1 Trang
Mục lục 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3. Giả thuyết nghiên cứu 5
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5
5. Phương pháp nghiên cứu 5
6. Cấu trúc luận văn 6
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH THEO ĐỊNH
HƯỚNG TƯƠNG TÁC
1.1 Tổng quan 7
1.1.1 Các khái niệm 7
1.1.2 Kỹ năng lời nói 7
1.1.3 Sản sinh và tiếp nhận lời nói 7
1.2 Một số phương pháp dạy học tiếng Anh 7
1.3 Dạy học theo định hướng tương tác 8
1.4 Một số phương pháp dạy học tương tác 12
1.5 Các lý thuyết học tập 12
1.6 Tổ chức quá trình dạy học 12
1.7 Kết luận chương 1 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC KỸ NĂNG NÓI TIẾNG
ANH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU
2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu 14
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 14
2.1.3 Chuyên ngành đào tạo tại trường 14
1. Kết luận 28
1.1. Kết luận chung về đề tài 28
1.2. Đánh giá đề tài 28
1.3. Những đóng góp của đề tài 29
1.4. Hướng phát triển của đề tài 31
2. Kiến nghị 31
3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự toàn cầu hóa, tiếng Anh ngày càng khẳng định tầm quan
trọng trên toàn thế giới. Ngày nay, tiếng Anh được xem như một môn
ngoại ngữ không thể thiếu, nó là phương tiện đặc biệt hữu ích phục vụ cho
việc giao tiếp, trao đổi kinh tế, văn hoá…v.v trên toàn thế giới.
Việc dạy học tiếng Anh trong những năm gần đây là một nhu cầu tất
yếu mang tính chiến lược quốc gia. Tiếng Anh không còn là môn học cần
khuyến khích mà đã trở thành môn học bắt buộc trong các trường học
chuyên nghiệp. Bộ cũng khuyến khích giáo viên sử dụng các phương pháp
giảng dạy tiên tiến giúp sinh viên hứng thú hơn với việc học tiếng Anh.
Nghị quyết TW 2, Khoá VIII, BCH Trung ương Đảng Cộng Sản Việt
Nam đã đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc
phục lối truyền thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng
tạo cho người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và
phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học, tự
nghiên cứu của sinh viên nhất là sinh viên đại học. Phát triển phong trào tự
học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là trong
thanh niên” [18,41]
Trong quá trình giảng dạy tiếng Anh, người nghiên cứu nhận thấy
người học luôn gặp phải những khó khăn liên quan đến cả bốn kỹ năng
pháp dạy kỹ năng nói tiếng Anh theo hướng tương tác cho sinh viên tại
trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu.”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở khảo sát thực trạng và thực nghiệm phương pháp giảng
dạy, đề tài đề xuất ứng dụng một số phương pháp dạy học theo hướng
tương tác phù hợp với kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên tại trường Cao
đẳng nghề Bạc Liêu.
5
+ Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về PPDH ngoại ngữ và dạy học theo hướng
tương tác người học.
- Khảo sát thực trạng dạy và học kỹ năng Nói tiếng Anh tại trường
Cao đẳng Nghề Bạc Liêu.
