Đề xuất xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ bậc Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng lên bậc Đại học ngành Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An Giang - Pdf 26

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
PHẦN A: TỔNG QUAN 4
1. Lý do chọn đề tài 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4. Giả thuyết nghiên cứu 6
5. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 6
6. Phạm vi nghiên cứu 6
7. Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO 8

I. Khái niệm về việc thiết kế và phát triển chương trình giáo dục,
đào tạo 8
II. Tổng quan về đào tạo liên thông 10
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 12
I. Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang
12

II. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn
2011 – 2015 12
III. Giới thiệu về trường Đại học An Giang 12
IV. Tìm hiểu nhu cầu học liên thông của sinh viên Cao đẳng nghề
ngành Quản trị mạng tại trường Cao đẳng nghề An Giang 12
1. Nội dung tìm hiểu 12
2. Kết quả khảo sát 12
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO LIÊN THÔNG TỪ BẬC CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN BẬC

7. Nội dung chương trình 20
8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến) 23
9. Mô tả vắn tắt nội dung các môn học chương trình đào tạo
liên thông 23
3

IV. Đánh giá của chuyên gia về khả năng ứng dụng của chương
trình 23
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
1. KẾT LUẬN: 25
2. KIẾN NGHỊ 25
3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo
dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội.
Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố
quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Giáo dục đại
học là bộ phận chủ yếu tạo ra nguồn nhân lực trình độ cao cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chiến lược phát
triển giáo dục 2011 – 2020 cũng đã nêu: “Hoàn thiện cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia về
giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới,
đảm bảo phân luồng trong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau
trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các
chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa
phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập
suốt đời cho người dân”.
Để phát huy sức mạnh của hệ thống giáo dục Việt Nam
5

trong thời kỳ hội nhập, khẳng định sự lớn mạnh của hệ thống giáo
dục nước ta, các cơ sở đào tạo trong nước cần có sự phối hợp chặt
chẽ về mọi mặt nhằm đào tạo được đội ngũ nhân lực trình độ cao
hiệu quả và chất lượng, có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường
lao động trong và ngoài nước. Một trong những vấn đề cần sự phối
hợp giữa các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao trình độ của nguồn
nhân lực Việt Nam đó là đào tạo liên thông. Đào tạo liên thông là
một hoạt động đã thực sự tồn tại trong hệ thống giáo
dục Việt Nam
từ lâu dưới nhiều hình thức: Tại chức, chuyên tu, vừa học vừa
làm… và mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao trình độ cho
đội ngũ nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế này, cùng với nhu cầu đào tạo

được xây dựng thành công thì sẽ góp phần đào tạo đội ngũ lao
động có trình độ và chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị
trường lao động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng
nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân tỉnh An Giang và khu vực
đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
5. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hai chương trình đào tạo đang được áp dụng tại trường
Cao đẳng nghề An Giang và đại học An Giang.
- Tính liên thông giữa hai chương trình Cao đẳng nghề và
Đại học.
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Nhu cầu về đào tạo tại các cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh tại địa phương.
- Nhu cầu đào tạo liên thông của sinh viên tại trường Cao
Đẳng Nghề An Giang.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Chương trình được xây dựng trên cơ sở của chương trình
bậc Cao đẳng nghề Quản trị mạng và bậc Đại học ngành Công
nghệ thông tin hiện đang được giảng dạy tại trường Đại học An
Giang.
- Chương trình sẽ được xây dựng theo hướng cấu trúc:
Môn học, đơn vị học trình, phân chia theo từng học kỳ.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu: Các văn bản pháp lý liên quan đến
đào tạo liên thông; các chương trình đào tạo và chương trình đào
tạo liên thông; các tài liệu, sách tham khảo về xây dựng chương
trình đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo liên thông, phân tích
nghề, module, tín chỉ.


