- 4 -
PHẦN A : MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, việc đào tạo nguồn nhân lực hướng tới các chuẩn
trình độ quốc gia, khu vực và thế giới đang được toàn xã hội
đặc biệt quan tâm nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước và tạo năng lực hoà nhập với thị trường
lao động trong khu vực và quốc tế. Muốn đào tạo được nguồn
nhân lực cho nhu cầu thời đại mới thì cần phải đổi mới quá
trình giáo dục và đào tạo.
Kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục và đào tạo đòi
hỏi bảo phải đảm bảo tính khách quan thì quá trình đào tạo mới
có kết quả tốt. Hiện nay, trắc nghiệm là hình thức kiểm tra
được đánh giá mang tính khách quan nhất và đang được áp
dụng rộng rãi trong giáo dục chuyên nghiệp cũng như giáo dục
nghề nghiệp.
Tuy nhiên việc thực hiện và hình thức KTĐG hiện nay tại
trường CĐN Bạc Liêu chưa theo chuẩn, chủ yếu theo lối cho
thi tự luận. Xuất phát từ thực trạng trên và bản thân là một GV
dạy nghề, người nghiên cứu thực hiện đề tài: “Biên soạn bộ câu
hỏi trắc nghiệm khách quan môn Dung sai kỹ thuật đo cho hệ
trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu” nhằm đổi
mới phương pháp dạy, phương pháp học, góp phần trực tiếp vào - 5 -
việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học tại trường Cao
Đẳng Nghề Bạc Liêu.
Nội dung và việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của
học sinh môn học Dung sai kỹ thuật đo cho ngành cơ khí tại
trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
5.2. Phương pháp thử nghiệm
5.3. Phương pháp khảo sát, điều tra
5.4. Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu
5.5. Phương pháp chuyên gia
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ Biên soạn
bộ câu hỏi TNKQ môn Dung sai kỹ thuật đo cho hệ trung cấp
nghề tại trường Cao đẳng nghề Bạc liêu.
- 7 -
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TN KHÁCH QUAN
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Trên Thế giới
Giới thiệu một số lĩnh vực khoa học TN trên thế giới. Điều
đó cho thấy, TN có cơ sở lý luận vững chắc với bề dày lịch sử
lâu đời, nhiều ưu điểm vượt trội nên được nhiều nước trên thế
giới nghiên cứu và áp dụng, TN có thể vận dụng vào đo lường
đánh giá trên nhiều lĩnh vực khác nhau, do vậy cần được
1.3.2.1. Sử dụng để giảng dạy
Ngân hàng câu hỏi TN được dùng để: Đổi mới phương
pháp giảng dạy, chuẩn hóa kiến thức môn học, dạy nhận thức và
tư duy bậc cao.
1.3.2.2. Sử dụng để học tập
Căn cứ vào ngân hàng câu hỏi TN môn học, học phần để
lập kế hoạch tự học và tổ chức học, để nắm vững nội dung
chuẩn xác và đạt mục tiêu MH đề ra.
1.3.2.3. Sử dụng để kiểm tra đánh giá
Ra đề thi đánh giá tiếp thu MH của HS, Đánh giá chất
lượng giảng dạy của GV, hạn chế tiêu cực trong thi cử.
1.3.3. Ưu và nhược điểm của TNKQ
1.3.3.1. Ưu điểm - 9 -
- Trong thời gian ngắn có thể KT được một phạm vi kiến
thức rộng. Tránh được tình trạng quay cóp, học tủ, học đối phó.
- Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao khi tổ
chức chấm thi. Cùng một nội dung có thể xây dựng các bài TN,
các câu hỏi phong phú và đa dạng.
- Tạo điều kiện áp dụng công nghệ mới trong tổ chức
KT, thi và chấm thi.
- Gây hứng thú và tính tích cực trong học tập cho HS
- Rèn luyện tư duy độc lập và khả năng phán đoán của HS.
1.3.3.2. Nhược điểm
- Không phát triển được tư duy sáng tạo cho HS do câu
hỏi chỉ đề cập một vấn đề, một kiến thức.
- Hạn chế trong việc đánh giá kết quả nhận thức thái độ
của HS. Đòi hỏi GV công phu ra đề, đồng thời phải có trình độ
phân cách cao.
