MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ
HƢNG LONG 3
1.1.Giới thiệu chung về Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long 3
1.2.Cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long 4
1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ
Hưng Long 7
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ HƢNG LONG 9
2.1.Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tào tạo
nguồn nhân lực của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long 9
2.1.1.Đặc điểm sản phẩm 9
2.1.2.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 9
2.1.3.Đặc điểm vốn 9
2.1.4.Đặc điểm về lực lượng lao động 14
2.1.5.Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh 18
2.2.Tình hình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long 18
2.2.1. Quan điểm của lãnh đạo Công ty về công tác đào tạo 18
2.2.2 Tổ chức chương trình 20
2.2.3. Những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo . 21
2.2.4. Các đối tượng đào tạo trong những năm qua. 24
2.2.5. Các phương pháp đào tạo được áp dụng. 25
2.2.5.1. Đào tạo trong công việc 26
2.2.5.2 Luân phiên công việc. 26
2.2.5.3. Đào tạo nâng bậc. 27
2.2.5.4. Đào tạo ngoài công việc. 28
2.2.6. Tính toán kinh phí đào tạo 30
2.3. Đánh giá thành tích công việc thông qua công tác đào tạo điều tra
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long.
4
Sơ đồ 1.2. Mô hình hoạt động liên kết giữa các phòng ban. 5
Sơ đồ 2: Tiến trình đào tạo và các bộ phận chịu trách nhiệm 20
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2008 – 2010): 7
Bảng 10: Phương pháp đào tạo nguồn nhân lực của Công ty 30
Bảng 11: Đặc điểm về nhân khẩu học. 34
Bảng 12: Nội dung đào tạo 39
Bảng 13: Tình hình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ quản lý. 42
Bảng 14: tình hình đào tạo tại Công ty . 43
Bảng 15: Chất lượng học tập của các học viên. 44
Bảng 16. Sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với yêu cầu của công việc. 45
Bảng 17. Khả năng làm việc sau khoá đào tạo, bồi dưỡng 46
Bảng 18: Phù hợp giữa thời gian khoá học với kiến thức cần học 46
Bảng 19: Ảnh hưởng của đào tạo đến kết quả kinh doanh 48
Bảng 20: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2012 52
Bảng 21: Kế hoạch đào tạo công nhân kỹ thuật năm 2010 54
Biểu đồ 3: Mức độ hài lòng với công việc. 35
Biểu đồ 4: Mức độ phức tạp của công việc 35
Biểu đồ 5: Cơ hội thăng tiến . 35
Biểu đồ 6: Mức độ cần được đào tạo. 36
Biểu đồ 7: Mức độ tạo điều kiện nâng cao trình độ. 37
của cô giáo hướng dẫn và Ban lãnh đạo Công ty , nờn tụi đó lựa chọn chuyên đề:
“Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Đồ gỗ
mỹ nghệ Hƣng Long” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
* Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề: Phân tích một số vấn đề chính
là đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động.
Phân tích đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực tại Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long.
* Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Công ty và
mục tiêu của đề tài.
Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu bộ máy quản lý và công tác đào tạo
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long.
Về số liệu, đề tài cũng chỉ giới hạn trong một vài năm trở lại đây cụ
thể: …, 2007, 2008, 2010.
* Phƣơng pháp nghiên cứu: Với mục đích nghiên cứu chuyên đề có
khoa học và hệ thống tụi đó sử dụng
Phương pháp phân tích - tổng hợp: nghiên cứu sách, bỏo, cỏc báo cáo,
luận văn chuyên ngành, từ đó rút ra các hướng đề xuất cho chuyên đề.
Phương pháp thống kê: nghiên cứu chỉ tiêu giữa các năm để so sánh về
số tương đối và tuyệt đối.
Ngoài các phương pháp trên đề tài còn sử dụng phương pháp đối chiếu
so sánh tình hình thực tế cho quá trình thu thập tài liệu và phân tích tài liệu.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 Chƣơng:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long
Chương 2: Thực trạng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực ở Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát
máy móc phục vụ sản xuất bước đầu đã nhìn thấy khởi sắc, doanh nghiệp làm ăn
thành đạt đời sống của người lao động ngày càng được cải thiện.
- Bộ máy quản lý đã thực sự ổn định Công ty trong đà khởi sắc với điều kiện
kinh tế thị trưũng hiện nay doanh nghiệp luân cố gắng để đứng vững và giữ thương
hiệu của mỡnh trờn thị trường.