- Ứng dụng một số phương pháp dạy học theo hướng tương tác nhằm
nâng cao chất lượng giảng dạy kỹ năng Nói tiếng Anh. Cụ thể: PP nêu vấn
đề, PPDH bằng tình huống, PP thảo luận, PP vấn đáp-đàm thoại, PPDH
trực quan nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, giúp người học không những
thu nhận được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học mà còn phát triển
tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự đánh giá, năng lực làm việc hợp tác
với người khác.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá, kiểm chứng phương pháp đã đề
xuất.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu ứng dụng phương pháp dạy kỹ năng Nói theo hướng tương tác sẽ
cải thiện kỹ năng Nói tiếng Anh của sinh viên, nâng cao chất lượng học tập
và khả năng giao tiếp; phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo ở người
học, tạo điều kiện thuận lợi nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà
7
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY KỸ NĂNG NÓI
TIẾNG ANH THEO ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG TÁC
1.1 Tổng quan
1.1.1 Các khái niệm (Luận văn trang 6)
1.1.2 Kỹ năng Nói
1.1.3 Sản sinh và tiếp nhận lời nói
1.2 Một số phương pháp dạy học tiếng Anh
+ Phương pháp nghe - nhìn (Audio Lingual Method): nhằm tạo cho
người học khả năng hoạt động lời nói, tiếp nhận và phản hồi lại lời nói của
người khác; tạo ra ngôn ngữ lời nói của riêng mình trong giao tiếp. Đảm
bảo giao tiếp là chủ đạo; khẩu ngữ đi trước một bước; đảm bảo tính khái
quát, đúng chức năng hoạt động của lới nói, kết hợp giữa nghe-nhìn.
+ Phương trực tiếp (Direct Method): Dùng tiếng nói sinh động trong
đời sống sinh hoạt hàng ngày làm đối tượng chiếm lĩnh chủ yếu (thường
được gọi là học sinh ngữ) chứ không là các văn bản viết như trước đây. Cụ
thể: Tạo tình huống trong học tập bằng các đồ dùng và thao tác trực quan
để giải thích ý nghĩa của từ ngữ và nội dung câu. Nghĩa của từ mới và cụm
từ được giải thích thông qua ngữ cảnh thật. Bắt chước tiếng nói tự nhiên
của người nước ngoài. Tăng cường luyện tập thực hành, tránh giải thích lý
chính trò tự mình tìm cách giải quyết vấn đề và qua đó rút ra cho mình
những tri thức mình cần, chứ không phải thụ động tiếp thu những kiến
thức mà thầy áp đặt. Trong môi trường đó mỗi cá nhân được phép thể hiện
tối đa khả năng nhận thức và kinh nghiệm của mình một cách tự tin và
thoải mái bởi cảm giác an toàn. Học tập hợp tác theo nhóm còn phát triển
cho người học kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều khiển và lãnh đạo. Thông
qua thảo luận, tranh luận trong nhóm, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ và
được chia sẻ. Sinh viên không chỉ có điều kiện học tập với nhau mà còn
học tập lẫn nhau. Kiến thức mà người học thu được là sự đóng góp của
nhiều người. Đồng thời qua học tập hợp tác, các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
9
thuyết phục, kỹ năng lắng nghe tích cực, ý thức tổ chức, tinh thần tương
trợ được rèn luyện và phát triển. Người thầy phải là người “cầm cân nảy
mực”, sáng suốt trong việc điều khiển, định hướng cho lớp học cũng như
các cuộc thảo luận, đồng thời trong các hình thức kiểm tra và đánh giá.
Người thầy không những phải đáp ứng về kiến thức mà còn về phương
pháp lãnh đạo, tổ chức, điều hành,… Thông qua đó hình thành ở sinh viên
những phẩm chất của người lao động mới.
*/ Phương pháp dạy học theo định hướng tương tác: là một cách
dạy học linh hoạt nhằm nhấn mạnh vào việc học để giao tiếp thông qua sự
tương tác bằng ngôn ngữ. Người học được đặt vào tình huống cụ thể để
giải quyết vấn đề gắn liền với nhu cầu và gần gũi với cuộc sống. Trong
cách dạy này người học là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế,
tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tác động qua lại giữa người dạy và người
học. Kết quả là sự nổ lực của chính người học để đạt được thành quả trong
học tập. Dạy học tương tác không chỉ là cơ hội để người học có ý thức tự
học, có trách nhiệm với việc học của mình mà còn là điều kiện tốt khuyến
khích sinh viên tham gia xây dựng bài, sáng tạo trong cách suy nghĩ và
ngày càng độc lập hơn trong quá trình học tập.