Bảng 1.2 : Ý nghĩa của chỉ số phân cách
Chỉ số phân cách D Đánh giá câu trắc nghiệm
D ≥ 0.4 Độ phân cách rất tốt
0.3≤ D ≤ 0.39 Độ phân cách khá tốt, nhưng có thể
làm cho tốt hơn
0.2≤ D ≤ 0.29 Độ phân cách chấp nhận được
D ≤ 0.19 Độ phân cách kém, cần loại bỏ hay
sửa chữa lại cho tốt hơn
- 11 -
1.3.5.3. Phân tích các mồi nhử của câu trắc nghiệm
Ngoài việc phân tích độ khó và độ phân cách của mỗi câu
TN, ta có thể làm cho câu TN trở nên tốt hơn bằng cách xem
xét tần số của các đáp ứng sai cho mỗi câu hỏi.
1.3.6. Đánh giá bài trắc nghiệm
Để đánh giá một bài TN ta sử dụng các thông số sau đây :
- Điểm trung bình của bài trắc nghiệm
- Độ lệch tiêu chuẩn của bài trắc nghiệm
- Độ khó của bài trắc nghiệm
- Độ phân cách của bài trắc nghiệm
- Hệ số tin cậy của bài trắc nghiệm
- Sai số tiêu chuẩn của đo lường của bài trắc nghiệm
1.4. QUI TRÌNH BIÊN SOẠN NGÂN HÀNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM
Để các câu hỏi trong bộ đề trắc nghiệm có hiệu quả như
mong muốn, chúng ta cần phải thực hiện các bước sau:
Bước1: Phân tích nội dung môn học
Hình 1.1: Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi TN
2. Xác đ
ịnh mục ti
êu KTĐG
3. L
ập d
àn bài tr
ắc nghiệm
4. Biên so
ạn các câu TN
5. L
ấy ý kiến tham khảo về
các
câu trắc nghiệm
6. Th
ử nghiệm v
à phân tích
các câu hỏi
C
ần sửa
Không đ
ạt
- Cơ sở vật chất:
- Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy:
- Năng lực giảng viên:
- Sự quan tâm của Ban giám hiệu trường:
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 là cơ sở lý thuyết cho việc tiến hành
xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Dung sai kỹ thuật đo một
cách đúng đắn, khoa học và hiệu quả. Ngoài cơ sở lý luận, cần
xem xét đến cơ sở thực tiễn của đề tài, người nghiên cứu sẽ
phân tích cụ thể trong chương 2 của luận văn - 14 -
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỂN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH
GIÁ MÔN DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG CĐN BẠC LIÊU
Địa chỉ: 68-Tôn Đức Thắng-Khóm 7-Phường 1-Tp. Bạc
Liêu-Tỉnh Bạc Liêu. Điện thoại : 0781 3 822358
Email : [email protected]
2.1.1. Lịch sử của trường
2.1.2. Chức năng – Nhiệm vụ của trường
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.4. Hiện trạng đội ngũ Giáo viên, nhân viên
BLĐTB&XH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội. - 16 -
2.4. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KTĐG
MÔN DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO
2.4.1. Quá trình tổ chức kiểm tra
2.4.2. Quá trình tổ chức đánh giá
Trường CĐN Bạc Liêu hầu hết các môn học đều sử dụng
hình thức thi tự luận, do đó việc ôn tập, kiểm tra, ra đề hay
chấm bày đều tốn nhiều công đoạn và mất thời gian.
2.4.3. Thực tiễn hoạt động kiểm tra đánh giá môn
Dung sai kỹ thuật đo tại trường CĐN Bạc Liêu
Quá trình khảo sát về hoạt động KTĐG tại trường CĐN
Bạc Liêu, người nghiên cứu đã sử dụng phiếu khảo sát và thu
được các số liệu từ ý kiến của 13 GV như sau:
- Về tầm quan trọng việc đánh giá chính xác kết quả
học tập đối với môn Dung sai Kỹ thuật đo : trong 13 phiếu
khảo sát có 9 phiếu giáo viên cho là rất quan trọng chiếm
69,2% và 4 phiếu cho rằng quan trọng chiếm 30,8%.
