báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dịch Trung Hòa. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
Mục Lục
Danh Mục Sơ Đồ, Bảng Biểu
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
Danh mục từ viết tắt
VIB Vietnam international bank
NHNN Ngân hàng nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
ROA Tỷ suất sinh lời/tổng tài sản
LDR Tỉ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
Phần 1: Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam và ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam – phòng giao dịch Trung Hòa.
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam có tên giao dịch quốc tế
là Vietnam International Commercial Joint Stock Bank, tên gọi tắt là VIB. VIB
được thành lập vào ngày 18 tháng 9 năm 1996 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0100233488 ngày 14 tháng 2 năm 1996- giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của Ngân hàng đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh cuối cùng là
giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100233488 ngày 20 tháng 10 năm 2011 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Ngân hàng hoạt động theo giấy phép hoạt động
ngân hàng số 0060/NH-GP ngày 25 tháng 1 năm 1996. Đến 20/10/2011, sau 15 năm
hoạt động, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam
với tổng tài sản đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở
hữu đạt trên 8.200 tỷ đồng. VIB hiện có khoảng 4.300 cán bộ nhân viên phục vụ
khách hàng tại gần 160 chi nhánh và phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh/thành trọng

tỉ lệ nợ xấu của đơn vị luôn ở mức an toàn, … Một số thông tin liên lạc về
VIB Trung Hòa:
- Điện thoại: 043 627 3898
- Fax: 043 627 3899
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
1.3. Mô hình tổ chức tại VIB Trung Hòa.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức tại VIB Trung Hòa.
Nguồn: phòng hành chính kế toán VIB Trung Hòa
1.4. Bộ máy quản lý của VIB Trung Hòa.
Bảng 1.1: Bộ máy quản lý của VIB Trung Hòa
STT
Họ và tên Chức vụ
1 Hà Hoài Phương
Giám đốc ngân hàng bán lẻ
2 Nguyễn Thùy Dương
Kiểm soát viên
3 Nguyễn Thị Kim Anh
Kiểm soát viên
4 Nguyễn Thành Trung
Quản lý cao cấp khách hàng
cá nhân
Nguồn: phòng hành chính kế toán VIB Trung Hòa
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
1.5. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của VIB Trung Hòa.
VIB Trung Hòa tập trung vào đối tượng khách hàng là cá nhân đang
sinh sống và làm việc trong khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính. Với phân cấp

Năm 2012 ,tổng tài sản của VIB Trung Hòa đạt 312,847.72 triệu đồng
giảm khoảng 25,329.69 triệu đồng so với năm 2011 tương đương với mức
tương đối là 7.49% so với cuối năm 2011.Tài sản có tính thanh khoản cao như
tiền mặt, vàng, đá quý của VIB Trung Hòa đã giảm 511.60 triệu đồng tương
đương với 30% so với năm 2011. Thay vào đó khoản tiền gửi tại NHNN đã
tăng 56.63 triệu đồng, tương đương với mức tăng 48.71%. Trong cơ cấu tài
sản thì các tài sản được hình thành từ các khoản cho vay khách hàng chiếm tỷ
trọng lớn nhất, chiếm 49.59% năm 2011 và 51.15% năm 2012 trong cơ cấu
tài sản của Chi Nhánh. Như vậy, tỉ trọng tài sản là các khoản cho vay khách
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
hàng vẫn chiếm ưu thế và tăng về mặt tỉ trọng so với năm 2011. Tuy nhiên, về
mặt số lượng thì các khoản cho vay khách hàng trong năm 2012 đã giảm so
với năm 2011 với số tiền là 7,689.43 tương đương với 4.59%.
Năm 2013, tổng tài sản của VIB Trung Hòa đạt 354,530.59 tăng
41,682.87 tương đương với 13.32% so với năm 2012. Trong đó,lượng tiền
mặt đã tăng 132.65 triệu đồng,tăng 11.11% so với năm 2012. Đóng góp vào
mức tăng của tổng tài sản là các khoản cho vay khách hàng, so với năm 2012
tài sản là các khoản cho vay khách hàng đã tăng 19,269.94 tương đương với
12.04%. Vốn điều chuyển về chi nhánh cũng đã tăng 21,846.24 tương đương
với 14.73%. Các tài sản khác như tiền gửi tại ngân hàng nhà nước và tài sản
cố định vẫn chiễm tỉ trọng rất nhỏ, lần lượt là 0.05% và 0.09%.
Về nguồn vốn: nguồn vốn của VIB Trung Hòa trong giai đoạn 2011-
2013 cũng có những biến động lớn cả về quy mô lẫn kết cấu nguồn vốn. Tuy
nhiên, trong cả 3 năm thì các khoản tiền gửi của khách hàng vẫn chiến tỉ trong
lớn nhất- lần lượt là 95.12%, 93.63% và 93.69%. Các nguồn vốn khác: tiền
gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác, các khoản nợ khác và vốn, các quỹ
trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ. Tình hình biến
động nguồn vốn của VIB Trung Hòa trong 2011-2013 có một số biến động