*/ Những đặc trưng của phương pháp dạy học tuơng tác (DHTT)
tạo điều kiện thuận lợi để SV tự đánh giá lẫn nhau làm cho SV tự ý thức
được, khẳng định được kết quả, mục tiêu hành động của mình.
+ Độ sâu của nội dung kiến thức
Khái quát hoá nội dung từ cụ thể đến trừu tượng. Cung cấp nguồn kiến
thức có chọn lọc, coi trọng độ sâu kiến thức không chỉ ở mức độ nhớ mà
còn phải vận dụng sáng tạo để giải quyết vấn đề có tính gợi mở.
Tận dụng thực hiện các sơ đồ, hình ảnh làm bộc lộ cấu trúc của bài
học giúp SV dễ hiểu, dễ nhớ.
+ Tính thực tiễn
- Lý thuyết kết hợp với thực hành, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Đề cao vai trò của thực hành, khuyến khích SV nêu lên ý kiến riêng
11
- Sử dụng phương tiện trực quan vào các tình huống thực hành cụ thể
để hướng nhiệm vụ học tập cho SV.
+ Tính tự lực
- Tổ chức cho SV hoạt động tìm tòi kiến thức, đóng góp ý kiến xây
dựng bài.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho SV tự học, cập nhật kiến thức bằng
nhiều hình thức khác nhau.
- Kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn
của GV
*/ Các điểm cần lưu ý trong dạy học tương tác
Dạy học tương tác là quá trình dạy học mà trong đó các thành viên
trong lớp học hoạt động tương tác lẫn nhau để hình thành nên kiến thức,
làm tăng khả năng ghi nhớ, tích cực tham gia xây dựng bài ở người học
nhiều hơn.
Dạy học tương tác là một cách học tập có tác dụng tích cực hoá hoạt
động nhận thức của người học. Người học được đặt vào tình huống có vấn
đề trong đó có mâu thuẫn nhận thức giữa cái đã biết và cái phải tìm, tức là
trong trạng thái có nhu cầu bức thiết muốn giải quyết bằng được mâu
1.5 Các lý thuyết học tập
Thuyết hành vi
Thuyết nhận thức
Thuyết kiến tạo
1.6 Tổ chức quá trình dạy học
Dạy học theo hướng lấy người dạy làm trung tâm
Dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm
So sánh đặc trưng của PPDH truyền thống và PPDH hiện đại
1.7 Kết luận chương 1
Phương pháp dạy học theo định hướng tương tác là sự thay đổi vai trò
của thầy và trò trong hoạt động dạy và học. Trong đó, trò là chủ thể chứ
không phải “người ngoài cuộc” còn thầy sẽ là người tổ chức, dẫn dắt, cố
13
vấn và tổng hợp ý kiến để giờ học diễn ra đúng hướng, đạt mục tiêu. Đồng
thời với việc triển khai các PPDH truyền thống kết hợp với ứng dụng các
phương pháp dạy học như: PP nêu vấn đề, PP đóng vai, PPDH theo tình
huống, PP thảo luận theo nhóm, PP đàm thoại, PP trực quan tuỳ theo từng
bài từng chủ đề của môn học sẽ phát huy các ưu điểm, hạn chế nhược điểm
trong quá trình dạy học.
Ứng dụng PPDH theo hướng tương tác người học đem lại nhiều lợi
ích cho người học, giúp người học không chỉ thu nhận được những kiến
thức, kỹ năng theo mục tiêu bài học mà còn tạo cho người học có năng lực
tự học, tự đánh giá. Ngoài ra, với đặc thù của kỹ năng Nói là chú trọng
việc rèn luyện kỹ năng, phản xạ cho người học, giáo viên cần phải tác
động đến thái độ học tập cũng như tạo ra sự hứng thú đối với môn học cho
các em. Để đạt được kết quả như thế đòi hỏi giáo viên không chỉ cần có
trình độ chuyên môn sâu, có hiểu biết đầy đủ về mục tiêu, nội dung, PPDH
môn học mình đảm nhận mà cần phải thay đổi nhận thức đối với môn học,
thay đổi thói quen dạy học và có tâm huyết đối với việc ứng dụng các
PPDH mới trong quá trình giảng dạy.