- Sự khởi sắc của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long đã được người tiêu
dùng đánh giá qua hàng loạt các công trình, như công trình giảng đường nhà G của
Đại học Thương Mại, công trình khu đô thị mới Mỹ Đình 1, khu đô thị Mỹ Đình 2,
khu đô thị Nam Trung Yên, toà nhà Hội nghị Quốc gia, khu ký túc xá trường Đại học
Kiến Trúc, và hiện nay Công ty đã và đang tiến hành thi công khu ký túc xá Đại học
Quốc Gia, Đại học Công Nghiệp, Đại học Khoa học Tự Nhiên, trên khu công nghiệp
Láng Hoà Lạc.
1.2.Cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long
- Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Longvốn điều lệ ban đầu là 4,5 tỷ.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long.
+ Giám đốc: Là người có trình độ và năng lực quản lý hoạt động kinh doanh,
thay mặt toàn thể các cổ đông ký kết các hợp đồng kinh doanh mang tính pháp lý.
Tuy nhiên giám đốc không tự quyết định việc bãi nhiệm hay bổ nhiệm mà phải thông
qua hội đồng quản trị quyết định. Giám đốc là người quản lý chung cỏc phũng ban và
trực tiếp điều hành các phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế
Hoạch
Phòng Bảo
vệ
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Ban chức
năng
Phòng
Nhân sự
Phòng Tài
chính kế toán
Phòng kỹ
thuật
+ Phòng tài chính kế toán: gồm trưởng phòng kiêm kế toán trưởng và 4
kế toán viên giúp việc. phòng tài chính kế toán cú cỏc nhiệm vụ sau:
- Thực hiện chức năng tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc xây
dựng kế hoạch tài chính và quản lý kế hoạch tài chính của Công ty .
- Quản lý giám sát chặt chẽ tình hình tài sản cũng như việc sử dụng vốn
của Công ty .
- Quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nhập xuất kho vật tư, thành phẩm.
- Thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế - tài
chính phát sinh.
biến thời tiết phức tạp có chiều hướng xấu gây ảnh hưởng đến mùa màng nông
sản, giá xăng dầu tăng mạnh vào thời gian giữa năm, giá vật tư đầu vào sản xuất
tăng cao, giỏ cỏc mặt hàng nông sản trong nước và trên thị trường thế giới biến
động thất thường do cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế kéo dài gây ảnh hưởng
lớn đến tình hình sản xuất của Công ty , thị trường tiêu thụ và giá bán sản phẩm
giảm đáng kể trong năm 2010. Công ty cũng tinh giảm một số nhân lực không
cần thiết do thu hẹp sản xuất do đó thu nhập bình quân đầu người cũng giảm
Stt
Các chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2008
Năm 2010
Năm 2010
1
Doanh thu thuần
Tr.Đ
6.841
6.088,4
7.264,788
2
Giá vốn hàng bán
Tr.Đ
3.008
2.689
3.084
3
Lãi gộp
Tr.Đ
3.833
3.319,4
26,326386
nhưng không đáng kể.
Năm 2010 doanh thu là 7.264,788 triệu đồng tăng 1176,388 triệu đồng
(tương đương với 19,32% so với năm 2008 ) là do: Nền kinh tế từ quý I/2010
đã đi vào ổn định, tình hình sản xuất của Công ty , thị trường tiêu thụ và giá
bán sản phẩm đã tăng lên đáng kể so với 2010. Công ty cũng đã tuyển thêm
nhân lực phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm đáp ứng các đơn đặt hàng của
nhiều đối tác. Do đó lợi nhuận năm 2010 tăng 563,1 triệu đồng (tương đương
31,2% so với năm 2008). Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng 0,522
triệu đồng so với 2010.
Như vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được trong sản xuất kinh doanh,
Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Longtrong những năm qua đã góp phần không
nhỏ vào việc giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động phổ thông
trên địa bàn xã, huyện và tạo thu nhập ổn định, nâng cao đời sống vật chất cho
người lao động. Đặc biệt năm 2010 Công ty đã có nhiều cố gắng vượt bậc
trong việc tìm kiếm khách hàng, tạo uy tín và chỗ đứng trên thị trường. Tuy
nhiên Công ty cần phải chú trọng nhiều đến việc tìm nguồn thu mua ổn định,
chất lượng, giá cả hợp lý để việc sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả hơn.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐỒ GỖ
MỸ NGHỆ HƢNG LONG
2.1.Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hƣởng đến công tác tào tạo
hiểm y tế.
Để hiểu rõ hơn những kết quả đạt được và xu hướng phát triển của
Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hưng Long, ta sản phẩmm xột cỏc số liệu về doanh
thu và lợi nhuận trong thời kỳ 2006-2010.
Doanh thu và lợi nhuận thời kỳ 2006- 2010.
Đơn vị: 1000 đồng.