69,20%
30,80%
00
Rất quan trọng
Quan trọng
Ít quan trọng
Không quan trọng
Hình 2.3: Biểu đồ tầm quan trọng việc đánh giá chính xác kết
phương pháp trắc nghiệm là quan điểm mới phù hợp với xu thế
phát triển của xã hội và nâng cao chất lượng giảng dạy. Qua
khảo sát các GV đều đồng ý quan điểm trên.
0
2
4
6
8
10
Phù hợp với xu thế
phát triển của XH
Nâng cao chất lượng
giảng dạy
Hoàn toàn đồng ý
Đồng ý
Không đồng ý
lắm
Không đồng ý
Hình 2.6: Biểu đồ ưu điểm phương pháp TN - 18 -
- Nếu có sẳn bộ câu hỏi TN đạt yêu cầu thì hầu hết các
GV đều mong muốn được thử nghiệm bộ đề thi được tạo ra từ
bộ câu hỏi đó (13 phiếu lựa chọn đồng ý, chiếm tỷ lệ 100%).
Ngoài việc khảo sát ý kiến của các giáo viên, trong quá
trình thực hiện đề tài người nghiên cứu đã phát phiếu hỏi và lấy
ý kiến của 30 HS của trường CĐN Bạc Liêu. Qua khảo sát các
ý kiến được tổng hợp lại như sau :
- Về Nội dung chương trình môn học : Có 56,7 % học
Thuyết trình
Đàm thoại
Đặt và giải quyết vấn đề
Thảo luận theo từng nhóm
Hình 2.8: Biểu đồ biểu thị việc sử dụng phương pháp giảng
dạy của giáo viên
- Thái độ HS khi GV sử dụng phương pháp để kiểm tra
đánh giá : Hầu hết HS đều thích GV sử dụng hình thức trắc
nghiệm để kiểm tra.
0
5
10
15
20
25
30
Rất thích Thích Bình
thường
Không
thích
Thi viết
Thi vấn đáp
Thi trắc nghiệm
Làm tiểu luận
Hình 2.9: Biểu đồ thái độ HS khi GV sử dụng phương
pháp KTĐG
- Về kết quả kiểm tra đa số HS cho rằng chỉ tương đối
do phương pháp kiểm tra GV sử dụng thường là tự luận, điểm
- 21 -
- Hình thức kiểm tra đánh giá : hiện tại các trường cho thi
dưới hình thức thi tự luận là chính, chỉ có một số môn trắc
nghiệm hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm theo đề thi
giáo viên tự biên soạn sau khi kết thúc môn học. Hình thức vấn
đáp chỉ áp dụng cho môn lý thuyết nghề khi thi tốt nghiệp ở
một số ngành.
- Tất cả các trường đã khảo sát đều chưa có ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm môn Dung sai kỹ thuật đo.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên cơ sở khảo sát và phân tích thực tiễn việc kiểm tra
đánh giá cho thấy, tại Trường CĐN Bạc Liêu hiện nay:
- Trường chưa có bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Dung sai kỹ
thuật đo để sử dụng trong KTĐG. Hầu hết GV sử dụng hình
thức kiểm tra tự luận thường xuyên, bên cạnh đó cũng có hình
thức trắc nghiệm và phương pháp tự luận kết hợp.
- Trường có nhu cầu về bộ đề thi TN cho các môn học, đa
số các GV ủng hộ việc xây dựng bộ câu hỏi TNKQ cho bộ môn.
- Việc thiết kế xây dựng bộ câu hỏi TNKQ môn Dung sai kỹ
thuật đo là một việc làm có ý nghĩa, đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay, khi mà việc đánh giá chất lượng dạy nghề đang là mối quan
tâm hàng đầu của các ngành, các cấp và của chính phủ.
- 22 -
Trên cơ sở lý thuyết về kiểm tra đánh giá bằng phương
pháp TNKQ, người nghiên cứu tiến hành biên soạn bộ câu hỏi
trắc nghiệm môn học Dung sai kỹ thuật đo theo các bước sau :
3.2.1. Phân tích nội dung môn học
- Hệ thống lại chương trình môn học theo giáo trình MH
Dung sai kỹ thuật đo.
- Xác định những phần trọng tâm trong từng chương, từng
bài cần kiểm tra, đánh giá.