2.2.2. Chương trình môn học Anh văn căn bản
2.2.3. Thực trạng dạy Anh văn căn bản tại trường Cao đẳng nghề
Bạc Liêu
Môn học tiếng Anh tại trường được giảng dạy vào năm thứ nhất với
thời lượng 60 tiết cho học viên hệ trung cấp nghề. Các sinh viên trong lớp
học đến từ nhiều địa phương khác nhau, đa số từ các huyện-xã trong tỉnh;
với điều kiện học tập và tiếp cận ngoại ngữ ở những mức độ khác nhau
hoặc có cả những sinh viên chưa được học tiếng Anh ở cơ sở, nên tất yếu
sẽ có sự phân hoá về trình độ và kỹ năng sử dụng tiếng Anh. Thực tế cho
thấy nhiều sinh viên còn quá lúng túng trong giao tiếp bằng tiếng Anh ở
mức độ cơ bản, vì vậy cải thiện và nâng cao kỹ năng Nói cho sinh viên là
vô cùng quan trọng.
15
Hiện nay đội ngũ giảng dạy ngoại ngữ tại trường vẫn còn rất hạn chế.
Các phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy còn nghèo nàn chưa tạo
cơ hội cho người học chiếm lĩnh tri thức cũng như đáp ứng nhu cầu giảng
dạy. Phương pháp giảng dạy mà giáo viên áp dụng chủ yếu là thuyết trình,
vấn đáp, người dạy đóng vai trò chủ đạo trong mọi tình huống; người học
thụ động tiếp nhận kiến thức. Vì thế chưa phát huy hết tính tích cực sáng
tạo của mỗi học viên trong từng bài học.
2.2.4. Yêu cầu chung khi giảng dạy môn Anh văn căn bản - kỹ
năng Nói
2.3. Khảo sát thực trạng dạy và học kỹ năng Nói Tiếng Anh tại
trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu
2.3.1. Khảo sát thực trạng dạy và học kỹ năng Nói tiếng Anh
* Mục đích khảo sát
Thực hiện khảo sát thực trạng dạy học môn tiếng Anh căn bản tại
trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu để đánh giá chất lượng chung của môn
học, nghiên cứu và ứng dụng phương pháp giảng dạy kỹ năng Nói tiếng
Anh theo hướng tương tác nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của
trong kỹ thuật, việc ứng dụng phương pháp giảng dạy theo hướng tương
tác chưa được quan tâm, giáo viên còn mang nặng tính mệnh lệnh, chưa
tạo được môi trường học tập thuận lợi cho người học. Hiện nay PPDH
truyền thống vẫn còn phổ biến, tình trạng truyền thụ một chiều diễn ra phổ
biến ở lớp học, vì vậy chưa phát huy hết tính năng động sáng tạo của SV.
Do vậy người giáo viên cần phải tác động để gây được sự hứng thú trong
học tập, khích thích sự năng động tư duy của người học buộc người học
phải nổ lực để có thể chuyển biến thành ngôn ngữ của chính mình.
Tóm lại, ứng dụng phuơng pháp dạy kỹ năng Nói tiếng Anh theo
hướng tương tác người học thật sự cần thiết đối với sinh viên trường Cao
đẳng nghề Bạc Liêu. Việc ứng dụng này cần phải phối hợp mối quan hệ
giữa tái hiện và sáng tạo, tăng cường các phương pháp tư duy sáng tạo
nhằm đổi mới tính chất hoạt động nhận thức của sinh viên trong quá trình
dạy học góp phần tạo nên con người toàn diện góp phần xây dựng đất
nước giàu mạnh.
