Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của Vinacomm - Pdf 26

Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 2
Ơ 2
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 12
1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 12
1.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 16
2.1 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VINACOMM 22
2.2.1. Dịch vụ TMĐT của công ty 24
2.2.2 Dịch vụ hỗ trợ TMĐT 26
2.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 27
2.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 27
2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 31
2.4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 36
2.4.1 Quá trình cung cấp dịch vụ của công ty 36
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của công ty 37
2.4.3 Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 42
2.4.4 Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để phát triển chất lượng dịch vụ 46
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 50
2.5.1 Thuận lợi 50
2.5.2 Khó khăn và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3 53
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VINACOMM 53
3.1.MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 53
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA
CÔNG TY 54

2.3.1.1 Trình độ công nghệ thông tin và hạ tầng kĩ thuật 27
2.3.1.2 Môi trường pháp lý 28
2.3.1.3 Thị trường 29
2.3.1.4 Thái độ của người tiêu dùng 30
2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 31
2.3.2.1 Lực lượng lao động trong công ty 31
2.3.2.2 Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty 34
2.4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 36
2.4.1 Quá trình cung cấp dịch vụ của công ty 36
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của công ty 37
2.4.2.1 Độ tin cậy 37
2.4.2.2. Chất lượng website 39
2.4.2.3 Tinh thần trách nhiệm và sự chăm sóc khách hàng 40
2.4.3 Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 42
2.4.4 Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để phát triển chất lượng dịch vụ 46
2.4.4.1 Tổ chức quản lý website hợp lý 46
2.4.4.2 Tổ chức nhóm chăm sóc khách hàng nhằm phát triển dịch vụ ngày càng tốt hơn 48
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 50
2.5.1 Thuận lợi 50
2.5.2 Khó khăn và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3 53
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VINACOMM 53
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
3.1.MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 53
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA
CÔNG TY 54
3.2.1. Đào tạo đội ngũ nhân lực phù hợp với yêu cầu của công ty 54
3.2.2. Hoàn thiện Website của Công ty 55

Reference source not found
Biểu đồ 2.1. Số lượng nhân viên qua các năm 2007- 2011 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng vốn chủ sở hữu và vốn vay trên tổng nguồn vốnError:
Reference source not found
Biểu đồ 2.3. Số lượng người truy cập vào trang web www.vinacomm.vn
hàng tháng năm 2010 Error: Reference source not found
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Internet tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của nền kinh tế,
ngành và doanh nghiệp; tạo dựng môi trường kinh doanh mới, hình thành kênh
thông tin, cung cấp, phân phối mới trên các thị trường điện tử. Các hoạt động
thương mại điện tử như mua bán hàng hoá, dịch vụ, thông tin đang tăng trưởng
với tốc độ rất cao hàng năm và thực sự đã làm thay đổi thế giới, các doanh
nghiệp, các ngành nghề và từng cá nhân. Thương mại điện tử thay đổi các mô
hình kinh doanh truyền thống; đem lại phương thức tiến hành mới, hiệu quả hơn,
nhanh hơn cho tất cả các hoạt động truyền thống, mở ra cơ hội tiếp cận thị
trường quốc tế, nâng cao hiệu quả, tăng lợi nhuận, giảm chi phí, duy trì và nâng
cao năng lực cạnh tranh dựa trên các ứng dụng công nghệ thông tin. Mặc khác
cũng đem lại nhưng nguy cơ lớn nếu không nắm bắt ứng dụng công nghệ thông
tin.
Công ty Cổ phần công nghệ Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằm thực hiện thao tác kinh
doanh mua bán và trao đổi hàng hoá trên mạng – một phương thức kinh doanh
tất yếu, hiện đại và hiệu quả hơn nhiều so với các phương thức thương mại kinh
doanh truyền thống. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ
Vinacomm, xuất phát từ định hướng trên và tình hình thực tế tại công ty, được sự
chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths. Nguyễn Thanh Phong và các
anh chị trong công ty, em đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ thương mại điện