3.2.2. Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá
- Phân tích nội dung kiểm tra, đánh giá được xác định cho
từng chương, trong mỗi chương được chia thành từng bài.
- Lập bảng phân tích nội dung – xác lập mục tiêu cần kiểm
tra đánh giá.
3.2.3. Thiết lập dàn bài trắc nghiệm môn học
Từ nội dung và mục tiêu kiến thức cần đánh giá của
môn học người nghiên cứu có thể xác định số lượng câu hỏi,
các loại câu TN tương ứng với số lượng câu trắc nghiệm trong
từng chương theo trình tự sau:
Xác định số bài kiểm tra của môn học
Xác định độ lớn của bộ câu hỏi
Xác định số lượng câu trắc nghiệm từng chương - 24 -
Xác định số lượng câu trắc nghiệm tương ứng với các
mức độ nhận thức
Phân bố nội dung và số lượng câu vào bảng dàn bài câu
trắc nghiệm môn học
Bảng 3.3: Dàn bài trắc nghiệm môn Dung sai kỹ thuật đo
10,8%
Chương 8 6 12 10 28
11,7%
Tổng cộng
48 107 85
240
Tỉ lệ
20,0 % 44,6 % 35,4 %
100%
Từ dàn bài TN của từng chương và bảng xác định mục
tiêu người nghiên cứu xây dựng dàn bài TN cho toàn bộ môn
học, qua đó có thể tổng hợp số lượng câu hỏi ứng với mức độ
nhận biết cho từng chương. - 25 -
20,00%
44,60%
35,40%
Biết
Hiểu
Vận dụng
Hình 3.1 : Biểu đồ phân bố số lượng câu hỏi ứng với
mức độ nhận biết
Qua biểu đồ trên ta thấy, tỉ lệ mục tiêu ở mức độ nhận
biết và hiểu chiếm 64,6%, tỉ lệ mục tiêu ở mức độ vận dụng
35,4%. Như vậy, số lượng câu hỏi được biên soạn đáp ứng
3.2.6.1. Thử nghiệm
Mục đích thử nghiệm
Cách thức tiến hành
Đề thi với tính chất thử nghiệm nên nội dung, mục tiêu và
số lượng câu hỏi được chia đều cho 4 đề thi.
Các câu hỏi được mã hóa theo thứ tự trong mỗi đề thi
theo từng mã đề (A1, A2,… B1, B2…). Đối tượng thử nghiệm
gồm 61 HS của 02 lớp Công nghệ ô tô và Cắt gọt kim loại
trường CĐN Bạc liêu, đang học môn Dung sai kỹ thuật đo. Với
sự giám sát trực tiếp của người nghiên cứu, 02 lớp tiến hành thi
cùng một thời điểm, một lớp có 02 GV của Khoa coi thi.
Mỗi đề thi được được đảo và in thành 4 mã đề, phát cho
mỗi HS một bản, phát xen kẽ và HS điền vào phiếu trả lời câu - 27 -
hỏi, đảm bảo không có học sinh nào ngồi gần nhau có mã đề
giống nhau. khi làm bài xong, tất cả đề thi đều được thu lại
nhằm đảm bảo tính bảo mật và mục đích sử dụng dài lâu.
3.2.6.2. Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm
Phân tích câu TN để chọn ra các câu có giá trị và đủ tin
cậy để tích lũy vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn học.
* Độ khó của câu trắc nghiệm
Sau khi HS làm bài kiểm tra, GV tiến hành phân loại các
bài kiểm tra theo từng mã đề. Sử dụng phần mềm Excel để
nhập dữ liệu, quy định câu làm đúng là 1, câu làm sai là 0.
Nhập công thức tính tổng số HS làm đúng cho từng câu hỏi
trong mỗi đề kiểm tra. Tính độ khó cho từng câu hỏi. Kết quả :
Bảng 3.7 : Bảng phân bố tần số các câu TN theo độ khó
Khoảng độ khó Tần số câu Tỉ lệ
0.2 ≤ D ≤ 0.29 (chấp nhận được) 24 10,00%
D ≤ 0.19 (độ phân cách kém) 22 9,17%
Tổng cộng: 240 100%
59,17%
21,66%
10,00%
9,17%
Rất tốt
Khá tốt
Chấp nhận được
Kém
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố độ phân cách của các câu TN