Hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại công ty CPĐT&PT Thái Dương - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Bộ máy tổ chức của công ty Error: Reference source not found
BẢNG
MỞ ĐẦU
Con người được coi là nguồn lực và là 1trong những nhân tố quan trọng quyết
định đến sự hưng vong của bất cứ một tổ chức nào. Tại sao vậy? Bởi khi một công
nhân không đủ trình độ được thuê một cách thiếu thận trọng vì lựa chọn kém thì anh
ta trở thành một gánh nặng cho doanh nghiệp. Vì vậy, muốn có được một đội ngũ
lao động tốt trong mỗi doanh nghiệp, để có thể đưa tổ chức của mình đi đến thành
công thì công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan trọng.
Để hiểu biết rõ thêm về tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và đào tạo
lao động trong doanh nghiệp, nên em đã chọn đề tài nghiên cứu là “Hoàn thiện
công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại công ty CPĐT&PT Thái
Dương”.
Mục đích của đề tài trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực trạng
của công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực của công ty, phát hiện ra những
ưu điểm và những mặt còn tồn tại để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn
nữa chất lượng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực, giúp cho doanh
nghiệp có được đội ngũ lao động chất lượng cao.
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về công ty CPĐT&PT Thái Dương.
Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực ở
công ty CPĐT&PT Thái Dương những năm gần đây.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào
tạo nguồn nhân lực ở Công ty CPĐT&PT Thái Dương
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Thị Hoài Dung đã giúp
em hoàn thành chuyên đề này. Cảm ơn các phòng ban Công ty CPĐT&PT Thái
Dương đã giúp đỡ trong thời gian thực tập tại công ty.
1

2
- Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị công nghiệp
- Kinh doanh sắt thép
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Dịch vụ vận tải đường bộ, vận tải hàng hóa
- Sản xuất, mua bán hóa chất, vật tư phân bón và thức ăn chăn nuôi gia súc,
gia cầm
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực in, sản xuất bao bì
- Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít và sản xuất mực in.
- Bán buôn, bán lẻ mực in các loại
- Bán buôn sơn và vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Bán lẻ sơn và thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá (không bao gồm cho thuê kho bãi)
- Sản xuất nông sản, vật liệu xây dựng
- Sản xuất, mua bán và gia công bao bì
- Sản xuất, mua bán hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa
- Sản xuất, mua bán các loại vật tư, trang thiết bị phục vụ ngành in
- In và các dịch vụ liên quan đến in
II.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư và phát triển
Thái Dương có thể chia làm 2 giai đoạn :
1.Giai đoạn 1: Năm 2003 là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự ra đời và tồn tại
của công ty vào nền kinh tế Việt Nam với tên gọi là Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái
Dương, trụ sở chính tại: Km70, Tam Điệp, Thanh Trì, Hà Nội. Chức năng chủ yếu
là in ấn bao bì PP, công suất khoảng 5triệu vỏ bao/năm và mô hình hình sản xuất
chủ yếu là thủ công.Khi mới thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về tài chính,
nguồn nhân lực cũng như cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn và yếu kém.
* Giai đoạn 2: Năm 2005 Công ty chuyển nhà máy về Mai Lâm- Đông Anh
–Hà Nội và mở rộng them mảng sản xuất các loại bao bì.Đây là một địa điểm sản

40.002 41.502 37.950 1.500 3,75 (3.552) (8,56)
4. Giá vốn hàng bán 29.024 28.604 26.876 (420) (1,45) (1.728) (6,04%)
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và CCDV
10.978 12.897 11.073 1.920 17,49 (1.824) (14,15)
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
321 396 324 75 23,36 (73) (18,31)
7. Chi phí tài chính 15 79 60 64 5,33 (19) (23,53)
8. Chi phí bán hàng 1713 1.983 1.678 271 15,83 (305) (15,39)
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.610 2.390 3.728 780 48,45 1338 55,98
10. Lợi nhuận thuần 7.961 8.841 5.931 880 11,054 (2.910) (32,91)
11. Thu nhập khác 10 10 39 0 0,00 29 294,29
12. Chi phí khác 0 0 15 0 0,00 15
13. Lợi nhuận trước
thuế
7912 8.852 5.955 940 11,88 (2.897) (32,72)
14. Lợi nhuận sau
thuế
7568 8.332 5.518 764 10,09 (2.814) (33,78)
(Nguồn: Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Thái Dương năm 2008-2010)
4
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
+Năm 2008 , doanh thu bán hàng của công ty là 40.010 triệu đồng .Công ty
đạt mức lợi nhuận trước thuế là 7.912 triệu đồng , do đóng góp rất lớn của hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính với số lợi nhuận là 7.961 triệu
đồng . Lợi nhuận do hoạt động khác là không đáng kể.