Email: [email protected]
Hình thức pháp lý: công ty cổ phần
Công ty Cổ phần Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và thương mại điện tử. Công ty Cổ phần công nghệ Vinacomm -
Tên giao dịch là Vinacomm được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số:
0103000333 do Phòng ĐKKD Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 2 tháng 5 năm 1999.
Mục tiêu hoạt động của Vinacomm là: "Trở thành công ty hàng đầu của
Viêt Nam về thương mại điện tử. Luôn đem lại những lợi ích tốt nhất cho khách
hàng, cho đối tác và cộng đồng, tạo cơ hội phát triển và thành đạt cho nhân viên,
qua đó mang lại lợi ích tài chính vững chắc cho cổ đông. Vinacomm luôn cố
gắng bảo đảm chữ tín, sự công bằng và hòa hợp trong các hoạt động của mình".
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
3
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:
Dịch vụ tin học và Thương mại điện tử
Buôn bán vật tư thiết bị điện, điện tử, tin học
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Khởi đầu là một phòng kinh doanh nhỏ của Trung Tâm Tin học
Vinacomm từ năm 1999, sau đó đổi tên thành Công ty cổ phần công
nghệ Vinacomm. Cho đến nay, Vinacomm đã trở thành công ty hàng đầu trong
lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm công nghệ cao bằng cách áp dụng
hình thức bán hàng trực tuyến trên mạng Internet (kinh doanh Thương mại điện
tử) tại Việt Nam. Với bề dầy kinh nghiệm trong nhiều năm liên tục lớn mạnh và
phát triển, Vinacomm đã và đang không ngừng đạt được những thành quả đáng
khích lệ trên con đường phát triển của mình .
Vinacomm đã mở rộng quan hệ bạn hàng với nhiều đối tác lớn trong cũng
như ngoài nước, thiết lập kênh phân phối trực tuyến hiệu quả và hệ thống mạng

Chi Nhánh I: 204 Đặng Văn Ngữ - P.14 - Q.Phú Nhuận – TPHCM
Chi Nhánh II: 64 Trần Minh Quyền - Phường 11- Q.10 - TPHCM
Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu quản lý theo chiều dọc. Nghĩa là quản
lý từ cấp trên xuống cấp dưới. Cấp trên sẽ quản lý, giao quyền và công việc cho
cấp dưới có trách nhiệm thi hành.
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
5
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Sơ đồ 1.1. Hệ thống quản trị kiểu trực tuyến - chức năng
1.3.2 Chức năng các phòng ban.
- Ban giám đốc
Ban giám đốc công ty là bộ phận lãnh đạo các hoạt động chung của công ty.
Chức năng chính là đề ra phương hướng, kế hoạch, dự án kin doanh và các chủ
trương lớn của công ty. Chức năng này nhằm duy trì hoạt động kinh doanh của
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
Ban giám
đốc
Chi
nhánh
Quận
Phú
Nhuận
Chi
nhánh hà
nội
Chi
nhánh
Quận 10
Phòng kế
toán tài

công nghệ thông tin. Thực hiện vai trò tư vấn, hỗ trợ kĩ thuật cho các phòng ban,
đảm bảo hệ thống thông tin nội bộ vận hành chính xác, sữa lỗi kĩ thuật khi cần
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
7
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
thiết. Và thiết kế các phần mềm chuyên dụng trong nhiều lĩnh vực theo yêu cầu
của khách hàng.
1.4. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh
của công ty
1.4.1. Đặc điểm cơ sở vật chất.
Tọa lạc trên con đường Nguyễn Ngọc Vũ, trong một tòa nhà 5 tầng,
công ty Vinacomm sở hữu một hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ. Do làm về
lĩnh vực thương mại điện tử nên công ty trang bị hệ thống thiết bị máy tính và
mạng nội bộ rất hiện đại, có thể đáp ứng nhu cầu kịp thời của đội ngũ kinh doanh
và kỹ thuật. Tầng một được giành riêng là nơi lễ tân tiếp khách hàng. Đó là một
không gian đầy đủ tiện nghi, sẽ gúp khách hàng trong khi chờ đợi được tư vấn
hàng hóa sẽ cảm thấy thoải mái và yên tĩnh. Tầng 2 và tầng 3 trang bị dàn máy
tính đời cao, là phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật. Hệ thống mạng nội bộ lien
kết các máy con đến máy chủ trên tầng 4 giúp ban giám đốc có thể kiểm soát
hoạt động của toàn bộ công ty.
Ngoài ra công ty còn trang bị thêm bàn ghế, tủ đựng tài liệu, hệ thống
máy in, máy fax, máy photo, điện thoại giao dịch….
1.4.2. Đặc điểm về sản phẩm.
Được sự hỗ trợ và hợp tác với những nhà sản xuất, phân phối sản phẩm đi
đầu tại Việt Nam, Vinacomm mang tới cho khách hàng sự lựa chọn vô cùng
phong phú đa dạng với các nhóm ngành hàng như sản phẩm, dịch vụ và giải
pháp tổng thể bao gồm: Laptop, Thiết bị tin học, thiết bị văn phòng, máy văn
phòng, thiết bị an ninh, thiết bị siêu thị,…đi kèm với dịch vụ tư vấn, giải
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
8

