động.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status