Chênh
lệch
Tỉ lệ %
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Thu nhập BQ
1người/tháng
2,3 2,4 2,6 0,1 4,3 0,2 8,3
+ Do lợi nhuận hay kết quả kinh doanh của công ty ngày càng cao, công ty
ngày càng lớn mạnh nên đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện
đáng kể. Năm 2009 thu nhập bình quân của 1 nhân viên trong công ty là
2,3trđ/tháng, sang năm 2010thu nhập bình quân đã tăng lên 2,4trđ/tháng, tăng
100nđ/tháng, tăng 4,3% so với năm 2009. Năm 2011 thu nhập bình quân đã tăng lên
8,3 % so với năm 2010, đạt 2,6 trđ/tháng.
2.Nhận xét:
Qua 2 bảng trên ta nhận thấy: doanh thu của công ty tăng nhưng năm 2010 do
công ty mua và lắp đặt 2 máy sản xuất vải không dệt, mở rộng quy mô sản xuất
cộng thêm với đó là sự khó khăn chung của nền kinh tế và những biến đổi bất
thường của thị trường đã tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng
như lợi nhuận của công ty. Trong hoàn cảnh khó khăn của nền kinh tế công ty vẫn
mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị mở rộng quy mô đến năm 2011 công ty đã có
nhiều đơn hàng tạo công ăn việc làm cho hàng trăm cán bộ nhân viên. Bên cạnh đó,
tiền lương tăng do đó thu nhập của nhân viên cũng tăng lên đảm bảo đời sống cho
người lao động, mức tăng tiền lương không làm ảnh hưởng đến mức tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp. Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã
và đang đạt hiệu quả và chất lượng công tác quản trị nhân sự cũng ngày càng được
nâng cao hơn.


thương mại khác hợp tác cùng phát triển.
7
3. Đặc điểm về nhân sự
Bảng3: Phân bố lao động và trình độ lao độngcủa công ty
ĐVT: Người
TT các chỉ tiêu
Năm 2010 năm 2011
so sánh năm 2011
với 2010
số lđ tỷ trọng số lđ tỷ trọng
số tuyệt
đối
tỷ lệ (%)
I Tổng số lđ 386 100 634 100 248 64,25
1 Lđ gián tiếp 66 17,1 92 14,51 26 6,73
2 lđ trực tiếp 320 82,9 542 85,49 222 57,52
II Theo trình độ
1 Đại học 26 6,73 32 5,04 6 1,55
2 Cao đẳng 54 13,98 90 14,2 36 9,33
3 Trung cấp 56 14,5 100 15,77 44 11,39
4 Lđ phổ thông 250 64,79 412 64,99 162 41,98
( Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty CPĐT&PT Thái Dương)
Con người là yếu tố góp phần tạo nên sự thành bại của công ty,chính vì thế
công ty đã tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động,
nhiệt tình, tạo môi trường làm việc thân thiện kích thích khả năng sáng tạo của nhân
viên và tăng hiệu quả trong công việc.
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy được tình hình phân bổ lao động của công ty,
cụ thể là: tổng số lao động của công ty tăng nhanh, năm 2011 tăng 248 người tương
đương 64,25% so với năm 2010. Trong đó:
+Lao động gián tiếp năm 2010 là 66 người chiếm 17,1% trong tổng số lao