17
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM, ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Kiểm tra tính đúng đắn của việc ứng dụng dạy học theo hướng tương
tác người học nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học tại trường
Cao đẳng nghề Bạc Liêu.
- Xây dựng các bài học lý thuyết có sự hỗ trợ của phương tiện dạy học
kết hợp với các phương pháp dạy học như: Phương pháp làm việc nhóm,
phương pháp thảo luận, phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt vấn đề và
giải quyết vấn đề mang tính khả thi và hiệu quả cao trong dạy học, tạo
hứng thú trong việc giảng dạy và học tập cho giáo viên và sinh viên
3.2. Nội dung thực nghiệm
+ Tổ chức dự giờ các bài giảng nhằm lấy ý kiến của giáo viên.
+ Phát phiếu thăm dò ý kiến của SV ở nhóm lớp ĐC và nhóm lớp TN.
Chán nản, không thích
04 18 01 5
Bảng 3.1: Mức độ yêu thích kỹ năng Nói
0
2
4
6
8
10
12
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Rất hứng thú
Hứng thú
Ít hứng thú
Chán nản, không thích
Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn mức độ yêu thích
Theo số liệu thống kê và biểu đồ ta thấy trong lớp đối chứng (ĐC) do
cách dạy truyền thống giáo viên truyền thụ kiến thức cho SV, SV tiếp nhận
một cách thụ động, chưa thực sự gây được sự hứng thú đối với môn học.
Còn đối với lớp thực nghiệm (TN), GV chỉ là người hướng dẫn, tạo điều
kiện thuận lợi, tạo động cơ thúc đẩy học tập, SV là người chủ động trong
học tập thực hiện các hoạt động vì thế SV hứng thú hơn trong giờ học.
Kết quả thực nghiệm không khí lớp học
Không khí lớp học Lớp đối chứng
Lớp thực
nghiệm
Căng thẳng, bị áp lực tâm lý 05 01
% Lớp thực nghiệm
%
Có 6 27 13 59
Không
16 73 09 41
Bảng 3.3 Khả năng Nói lưu loát tiếng Anh
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Có
Không Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ cho thấy lớp thực nghiệm sau khi được
ứng dụng phương pháp dạy học theo hướng tương tác thì khả năng Nói của
Hình 3.3: Bi
ểu đồ thể hiện mức độ Nói l
ưu loát
20
sử dụng
1. Mẫu, vật thật
22
100%
6
27%
16
73%
2. Tranh, hình ảnh
18
82%
4
18%
22
100%3. Máy chiếu qua đầu
9
41%
13
59%
22
100%
4. Phim, ảnh động
22
100%22
100%8. Phòng lab
22
100%
6
27%
16
73%
Bảng 3.4: PTDH được ứng dụng trong giảng dạy kỹ năng Nói T.A
Qua số liệu khảo sát cho thấy, việc thường xuyên sử dụng các PTDH
vào trong giảng dạy như máy tính, hình ảnh và các phương tiện trực quan
sẽ gây được sự hứng thú, sự say mê cho người học; với cách dạy này
người học có khả năng nhận dạng, mô tả chính xác và giải quyết nhanh
chóng các tình huống đặt ra. Rõ ràng với sự tác động của phương tiện dạy
học lớp thực nghiệm đã tích cực hơn rất nhiều trong học tập. 21
Khả năng trình bày trước tập thể
Kỹ năng thuyết trình Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Tự tin 4 11
nghiệm
Rất tốt 3 5
Tốt 5 9
Còn rụt rè 8 5
Hoàn toàn không có khả năng
6 3
Bảng 3.6: Khả năng hỏi và trả lời câu hỏi
22
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Rất tốt
Tốt
Còn rụt rè
Hoàn toàn không
có khả năng
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện khả năng hỏi và trả lời câu hỏi
Tương tự như ở phần kỹ năng trình bày trước tập thể, SV lớp thực
nghiệm có khả năng hỏi và trả lời câu hỏi tốt hơn SV lớp đối chứng. Ở lớp
không vận dụng kiến thức vào thực tiễn vẫn còn nhiều do quan niệm đây là
môn học phụ không ứng dụng nhiều, phần khác là do các em không thích
học kỹ năng này. So với lớp thực nghiệm, nhờ vận dụng phương pháp dạy
học tương tác, có sự chuẩn bị công phu về nội dung kết hợp với sự hổ trợ
của phương tiện dạy học đã thật sự lôi cuốn SV tích cực tham gia vào quá
trình học tập, đóng góp ý kiến xây dựng bài. Từ đó khả năng vận dụng
kiến thức của các em vào thực tiễn đã tăng lên rõ rệt, đây là điều rất đáng
được lưu ý khẳng định sự tác động của PPDH đã mang lại hiệu quả tích
cực cho người học.