8

PHẦN B: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO

I. Khái niệm về việc thiết kế và phát triển chương trình giáo
dục, đào tạo
1. Các khái niệm cơ bản
Người nghiên cứu tìm hiểu một số thuật ngữ và khái niệm
liên quan đến đề tài để có kiến thức tổng thể, sự hiểu biết bản chất
của vấn đề cần nghiên cứu nhằm đưa ra cơ sở lý luận vững chắc,
để xác định hướng nghiên cứu của đề tài đúng đắn hơn.
2. Lý thuyết về xây dựng chương trình đào tạo
2.1. Lý thuyết về xây dựng chương trình
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng chương trình
Xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT) là một công việc
khó khăn và phức tạp. Nếu như trước đây công việc này chủ yếu
được làm dựa vào những chuyên gia trong ngành giáo dục thì
ngày nay cách làm đó không còn phù hợp nữa. Cùng với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ dạy học đã có nhiều biến
đổi. Quá trình xây dựng chương trình đào tạo là sự kết hợp chặt
chẽ giữa thực tiễn cuộc sống với lý luận dạy học, nó đòi hỏi nhiều

dựa trên cơ sở của lý thuyết hệ thống.
o Các mục tiêu dựa trên việc phân tích tình hình thực tế của
hệ thống tức là mục tiêu được đặt ra phù hợp với quá trình
đào tạo.
o Các mục tiêu phải căn cứ vào khả năng học tập của người
học.
o Chương trình được biên soạn phải căn cứ vào trình độ đầu
vào của người học.
o Chú ý đến việc lựa chọn phương pháp và phương tiện
giảng dạy.
o Đánh giá và xếp loại dựa trên khả năng đạt được những
mục tiêu và tiêu chí đề ra.
o Đánh giá đóng vai trò quan trọng trong tiến trình biên soạn
và hiệu chỉnh.
* Các nguyên tắc xây dựng chương trình:
Để xây dựng chương trình cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
o Quan điểm tiếp cận.
o Cơ cấu nội dung phù hợp với mục tiêu chương trình.
o Tính tư tưởng của chương trình.
o Tính khoa học và tính hệ thống.
o Tính ổn định và linh hoạt.
10

o Tính liên thông (dọc và ngang).
o Tính thị trường.
o Tiếp cận với khu vực và thế giới.
2.5. Lý thuyết Module:

Ưu điểm của CTĐT theo module:
- Đào tạo ban đầu và đào tạo nâng cao trình độ là một qui

học với sự tương đương về mặt bằng trình độ giữa các loại hình
Giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Mục đích và ý nghĩa của liên thông
- Nâng cao hiệu quả trong đào tạo trên cơ sở giảm thời
gian đào tạo lại những kiến thức và kỹ năng mà người học đã thu
được ở các bậc học khác.
- Sử dụng một cách thông minh và có hiệu quả hơn các
nguồn lực hiện có của cơ sở đào tạo và phù hợp với khả năng kinh
tế của xã hội.
- Đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời cho người học.
- Tăng cường dân chủ hóa trong Giáo dục và Đào tạo.
- Thỏa mãn nhu cầu cá nhân của người học và đòi hỏi của thị
trường lao động.
- Tạo điều kiện phân luồng cho học sinh sao trung học cơ
sở và nâng vị trí của trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, trung cấp
nghề và cao đẳng nghề khi trở thành đối tác của các trường đại
học trong quá trình đào tạo liên thông.
Ngoài những mục đích trên, chủ trương đào tạo liên thông
còn nhằm để nâng cao chất lượng đào tạo và vai trò quản lý của
Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời giải tỏa áp lực tâm
lý của một phần không nhỏ các gia đình và các học sinh thường cho
rằng vào đại học là con đường duy nhất cho phát triển sự nghiệp.
3. Những quan điểm chỉ đạo hoạt động đối với đào tạo liên
thông
Chương trình đào tạo liên thông từ bậc cao đẳng nghề mà
người nghiên cứu đề xuất dựa trên những nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo chuẩn đầu ra và chất lượng đào tạo của
trường đại học.
- Nội dung chương trình phải đảm bảo tính kế thừa và hệ thống.
- Chương trình được xây dựng theo hệ thống tín chỉ.

- Nếu có ý định học tiếp để hoàn thành chương trình đào
tạo đại học thì sinh viên sẽ chọn hình thức nào (liên thông từ cao
đẳng nghề lê đại học hay thi đầu vào hệ đại học)
Với mục đích trên, người nghiên cứu đã chọn đối tượng
cho việc khảo sát ;à những sinh viên đang học hệ cao đẳng nghề
(chính quy, không chính quy) ở các khóa sắp tốt nghiệp và còn
một năm nữa tốt nghiệp (tất cả có 93 mẫu khảo sát). Sau đó số
liệu được xử lý trên Excel.
2. Kết quả khảo sát
13