nhất.
Bảng 4: Kết quả sử dụng lao động của công ty
9
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Chênh
lệch
TL%
Chênh
lệch
TL%
1. Doanh thu Trđ 41.514 37.967 73.560 (3.547) (8,54) 35.593 93,74
2. Lợi nhuận Trđ 8.841 5931 11.693 (2910) (32,91) 5.762 97,15
3. Tổng lao
động
Người 350 386 634 36 10,28 248 64,25
4. NSLĐ
bình quân
Trđ/ng 118,61 98,36 116,02 (20,25) (17,07) 17,66 5417,95
5.Lợinhuận
bình quân
Trđ/ng 25,26 15,36 18,44 (9,9) (39,19) 0,08 0,52
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty theo năng suất lao động:
Ta có công thức: W = M/T
Trong đó:
- W: Là năng suất lao động trong 1 năm

tăng hay giảm NSLĐ bình quân cho thấy ở một khâu nào đấy việc sử dụng lao động
của công ty vẫn chưa đạt hiệu quả cao.
Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty theo lợi nhuận:
Ta có công thức: H = L/T
- H: là lợi nhuận bình quân/1 lao động
- L: là lợi nhuận thu được trong 1 năm
- T: là tổng số lao động của công ty trong 1 năm
Như phân tích ở trên, doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận cũng giảm theo vào
năm 2010. Cụ thể:
+Năm 2009 lợi nhuận của công ty đạt 8.841 triệu đồng, lợi nhuận bình quân
đạt 25,26 triệu đồng trên mỗi nhân viên
11
+ Năm 2010 lợi nhuận của công ty là 5.931 triệu đồng, giảm 2.910 triệu đồng
so với năm 2009. Lợi nhuận bình quân trên mỗi nhân viên cũng giảm theo, giảm 9,9
triệu đồng.
Đến năm 2011 lợi nhuận toàn công ty tăng 5.762 triệu đồng so với năm 2010,
tổng lao động cũng tăng lên 248 người, tăng 64,25% làm cho lợi nhuận bình quân 1
lao động tăng 0,08 triệu đồng, tăng 0,52% so với năm 2010.
Như vậy mặc dù cả tổng lợi nhuận tăng và tổng lao động cũng tăng đều qua
các năm , riêng năm 2010 doanh thu có giảm nhưng lợi nhuận vẫn không phải là
quá thấp) làm cho lợi nhuận bình quân cũng tăng cao và chứng tỏ hiệu quả sử dụng
lao đông của công ty là khá tốt.
4. Đặc điểm về công nghệ : Bên cạnh yếu tố con người thì cơ sở vật chất kỹ
thuật cũng là yếu tố góp phần không nhỏ tạo nên thương hiệu và uy tín cho công ty.
Trong những năm gần đây công ty liên tục mở rộng sản xuất, đầu tư mua sắm thiết
bị, đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, cải
tiến mẫu mã, phấn đấu cho sự phát triển bền vững của công ty. Công ty có 2 nhà
máy ( 1nhà máy sản xuất bao bì thông dụng và 1nhà máy sản xuất vải không dệt)
với dây truyền sản xuất hiện đại,công nghệ tiên tiến.
Trong nhà máy các thiết bị máy móc bao gồm:

Bảng 5: Khái quát cơ cấu tài sản của công ty
Chỉ
tiêu
Năm so sánh
09 10 11
10/09 11/10
Số
tiền
(trđ)
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
(trđ)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(trđ)
Tỷ lệ (%)
Số tiền
(trđ)
Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8=4-2 9=(8/2)x100 10=6-4 11=(10/4)x100