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của VIB Trung Hòa giai đoạn 2011-2013
. . ( Đơn vị: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ (%) Sổ tiền Tỷ lệ (%)
A TÀI SẢN
I Tiền mặt, vàng, bạc, đá quý 1,705.45 0.50 1,193.85 0.38 1,326.50 0.37 -511.60 -30.00 132.65 11.11
II Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 116.26 0.03 172.89 0.06 186.13 0.05 56.63 48.71 13.24 7.66
III Cho vay khách hàng 167,696.58 49.59 155,140.47 50.37 179,277.09 50.57 -7,689.43 -4.59 19,269.94 12.04
1 Cho vay ngắn hạn 9,596.36 9,026.14 10,074.63 -570.22 -5.94 1,048.49 11.62
2 Cho vay trung hạn 30,562.18 26,519.24 35,217.91 -4,042.94 -13.23 8,698.67 32.80
3 Cho vay dài hạn 128,659.59 120,679.30 135,245.77 -7,980.29 -6.20 14,566.47 12.07
4 Dự phòng cho vay rủi ro khách hàng 1,121.55 1,084.21 1,261.22 -37.34 -3.33 177.01 16.33
IV Tài sản cố định 227.30 0.07 293.22 0.09 335.57 0.09 65.92 29.00 42.35 14.44
V Tài sản Có khác 3,216.90 0.95 2,916.73 0.93 3,295.18 0.93 -300.17 -9.33 378.45 12.98
VI Điều chuyển vốn về chi nhánh 165,214.92 48.85 148,263.88 47.39 170,110.12 47.98 -16,951.04 -10.26 21,846.24 14.73
VII Tổng tài sản có 338,177.41 100.00 312,847.72 100.00 354,530.59 100.00 -25,329.69 -7.49 41,682.87 13.32
B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
I Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 7,853.09 2.32 6,073.34 1.94 8,295.62 2.34 -1,779.75 -22.66 2,222.28 36.59
1 Tiền gửi của các tố chức tín dụng khác 7,853.09 6,073.34 8,295.62 -1,779.75 -22.66 2,222.28 36.59
II Tiền gửi của khách hàng 321,682.93 95.12 292,933.56 93.63 332,165.28 93.69 -28,749.37 -8.94 39,231.72 13.39

