báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty may Hoàng Anh - Pdf 26

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 1
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế,
môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng, sự cạnh tranh ngày càng
trở nên khốc liệt hơn, điều này vừa tạo ra cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng
những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp.Đặc biệt trong bối
cảnh nền kinh tế Châu Á đang bị cuốn vào sự suy giảm của nền kinh tế toàn cầu. Các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải nhạy bén với thời cuộc, nắm bắt cơ chế,
chủ động sang tạo, lựa chọn và tìm cho mình một hướng đi phù hợp và hiệu quả nhất.
Do vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, bộ phận kế toán đã đóng góp một
phần công sức lớn lao về việc đưa ra những số liệu chính xác và hiệu quả cho những
quyết định quan trọng cho nhà quản lý.
Sau 3 năm ngồi trên ghế trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, em được các thầy
cô trang bị những kiến thức chung về kinh tế và kiến thức rieng ngành kế toán.
Theo quy trình đào tạo của trường, sau khi sinh viên học xong lý thuyết, cần qua
một thời gian thực tập để tiếp cận với thực tế của doanh nghiệp để hiểu rõ cách thức tổ
chức và quy trình kế toán của một đơn vị sản xuất kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại công ty may Hoàng Anh, em đã tìm hiểu một số phần
hành kế toán của công ty và đã viết thành bài báo cáo thực tập này.
Nội dung bài báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về công ty may Hoàng Anh.
Chương 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 2
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY MAY
HOÀNG ANH
 Sự hình thành và phát triển của công ty:
 Công ty may Hoàng Anh là một trong những công ty thành viên của công ty cổ phần

• Sản phẩm chính:
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 3
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
o Hàng may mặc xuất khẩu các loại
o Kinh doanh Bất động sản
o Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
• Tống số nhân viên: 1.800 CB-CNV
• Tổng Giám đốc: Bà Vũ Thị Thà
• Điện thoại: 036.383.4219;3830669
• Email: [email protected]
Tầm nhìn và sứ mệnh:
• Tầm nhìn:“Trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành hùng mạnh hàng đầu Việt nam, phát
triển sản xuất kinh doanh chuyên ngành dệt may và đầu tư sang các lĩnh vực thương
mại, dịch vụ, bất động sản, khu công nghiệp, các ngành kinh tế tiềm năng trong nước
và đầu tư ra nước ngoài”.
• Sứ mệnh: “Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lượng cuộc sống cộng đồng, thông qua
việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách
hàng, luôn luôn vững bước theo đà tăng trưởng của xã hội”.
Thành tích
• Hàng Việt Nam chất lượng cao.
• Thương hiệu Việt yêu thích.
• Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín.
• Bằng khen của Chủ Tịch tỉnh Thái Bình.
• Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh Thái Bình.
• Bằng khen của Hiệp hội các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.
• Bằng khen của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI).
• Năm 2010 TGĐ Vũ Thị Thà vinh dự được trao “Bảng vàng ghi danh doanh nhân
Việt” tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
 Công ty may Hoàng Anh:
• Địa chỉ : Khu 4B, Thị Trấn Quỳnh Côi, Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình

quản trị và ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của
Hội đồng quản trị.
 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh quản trị điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và
chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban giám
đốc Công ty.
 Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ
đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồn quản trị đã
thông qua.
 Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc đã được
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công.
 Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý các đơn vị
trực thuộc.
 Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp. Chịu trách nhiệm tổ chức
và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc.
+ Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó có
tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành. Chính vì vậy, ở công ty dây
chuyền sản xuất được bố trí như sau:
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 7
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 1.2 – Quy trình công nghệ
Qua sơ đồ khép kín trên ta thấy có tất cả 12 khâu
 Hợp đồng: ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợp đồng thì

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
, Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây (2007, 2008, 2009):
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Các chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh
thu
% tỷ
trọng
Doanh
thu
% tỷ
trọng
Doanh
thu
% tỷ
trọng
Gia công sản phẩm 552.286 36,22% 439.899 27,55% 655.066 29,90%
Hoạt động sản xuất
kinh doanh xuất khẩu
830.384 54,45% 1.037.71
8
64,99% 1.353.39
1
61,78%
Hoạt động sản xuất
kinh doanh nội địa
105.937 6,95% 99.755 6,25% 158.909 7,25%
Khác (nguyên phụ
kiệu+thiết bị)

phòng
Kế toán
:
Trự
c
tiếp
lãnh
đạo
:

Liê
n
đới
trác
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
2.1.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
 Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực
tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về các
hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty .Khi quyết toán
được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết
quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán,
nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
 Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.
 Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh toán, kết chuyển
các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết toán.
 Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua sắm
trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao vào
các đối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa TSCĐ. Hạch toán chính xác chi phí
thanh lí, nhượng bán TSCĐ. Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liên
quan để tính giá thành sản phẩm.