3.5.2. Kết quả định lượng điểm kiểm tra của sinh viên lớp đối
chứng và lớp thực nghiệm
Lớp Mean
Standard deviation
(SD)
Đối chứng 5.9 1.377
Thực nghiệm 7.1 1.109
Bảng 3.9: Kết quả điểm số của lớp đối chứng và lớp thực nghệm
Phân tích kết quả từ bảng thống kê như sau:
Điểm trung bình kiểm tra của lớp thực nghiệm lớn hơn so với điểm
trung bình kiểm tra của lớp đối chứng là 1.2, chứng tỏ lớp thực nghiệm có
mức độ tiến bộ hơn so với lớp đối chứng.
Độ lệch chuẩn của điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm nhỏ hơn độ lệch
chuẩn của điểm kiểm tra ở lớp đối chứng, cụ thể là độ lệch chuẩn của lớp
thực nghiệm là 1.109, trong khi đó ở lớp đối chứng là 1.377; chứng tỏ khả
năng tiếp thu cũng như trình độ học tập của các em ở lớp thực nghiệm
đồng đều hơn, tỉ lệ sinh viên thực hiện được khả năng giao tiếp đối thoại
đã được tăng lên cũng có nghĩa là sinh viên yếu kém đã giảm đi.
Từ việc thu nhận kết quả kiểm tra trên cho ta thấy rõ việc ứng dụng
PPDH theo hướng tương tác người học đã giúp người học tiến bộ hơn
trong học tập; người học có khả năng giao tiếp tự tin hơn và dần tự khẳng
điểm, trong khi điểm số nhóm đối chứng chỉ tập trung trong khoảng 5-7
điểm.
- Số sinh viên đạt điểm từ 9 trở lên ở nhóm thực nghiệm là 2 người,
trong khi đó nhóm đối chứng không có người nào.Qua số liệu thống kê cho
thấy số sinh viên đạt điểm X
i
từ 7 điểm trở lên của lớp thực nghiệm cao
hơn lớp đối chứng, sinh viên đạt từ 5 đến 6 điểm chiếm tỉ lệ thấp và không
có sinh viên đạt điểm dưới trung bình.
* Đánh giá bằng phương pháp kiểm định t-student
Kiểm nghiệm thống kê so sánh kết quả giữa hai lớp đối chứng và thực
nghiệm bằng phương pháp kiểm định t- student để chứng minh hiệu quả
của việc ứng dụng PPDH theo hướng tương tác người học trong kỹ năng
Biểu Đồ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm Xi
Số HS fi
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
25
giá trị t và t
α
:
=
21
377.1
21
109.1
9.51.7
22
= 3.110
t = 3.110; và t
α
= 2.086
Kết luận: Với t = 3.110 > t
α
= 2.086 nên ta bác bỏ H
0
và chấp nhận
H
1
. Nghĩa là có sự khác nhau về điểm trung bình giữa hai lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng hay việc giảng dạy theo hướng tương tác người học đã
làm nâng cao chất lượng dạy học và kết quả về mặt định tính cũng như
định lượng ở sinh viên lớp thực nghiệm cao hơn kết quả của sinh viên lớp
đối chứng.