2.1. Hệ đào tạo mà sinh viên đang học
Hệ đào tạo
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Cao đẳng nghề chính quy
93
100%
Cao đẳng nghề không chính quy
0
0%
Liên thông từ trung cấp nghề lên
Cao đẳng nghề
0
0%
Tổng
93

Chiếm tỷ lệ
76.34%
23.66%
Đa số sinh viên cho rằng mục tiêu đào tạo là phù hợp,
vẫn còn 23,66% ý kiến cho rằng mục tiêu đào tạo còn chưa phù
hợp.
2.4. Ý định của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Ý định của sinh viên
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Học tiếp lên đại học
44
47.31%
Đi làm
38
40.86%
Vừa học vừa làm
11
11.83%
Khác
0
0%
Tổng
93
100%
14

Có 47.31% sinh viên có ý định học tiếp lên đại học để
nâng cao trình độ (trong đó có 40.86% sẽ đi làm, 11.83% sinh
viên có ý định vừa làm vừa học), đây là cơ sở để nghiên cứu đề

Có 66.67% ý kiến đề nghị tổ chức đào tạo liên thông theo
hình thức tập trung và 33.33% đề xuất theo hình thức vừa học vừa
làm. Đây là điều kiện để nhà trường tổ chức đào tạo liên thông.
15

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ BẬC CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN
BẬC ĐẠI HỌC

I. Phân tích chương trình khung đào tạo đại học công nghệ
thông tin
1. Phân tích chương trình khung đào tạo Cao đẳng nghề
ngành Quản trị mạng
2. Phân tích chương trình khung đào tạo đại học công nghệ
thông tin
II. So sánh giữa chương trình cao đẳng ngành Quản trị mạng
và chương trình bậc đại học ngành Công nghệ thông tin
1. Mục tiêu đào tạo

- Thực hiện tốt các công việc
tin học văn phòng.
- Có khả năng lắp ráp, cài đặt
và sửa chữa máy tính.
- Có khả năng thiết kế và lắp
đặt một hệ thống mạng nội bộ
với quy mô trung bình.
- Thiết kế và lập trình phần
mềm ứng dụng với quy mô
trung bình.
16

- Phân tích thiết kế, quản lý,
vận hành các hệ thống thông
tin. Quản lý triển khai các dự
án công nghệ thông tin trong
tổ chức hoạt động.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu, xây
dựng và quản lý website. Biết
phân tích, đánh giá và đưa ra
giải pháp xử lý các sự cố.
- Có khả năng tự
nâng cao
trình độ chuyên môn, có năng
lực kèm cặp, hướng dẫ
n các
thợ bậc thấp hơn.
- Biết tổ chức, quản lý, điều
hành một hệ thống mạng
trong một công ty, trường học,

: 219
ĐVHT
- Thời gian học lý thuyết: 75
ĐVHT;
- Thời gian học thực hành: 144
04 năm, phân bổ trong 08 học
kỳ.
- Toàn bộ chương trình gồm có:
139 tín chỉ (chưa kể Giáo dục
Thể chất và Giáo dục Quốc
phòng – An ninh). Trong đó:
- Số môn học thuộc khối kiến
thức giáo dục đại cương là 39
ĐVHT (Bắt buộc: 37 ĐVHT,
Tự chọn: 2 ĐVHT)
- Số môn học thuộc khối kiến
17

ĐVHT;
- Thi tốt nghiệp: 6 ĐVHT
thức giáo dục chuyên nghiệp là
100 ĐVHT (Bắt buộc: 77
ĐVHT, Tự chọn: 23 ĐVHT)
-Thi tốt nghiệp: Làm khóa luận
10 ĐVHT
3. Các môn học có nội dung và số đơn vị học trình chênh lệch
nhau giữa chương trình cao đẳng nghề Quản trị mạng và đại
học Công nghệ thông tin
STT
Môn học

7
Mạng máy tính
6 ĐVHT
2 ĐVHT
8
Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin
6 ĐVHT
3 ĐVHT
9
An toàn hệ thống và an ninh
mạng
4 ĐVHT
2 ĐVHT
10
Lập trình JAVA
6 ĐVHT
2 ĐVHT
11
Quản trị mạng
10 ĐVHT
3 ĐVHT
4. Các môn học chỉ có trong chương trình đại học Công nghệ
thông tin
STT
Môn học
Số đơn vị học
trình
Phần kiến thức đại cương
1