Sơ đồ 2.2 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
2.2 Các phần hành kế toán doanh nghiệp:
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ):
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên
giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
2008
Số năm
Nhà cửa, vật kiến trúc 5- 25
Máy móc, thiết bị 5-7
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 6
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 14
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
Thiết bị, dụng cụ quản lý 3- 5
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê,
quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Việc tính
khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ
khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
 Chứng từ sử dụng:
• Hóa đơn GTGT
• Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
• Hợp đồng kinh tế
• Biên bản nghiệm thu
• Biên bản giao nhận TSCĐ
• Biên bản đánh giá lại TSCĐ
• Biên bản nhượng bán TSCĐ
• Biên bản thanh lý TSCĐ

nộp cho Tổng Giám Đốc ký duyệt.
 Các Máy móc thiết bị, Nhà xưởng, Phương tiện vận tải…nằm trong đề xuất của Phó
Tổng Giám Đốc sau khi được Hội Đồng Quản Trị ký duyệt xuyên suốt 1 năm, thì Bộ
Phận Cơ Điện làm thủ tục xin mua từng đợt nhưng không được vượt quá đề xuất ban
đầu.
W Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm:
Trước tiên, Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ sẽ lập Tờ trình xin mua TSCĐ và
nộp cho Tổng Giám Đốc duyệt. Sau khi được sự chấp nhận của Tổng Giám Đốc, Bộ
phận đó sẽ giao nhân viên mua TSCĐ về và nộp bộ chứng từ gồm: Phiếu Nhập, Hóa
đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Tờ trình xin thanh toán… cho Phòng kế
toán. Kế toán TSCĐ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc và
photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh toán. Kế toán TSCĐ nhập liệu vào máy tính
rồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi TSCĐ (có tính khấu hao)
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 16
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
Sơ đồ 2.3 – Quy trình kế toán TSCĐ (1)
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 17
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
X Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển:
Trường hợp các đơn vị (Xí Nghiệp trực thuộc) cần sử dụng TSCĐ thì đơn vị đó
sẽ lập Tờ trình đưa Tổng Giám Đốc ký duyệt. Sau khi có chữ ký của TGĐ trên Tờ
trình, bộ phận Quản Lý TSCĐ (P. Cơ Điện) căn cứ vào đó sẽ lập Lệnh Điều Động (2
bản). Bộ phận quản lý giữ 1 bản, đơn vị giữ 1 bản. Đơn vị cầm Lệnh Điều Động
chuyển xuống cho bộ phận viết phiếu để lập Phiếu Xuất Kho (3 liên) và phải có đầy đủ
chữ ký của Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng. Sau đó 1 liên của Phiếu Xuất Kho được
lưu ở Phòng Kế Toán và kế toán TSCĐ sẽ đối chiếu TSCĐ đó về Nguyên giá, thời hạn
sử dụng, khấu hao đã trích cho đơn vị nhận TSCĐ. 1 liên Bộ phận lập phiếu giữ, và
liên còn lại đơn vị giữ.
Y Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý:
Nếu một TSCĐ sau thời gian sử dụng lâu dài, bị hư hỏng hoặc trong trạng thái

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
2.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu:
a. Chứng từ sử dụng:
 Chứng từ bên ngoài:
o Đối với nguyên phụ liệu mua nội địa:
 Hóa dơn GTGT
 Hợp đồng với nhà cung cấp.
o Đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu:
 Purchase contract (Hợp đồng)
 Commercial invoice (Hóa đơn thương mại)
 Tờ khai hải quan
 Chứng từ khác (nếu có)
 Chứng từ bên trong công ty:
o Hóa đơn
o Phiếu nhập kho
o Phiếu xuất kho
o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức
o Lệnh cấp phát kiêm xuất vật tư thuê ngoài chế biến
o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
b. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
152 Nguyên liệu, vật liệu
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 21
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
152104 Nguyên liệu
152201 Phụ liệu
152401 Nhiên liệu
152501 Phụ tùng thay thế
152801 Vật tư đưa ngoài gia công, chế biến

GTGT
PNK PXK PNK PXK
Sổ chi tiết NPL (trên máy tính) Thẻ kho (trên máy tính)
 Tại kho:
o Thống kê kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn về mặt số
lượng.
o Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất nguyên phụ liệu thống kê xuất – nhập và
căn cứ vào số lượng thực tế giữa thủ kho và người giao nhận ký xác nhận để nhập vào
máy. Cuối ngày phần mềm vi tính tự tính ra số tồn kho của từng nguyên phụ liệu, trên
từng thẻ kho (trên máy vi tính).
o Cuối kỳ, thống kê kho và kế toán kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho để nhận xét, đánh
giá.
 Tại phòng kế toán:
o Kế toán nguyên phụ liệu sử dụng thẻ chi tiết nguyên phụ liệu để ghi chép tình hình
nhập – xuất – tồn của từng mã nguyên phụ liệu trên máy tính cả về số lượng lẫn giá trị.
o Khi nhận được các chứng từ nhập – xuất, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy vi
tính để vào sổ chi tiết nguyên phụ liệu theo mã nguyên phụ liệu.
o Cuối tháng, kế toán nguyên phụ liệu tính số phát sinh nhập – xuất để tính số tồn kho
theo từng mã nguyên phụ liệu và đối chiếu với số trên thẻ kho. Nếu có sai sót sẽ tiến
hành điều chỉnh.
o Cuối quý trên bảng báo cáo nhập – xuất – tồn thể hiện giá trị nguyên phụ liệu phát sinh
nhập, đưa vào sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ.
 Đối với phần xuất dùng trong tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng cộng trên bảng
phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Sau đó tính số tồn kho cuối tháng.
Phạm Thúy Hương KT4-K12 Trang 23
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán-Kiểm toán
 Sau khi lập bảng kê, kế toán sẽ đối chiếu bảng số 03 với bảng kê nhập – xuất – tồn, sổ
cái tổng hợp các tài khoản do phần mềm tạo ra để phát hiện sai sót. Ngoài ra, phần
mềm còn giúp lập tài khoản chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu khi nhập chứng từ
thật chính xác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status