A.Nợ
phải trả
12148 57,47 14448 52,62 16484 55,79 2300 18,93 2036 14,09
B. Vốn
CSH
8990 42,53 13010 47,38 13060 44,21 4020 46,71 50 0,38
Tổng
NV
21138 100 27458 100 29544 100 6320 29,90 2086 7,60
(Nguồn: Trích bảng báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát
triển Thái Dương)
Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy:
+ Về cơ cấu tài sản: Năm 2009 công ty đã đầu tư vào tài sản dài hạn là 12.148
triệu đồng chiếm 78,01% trong tổng tài sản và đến năm 2010 đầu tư vào tài sản dài
hạn là 18.710 triệu đồng chiếm 68,14% trong tổng tài sản là do công ty mua thêm
thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại và mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu
15
cầu khách hàng cũng như cung ứng sản phẩm cho thị trường nước ngoài về sản
phẩm mới đó là vải không dệt. Năm 2011 công ty chú trọng vào sản xuất với công
nghệ mới nên việc đầu tư vào tài sản dài hạn có giảm 3.367 triệu đồng , giảm 18%
so với năm 2010. Để đảm bảo cho sản xuất và chất lượng sản phẩm công ty đầu tư
vào các tài sản ngắn hạn vì thế mà năm 2010 công ty đầu tư 8.748 triệu đồng chiếm
31,86% trong tổng tài sản thì đến năm 2011 công ty đầu tư 14.201 triệu đồng chiếm
48,07% trong tổng tài sản, tăng 5.453 triệu đồng tăng 62,33% so với năm 2010.
+Về cơ cấu nguồn vốn: nhìn chung 3 năm nợ phải trả luôn lớn hơn vốn chủ sở
hữu điều đó chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn nợ bên
ngoài là chủ yếu. Số nợ phải trả tăng dần qua các năm là do công ty phải đầu tư để
đảm bảo sản xuất và đồng thời mở rộng ngành nghề kinh doanh để không chỉ đảm
bảo doanh thu cho công ty mà còn đảm bảo cho đời sông của cán bộ công nhân viên
trong công ty. Bên cạnh đó ta lại thấy, nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm

+ Quản lý theo dõi thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.
+ Soạn thảo, lưu trữ tài liệu, công văn của công ty.
+ Tổ chức đón tiếp khách hàng với công ty.
+ Phổ biến và duy trì việc thực hiện nội quy , quy chế của công ty đối với
người lao động.
d. Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực kế toán, tài
chính, tiền lương, phản ánh với Giám đốc liên tục về tất cả các loại tiền vốn , vật tư
và mọi hoạt động kinh doanh của kinh tế tài chính. Thực hiện những báo cáo tài
chính của công ty trong mỗi kỳ hạn nhất định, làm việc với cơ quan thuế trong quá
trình hoạt động kinh doanh của công ty.
e. Phòng kế hoạch kinh doanh: Giúp Giám đốc hoạch định kế hoạch xuất kinh
doanh, tiến độ sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư cho sản xuất. Cân đối
kế hoạch thu mua, thăm dò thị trường, bán thành phẩm. Lập kế hoạch hoạt động
trong những năm tiếp theo, ký hợp đồng mới, giao kế hoạch kinh doanh cho từng
phân xưởng một cách hợp lý.
f. Phân xưởng sản xuất: Bao gồm các Tổ sản xuất, trực tiếp sản xuất ra các
sản phẩm do phòng kế hoạch kinh doanh chuyển xuống, sản xuất đảm bảo chất
lượng,tiến độ và kế hoạch được giao.
g. Phòng kỹ thuật công nghệ: Sửa chữa bảo dưỡng máy móc hỏng, chuyển
giao thiết bị công nghệ và quy trình sản xuất cho những sản phẩm mới. Thực hiện
đổi mới công nghệ cho việc sản xuất của công ty.
18
h. Bộ phận KCS: Thực hiện kiểm tra tất cả nguyên vật liệu đầu vào kiểm tra
quá trình hoạt động của các tổ chức sản xuất và kiểm tra sản phẩm khi xuất dùng có
đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng không.
II.Tình hình tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực
1. Công tác đào tạo bồi dưỡng bổ nhiệm ở Công ty
Để sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất và để thích ứng với sự thay
đổi liên tục của môi trường kinh doanh cũng như để nắm bắt được sự phát triển của
khoa học kỹ thuật thì mỗi công ty phải thường xuyên chăm lo tới công tác đào tạo