Kỹ năng giao tiếp ngành nghề
2
3
Kỹ thuật lập trình
3
4
Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 1
3
5
Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2
3
6
Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 3
3
7
Hợp ngữ và lập trình điều khiển thiết
bị
2
8
Nhập môn công nghệ phần mềm
2
9
Phương pháp nghiên cứu khoa học –
tin học
2
10
Phương pháp lập trình hướng đối
tượng
3
11

21
Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
3
22
Phát triển hệ thống thông tin quản lý
3
23
Lập trình Web
3
19

III. Đề xuất chương trình đào tạo liên thông từ cao đẳng nghề
ngành Quản trị mạng lên đại học Công nghệ thông tin
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
- Đào tạo sinh viên có lòng yêu nước, có đạo đức nghề
nghiệp, có ý chí tự lập với tư duy năng động sáng tạo, có tinh thần
trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong sinh hoạt văn
minh.
- Có đầy đủ sức khỏe đảm bảo yêu cầu công việc.
- Chương trình nhằm đào tạo chuyển tiếp cho các đối
tượng đã tốt nghiệp cao đẳng nghề quản trị mạng lên trình độ đại
học công nghệ thông tin.
1.2. Mục tiêu chuyên môn
- Thực hiện tốt các công việc tin học văn phòng, có khả
năng lắp ráp, cài đặt và sửa chữa máy tính.
- Có khả năng thiết kế và lắp ráp một hệ thống mạng với
quy mô vừa và nhỏ.
- Thiết kế và lập trình phần mềm, website và quản trị
website.

Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
4. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo Quyết định số 286/QĐ–ĐHAG, 06/03/2009 của Hiệu
trưởng Trường Đại học An Giang.
5. Thang điểm
Thang điểm 10 (sau đó quy đổi thành thang điểm 4)
6. Khối lượng kiến thức toàn khóa
69 tín chỉ (chưa kể giáo dục thể chất, giáo dục an ninh
quốc phòng – các học phần có dấu (*), thực tập tốt nghiệp 5 tín
chỉ và làm khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 tín chỉ), trong đó:
- Phần bổ sung kiến thức đại cương: 14 tín chỉ.
- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 55 tín chỉ.
+ Các môn học cơ sở ngành: 21 tín chỉ.
+ Các môn học chuyên ngành: 34 tín chỉ.
- Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận (hoặc thi) tốt
nghiệp: 15 tín chỉ
7. Nội dung chương trình
21
Số
TT
MÔN HỌC
Tín chỉ
Loại học
phần


4
Toán rời rạc
2
2

30

5
Kỹ năng truyền thông
2

2
30

6
Giáo dục thể chất (*)
3*
90
7
Giáo dục An ninh – Quốc
phòng (*)
7* 123
42

4
Cấu trúc dữ liệu và GT
3
3

30
30
7
Hợp ngữ và lập trình điều
khiển thiết bị
2
2

15
30
8
Nhập môn công nghệ
phần mềm
2
2

20
20
22

9
Phương pháp nghiên cứu
khoa học
2
2

30
30
14
Thương mại điện tử
2

2
15
30
15
Trình biên dịch
3

3
30
30
16
Thiết kế đồ họa
3

3
30
30
17
Khai khoáng dữ liệu
3

3
30
30

Hệ thống thông tin địa lý
(GIS)
3

3
30
30
23
Phát triển hệ thống thông
tin quản lý
3

3
30
30

Cộng
55
34
21
570
510
Thi (khóa luận) tốt nghiệp
1
Thực tập cuối khóa
5
5

nguồn mở
2
20
20

4
Hệ quản trị CSDL Oracle
3
30
30

5
Hệ quản trị CSDL DB2
3
30
30

6
Lập trình cho các thiết bị
3
30
30

23

di động
7
Công nghệ XML và UD
3
30

Ý kiến
khác
Không
có ý kiến
1
Tên chương trình
100 %
2
Mục tiêu đào tạo
83.33 % 16.67%
3
Thời gian đào tạo
83.33 %

16.67%

4
Nội dung đào tạo
91.67 %

8.33%

5
Cấu trúc CT


Từ kết quả tham khảo ý kiến trên, có thể kết luận: Chương
trình đào tạo liên thông từ bậc cao đẳng nghề ngành quản trị mạng
lên bậc đại học ngành công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An
Giang có thể áp dụng vào thực tế.
25

PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status