- Thiết bị an ninh siêu thị chuyên nghiệp của CHECKPOINT, PROMATIC
- Máy bó tiền, máy đếm tiền, Máy kiểm tra tiền, xe đẩy tiền: Balion,
XUIDUN…
- Thiết bị siêu thị, máy in hoá đơn, máy in thẻ, thiết bị in tem nhãn mã vạch:
METROLOGIC, Epson, HP, MAGIC CARD Tempo, Casio, GoDEX
- Thiết bị chấm công: SEIKO, RONALD JACK …
• Lĩnh vực Viễn thông
- Cung cấp, lắp đặt các Trạm viễn thông (bao gồm chuyển mạch và truyền
dẫn) như Tổng đài kỹ thuật số, thiết bị thu phát vệ tinh,Viba số, Thiết bị dồn/
phân kênh, thiết bị truyền dẫn số liệu vụ tuyến, điện thoại di động, cố định và
kéo dài của các hãng PANASONIC, SIEMENS, NEC, ALCATEL
- Cung cấp các thiết bị và giải pháp về Hội thảo truyền hình
- Cung cấp các Thiết bị mạng, Đầu cuối và Truyền thông của CISCO,
3COM, INTEL, HP….
• Tích hợp hệ thống.
Vinacomm là nhà tích hợp hệ thống và cung cấp dịch vụ uỷ quyền của các
hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới như HP, IBM, Cisco, Microsoft ,
đồng thời cũng là một trong số các nhà cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin
và truyền thông uy tín, chất lượng cao hàng đầu tại Việt Nam. Dịch vụ cung cấp
sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm:
Dịch vụ cung cấp sản phẩm cho các dự án công nghệ thông tin: Đảm bảo
cung cấp đa dạng các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông tốt nhất cho
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
10
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
các dự án công nghệ thông tin trong nước và khu vực. Các sản phẩm cung cấp
bao gồm từ máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ, các thiết bị mạng, thiết bị
ngoại vi, tổng đài ; phần mềm hệ thống và ứng dụng. Với kinh nghiệm triển
khai thành công nhiều dự án lớn, khách hàng luôn tin tưởng
rằng VINACOMM luôn cung cấp các sản phẩm chất lượng cao từ chính hãng,

1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.5.1.1 Trình độ công nghệ thông tin và hạ tầng kĩ thuật
- Ứng dụng CNTT và kết nối internet
Trong khi thị trường CNTT thế giới vẫn đang trong tình trạng phát triển
chậm với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 2,5%/ năm và tối đa chỉ với 6%, thì thị
trường CNTT Việt Nam sẽ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 20-25%. So với
các lĩnh vực khác liên quan đến phát triển CNTT thì internet và viễn thông là
những lĩnh vực tăng trưởng mạnh nhất. Việt nam được đánh giá là nước có tốc
độ phát triển viễn thông nhanh thứ hai thế giới ( chỉ sau Trung Quốc ), cho dù
chưa đạt mức trung bình của khu vực. Theo trung tâm quản lý internet của Việt
Nam, hiện nay tổng số thuê bao internet đạt khoảng 3,9 triệu và mật độ người sử
dụng internet 10.36% , và số lượng này tăng qua các năm.
Tuy nhiên, nếu so với tình hình sử dụng internet trong khu vực và trên thê
giới thì Việt Nam còn đứng trong tốp dưới. Vị trí của Việt Nam trong bảng xếp
hạng về ứng dụng TMĐT vẫn đang còn ở mức thấp
- Phương thức thanh toán
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
12
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Nhìn chung, thanh toán bằng tiền mặt còn rất phổ biến trong các giao dịch
hàng ngày của người dân. Tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm tỷ trọng
lớn trong khu vực doanh nghiệp và người tiêu dùng cá nhân. Tuy nhiên, khoảng
bốn năm trở lại đây, hoạt động thanh toán trong ngân hàng đã có những dấu hiệu
khả quan với sự ra đời của nhiều phương thức thanh toán mới. Những dịch vụ
này đã phần nào giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán của doanh
nghiệp và người tiêu dùng. Tỷ trọng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán
trong các năm vừa qua có giảm nhưng vẫn c.n ở mức khá cao, trung bình chiếm
khoảng 20% tổng giá trị thanh toán trên các phương tiện nói chung.
1.5.1.2 Môi trường pháp lý
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, Nhà nước đề ra

Thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử
chuyên nghiệp. Sàn TMĐT còn có các tên gọi khác như chợ “ảo”, chợ trên
mạng, chợ điện tử, cổng thương mại điện tử, website TMĐT. Song song với việc
các doanh nghiệp trong cả nước ứng dụng thương mại điện tử ngày càng mạnh
mẽ và hiệu quả, đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại
điện tử. Bắt đầu xuất hiện vào năm 2003, đến nay tại Việt Nam có khoảng 40 sàn
thương mại điện tử B2B. Tính đến nay, Việt Nam có khoảng 100 doanh nghiệp
kinh doanh sàn B2C. Trong khi một số sàn B2B do có tổ chức phi lợi nhuận xây
dựng và vận hành với mục đích hỗ trợ doanh nghiệp làm quen với thương mại
điện tử, thì hầu như tất cả các sàn B2C đều do các doanh nghiệp kinh doanh với
mục tiêu thu lợi nhuận. Phần lớn những sàn thương mại điện tử B2C này hoạt
động theo dạng siêu thị điện tử, kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng, trong đó
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
14
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
chủ yếu là các mặt hàng có độ tiêu chuẩn hóa cao như hàng điện tử, thiết bị điện,
đồ gia dụng, sách báo, văn phòng phẩm, v.v Với mô hình kinh doanh và chiến
lược quảng bài bản, nhiều sàn thương mại điện tử B2C đang mang lại doanh thu
đáng kể.
Bên cạnh các sàn thương mại điện tử cung cấp dịch vụ trung gian mua bán,
những năm qua đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của một số loại hình kinh
doanh dịch vụ trực tuyến thuộc ngành công nghiệp nội dung số, như quảng cáo
trực tuyến, trò chơi trực tuyến, nội dung cho thiết bị di động và các dịch vụ gia
tăng giá trị trực tuyến khác. Đó là những dịch vụ có tiềm năng phát triển mạnh
mẽ với doanh thu lớn và tốc độ tăng trưởng cao.
1.5.1.4 Thái độ của người tiêu dùng
Tập quán kinh doanh và tâm lý tiêu dùng tại VN cũng chưa hoàn toàn thuận
lợi cho các ứng ụng của TMĐT. Người dân còn chưa quen với phương thức mua
hàng gián tiếp, doanh nghiệp cũng hưa xây dựng được những quan hệ đối tác đủ
tin cậy để đưa phương thức B2B vào áp dụng cho các giao dịch thương mại

chất lượng dịch vụ. Nếu nhân viên linh hoạt, luôn tỏ thái độ quan tâm giải đáp
mọi thắc mắc của khách hàng khi họ không hiểu về dịch vụ , luôn thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng sẽ làm cho khách hàng thõa mãn chính dịch vụ mà công ty
cung cấp. Từ đó tạo nên uy tín đối với khách hàng. Nếu ngược lại nhân viên có
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
16
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
thái độ thiếu sự quan tâm tới khách hàng , làm mất lòng tin thì sẽ làm ảnh hưởng
lớn dến hoạt động kinh doanh của công ty.
Với đặc điểm là công ty tư nhân với qui mô vừa và nhỏ, công ty Vinacomm
chủ trương tuyển đúng và đủ số lượng lao động cần thiết, sao cho hiệu quả làm
việc cao nhất.
Bảng dưới đây là số lượng nhân viên công ty trong giai đoạn 2007-2011:
Bảng 1.1.Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007-2011
Năm 2007 2008 2009 2010 2011
Số lượng
nhân viên
70 74 100 100 125
Nguồn: phòng kế toán tài chính

Biểu đồ 1.1 Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007- 2011
Nhìn chung số lượng lao động qua các năm của công ty tương đối ổn định,
không có sự biến động nhiều. Số lượng nhân viên chỉ tăng ít qua các năm và tăng
tương đối đều. Nhờ có sự tuyển chọn cán bộ nhân viên tốt và môi trường làm
việc lành mạnh, tạo ra sự thoải mái nên nhân viên gắn bó lâu dài với công ty, có
kinh nghiệm trong việc chăm sóc khách hàng, từ đó mang lại dịch vụ tốt hơn.
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
17
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Đội ngũ nhân sự của Công ty Cổ phần Vinacomm đều là những người có

được trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng như máy vi tính, bàn ghế, tủ sách, máy
in, máy photo, điện thoại.
1.5.2.3 Khả năng về nguồn vốn
Bảng 1.3. Biểu thị khả năng nguồn vốn của công ty Vinacomm
Đơn vị: VN đồng
Năm
Nguồn vốn
2007 2008 2009 2010 2011
Vốn chủ sở
hữu
1.575.844.226 1.650.765.519 1.869.155.530 2.901.428.284 3.126.357.067
Vốn vay 620.435.339 550.098.909 500.100.000 480.302.740 420.435.339
Tổng vốn 2.196.279.565 2.200.864.428 2.369.255.530 3.181.731.024 3.346.792.406
Nguồn: phòng kế toán công ty cổ phần Vinacomm.
Tỉ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn được thể hiện trong
bảng biểu sau:
Phát triển dịch vụ thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ Vinacomm
19
Đỗ Đức Hải – QTKDTM K11B Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Bảng 1.4. Tỉ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn
Năm
Tỉ trọng
(%)
2005 2006 2007 2008 2009
Vốn vay/tổng
vốn
28.25 25 21.1 20.16 16.5
Vốn chủ sở
hữu/tổng vốn
71.75 75 78.9 79.84 83.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status