Qua 2 chỉ tiêu chỉ số chi phí/tài sản và chỉ tiêu chỉ số chi phí/thu
nhập ta cũng có thể thấy được phần nào tình hình hoạt động của VIB
Trung Hòa. Chỉ số chi phí/tài sản từ 2011-2013 luôn <8%, tuy nhiên con
số này trong những năm qua lại có xu hướng tăng lên. Đặc biệt, chỉ số
chi phí/thu nhập của VIB Trung Hòa luôn <1 cho thấy VIB Trung Hòa từ
2011-2013 luôn hoạt động hiệu quả.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
Báo cáo thực tập tổng hợp 12 Khoa tài chính ngân
hàng
Về kết quả kinh doanh: 2011-2013 có thể nói là khoảng thời gian
khó khăn nhất cho hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, trong những năm qua
VIB Trung Hòa luôn hoạt động ổn định, hiệu quả. Lợi nhuận trước thuế
những năm qua cũng có một vài biến động, năm 2011 LNTT của VIB
Trung Hòa là 7,069.45 triệu đồng, năm 2012 là 6,884.11 triệu đồng giảm
185.34 triệu đồng tương đương 2.62% so với năm 2011, LNTT năm
2013 là 7,599.54 triệu đồng tăng 715.43 triệu đồng tương đương 10.39%
so với năm 2012.
Qua chỉ tiêu ROA ta có thể thấy được VIB Trung Hòa hoạt động
ngày càng hiệu quả hơn trong những năm qua. Nếu năm 2011 mỗi đồng
tài sản tạo ra 15.87 đồng lợi nhuận sau thuế thì đến năm 2013 con số này
đã tăng lên 0.0165 tăng 0.00064 đồng tương đương với 4.2%.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Trung Hòa 2011-2013
(Đơn vị: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
2011 2012 2013
Giá trị Giá trị Giá trị Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn huy
động tiền gửi
KH
321.682,93 100 292,933.56 100 332,165.28 100
Không kỳ hạn 17.531,08 5,45 15,890.11 5,42 15.378,02 4,63
Có kỳ hạn 304.151,85 94,55 277,043.45 94,58 316.787,26 95,37
Nguồn: phòng hánh chính kế toán VIB Trung Hòa
Qua bảng 2.3 ta có thể thấy rằng, tình hình huy động vốn của VIB
Trung Hòa khá ổn định trong bối cảnh ngành ngân hàng phải đối mặt với
hàng loạt khó khăn. Mặc dù có sự sụt giảm vào năm 2012, nhưng vào năm
2013, nguồn vốn huy động từ khách hàng đã tăng trở lại. Về cơ cấu vốn tiền
gửi của khách hàng, khoản tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỉ trọng cao trong
tổng vốn ( luôn >90%) là một lợi thế của VIB Trung Hòa trong việc sử dụng
vốn để cho vay dài hạn do tính ổn định của chúng.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng

2
Cho vay trung hạn
30,562.18 18 26,519.24 17 35,217.91 20
3
Cho vay dài hạn
128,659.5
9
76
120,679.3
0
77 135,245.77 74
II LDR (%) 50.09 50.56 51.37
Nguồn: tác giả tính toán dựa trên bảng cân đối kế toán
Trong cơ cấu cho vay của VIB Trung Hòa thì các khoản cho vay trung
và dài hạn luôn chiếm tỉ trọng cao so với khoản vay ngắn hạn. Đặc thù của
các khoản cho vay này là thời gian cho vay dài. Chính vì vậy rủi ro của các
khoản cho vay là lớn hơn nhiều so với các khoản vay ngắn hạn.
 Về tỉ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR)
LDR qua các các năm của VIB Trung Hòa mặc dù có xu hướng tăng
lên, tuy nhiên vẫn ở mức thấp (khoảng 50%). Trong khi đó, mức NHNN quy
định tại thông tư 13/2010 là LDR < 80%, thông tư này hiện nay đã được thay
thế bằng thông tư 19/2010/TT-NHNN- theo thông tư mới thì LDR được thả
nổi. Theo như NHNN thì LDR toàn hệ thống tính đến cuối tháng 6 năm 2013
87.87%. Điều này cho thấy khả năng sử dụng vốn của VIB Trung Hòa vẫn
còn tương đối thấp so với toàn ngành.
GVHD: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung SV: Phạm Thành Trung
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa tài chính ngân hàng
Phần 3: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Vấn đề 1: trong cơ cấu cho vay của VIB Trung Hòa, tỉ trọng các khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status