có tổ chức nâng bậc cho công nhân theo quy định đề ra như sau: từ bậc 1 lên bậc 2
hoặc từ bậc 2 lên bậc 3 phải có 2 năm công tác tại công ty và từ bậc 4 trở lên phải
có 2 năm công tác.
*Một số hình thức đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nhân
của công ty
-Do yêu cầu của kỹ thuật sản xuất cho nên tất cả các công nhân kỹ thuật trực
tiếp sản xuất sau khi được tuyển dụng sẽ được đào tạo ít nhất 1 tháng ngay tại công
ty về công nghệ sản xuất, vận hành máy móc thiết bị, an toàn lao động…
-Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc: Các lao động có tay nghề vững, bậc
thợ cao sẽ kèm cặp chỉ bảo hướng dẫn các lao động mới hoặc các lao động có trình
độ thấp hơn.
-Hàng năm công ty có tổ chức thi tay nghề: Tất cả mọi người đều phải thi, ai
tiến bộ sẽ được tăng bậc thợ và tăng lương.
*Đào tạo nâng cao năng lực quản trị
áp dụng với tất cả các cấp quản trị, từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên
cấp cơ sở.
Một số phương pháp được áp dụng để nâng cao năng lực quản trị trong công
ty
-Cán bộ cao cấp trong công ty được cử đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao
trình độ quản lý.
-Cử kế toán trưởng đi học lớp kế toán trưởng và tham gia các khoá học để nắm
bắt được các thay đổi trong các luật thuế của Nhà nước.
-Quản đốc các phân xưởng- các quản trị viên cấp cơ sở được cử đi học các lớp
bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực quản lý .
2. Công tác tuyển dụng và hợp dồng lao động ở Công ty
20
Chính sách tuyển dụng:
Đối với cán bộ quản lý: ưu tiên con em cán bộ công nhân viên có bằng cấp
được tuyển thẳng vào công ty, sẽ được bố trí công việc phù hợp. Đối với cán bộ chủ
chốt sẽ được đề bạt, thăng cấp từ chính cán bộ trong công ty, còn nhân viên khác

- Đơn xin việc: trong mỗi đơn này có các phần: họ và tên, ngày tháng năm
sinh, trình độ, kinh nghiệm trước đây, do công ty thảo ra và các ứng cử viên phải
điền đầy đủ thông tin vào đó.
- Ảnh và số CMND
- Phiếu khám sức khoẻ
- Các văn bằng, chứng chỉ photo công chứng
- Sơ yếu lí lịch cá nhân: Nêu tóm tắt lí lịch, hoàn cảnh cá nhân và gia đình.
Phòng tổ chức hành chính sẽ nghiên cứu các hồ sơ sau khi đã thu nhập và loại
dần các hồ sơ không đạt yêu cầu.
5. Phỏng vấn thi tuyển:
Công ty sẽ chia làm 2 đối tượng: Với những vị trí tuyển dụng là cấp lãnh đạo,
quản lý thì sẽ phỏng vấn qua 2 vòng còn với những vị trí như kế toán hay công nhân
lao động sẽ tiến hành phỏng vấn sơ bộ và thi tuyển.
* Phỏng vấn sơ bộ:
Đối với tất cả các hồ sơ được lọt vào vòng này. Trưởng phòng tổ chức hành
chính sẽ phỏng vấn tất cả người này và sẽ phân loại vào phỏng vấn sâu hay thi
tuyển. Trưởng phòng tổ chức hành chính sẽ loại bỏ dần các hồ sơ không đạt.
Nếu đã đầy đủ về số lượng thì phòng tổ chức hành chính sẽ thông báo ngày biết kết
quả và ngày giờ đến phỏng vấn lần 2 hay thi tuyển. Còn nếu không đủ hồ sơ thì phải tổ
chức chọn thêm hồ sơ để đủ về số lượng theo như kế hoạch tuyển dụng đã đề ra.
* Phỏng vấn sâu:
Khi đã có danh sách phỏng vấn hai lần danh sách này sẽ được đưa lên cho
giám đốc và phó giám đốc trực tiếp phỏng vấn. Giám đốc hay phó giám đốc sẽ có
22
sẵn một loạt các câu hỏi hay bài thi trắc nhiệm cho các ứng cử viên này. Qua quá
trình này sẽ chọn ra được những người có thiện chí với công ty, làm việc nhiệt tình
và chất lượng với công việc của công ty.
* Thi tuyển.
Công ty sẽ xây dựng lên một bài thi tuyển để có thể đánh giá thực chất và
kiểm tra kiến thức, tay nghề của ứng viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status