TT
Chỉ
tiêu
N 2006
N 2007
N 2008
N 2010
N 2010
1
2
Doanh
thu
Lãi
ròng
4.437.000
10.000
11.027.232
52.000
34.787.403
410.000
67.180.000
1.600.000
100.965.217
952.000
3
4
5
Doanh thu
Sản phẩm chủ yếu
- Đóng mói bàn
ghế
- Tủ thờ
- Sửa chữa đồ gỗ
Nép ngân sách
Lãi ròng
Thu nhập bình
quân
1000đ cái
cái
1000đ
1000đ
1000đ
90.000.000
100
120.000
600
2.800.000
1.200.000
1.500
100.965.21
so với kế hoạch 20,67%, về số tuyệt đối là 248.000.000đ.Trong kế hoạch
kinh doanh năm 2010, chỉ tiêu lợi nhuận ròng thấp hơn cả năm
2010(1.600.000.000đ). Lý do là vì Công ty đã dự báo các biến động thị
trường bất lợi cho hoạt động của công ty làm cho lợi nhuận ròng không thể
bằng năm trước. Mặc dù không đạt được kế hoạch đề ra nhưng chứng tỏ công
ty đã có cố gắng trong công tác dự báo.
* Dùa vào bảng tổng kết tài sản của công ty năm 2010 ta có thể đánh
giá khái quát tình hình tài chính của công ty năm 2010 như sau:
+ Tổng số tài sản cuối năm so với đầu năm tăng 32.729.427.040 đồng
(54.315.966.691 – 21586.539.651) cho thấy công ty cò nhiều cố gắng trong
việc huy động vốn trong năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy
mô sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Về tỷ suất tài trợ, đầu năm là 0,38(8.228.721.196/21.586.539.651),
cuối năm là 0,19 (10.310.225.726/54.315.966.691) đều thấp, chứng tỏ đa số
tài sản của công ty đều được đầu tư bằng vốn đi vay xét về số tuyệt đối, cả
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều tăng lên. Tuy nhiên, tỷ suất tài trợ giảm là
do tốc độ tăng lên của vốn chủ sở hữu (25,3%) thấp hơn tốc độ tăng nợ phải
trả (229,4%).
+ Về tỷ suất thanh toán hiện hành, đầu năm là 1,38
(12.041.343.061/8.698.505.145), cuối năm là 1,11
(44.846.419.325/40.567.609.404) cho thấy công ty có khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm.
+ Về tỷ suất thanh toán của vốn lưu động, đầu năm là 0,12
(1.475.380.460/12.041.343.061), cuối năm là 0,16
(7.523.290.436/44.846.419.325) cho thấy công ty có đủ tiền để thanh toán.
+ Về tỷ suất thanh toán tức thời, đầu năm là 0,17
(1475380460/8698.505.145) cuối năm là 0,19 công ty có khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm sang lại khó khăn trong việc thanh toán các
quả tổng hợp của sản xuất kinh doanh của công ty đã tăng lên. Riêng 2010,
doanh lợi tiêu thụ giảm đi là 0,9429%. Nguyên nhân đã phân tích ở trên.
+ Về chỉ tiêu nép ngân sách.
Công ty luôn nép đầy đủ, kịp thời các khoản phải nép cho ngân sách.
Số tiền nép ngân sách qua các năm như sau: Đơn vị: 1000đ
Năm
2006
2007
2008
2010
2010
Tiêu nép ngân sách
113.483
456.709
1.320.937
2.527.832
3.200.000
Năm 2010, nép ngân sách đạt 3.200.000.000đ tăng 26,59% so với năm
2010, tăng 242, 25% so với năm 2010.
2.1.4.Đặc điểm về lực lượng lao động
Phòng nhân chính có chức năng quản trị, tổ chức nhân sự và lao động
tiền lương, thực thi các vấn đề về chế độ chính sách cho người lao động.
Trước yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển, công ty cần có một đội
ngò cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhân có tay nghề cao. Vì
vậy, lãnh đạo công ty luôn quan tâm chỉ đạo sát sao công tác tuyển dụng lao
11,62
12,50
13,45
15,08
16,51
Qua bảng số liệu ta thấy số lượng công nhân viên Công ty tăng lên
theo thời gian. Năm 2007 số lượng công nhân viên tăng 33 người, tăng
15,9% so với 2006. Trung bình thời kỳ 2007 – 2010 số lượng công nhân viên
tăng 11% năm. Riêng năm 2010, số công nhân viên là 386 người, trong đó có
53 người chờ giải quyết chế độ lao động trực tiếp sản xuất là 275 người, lao
động gián tiếp 58 người.
Nhìn vào bảng ta cũng thấy tỉ lệ lao động nữ ngày càng tăng lên, từ
11,62% (25 người) năm 2006 tăng lên 16,51% (55 người) năm 2010. Tuy
nhiên, nếu sản phẩmm xét kỹ tài liệu về lao động của Công ty thì số lượng
lao động nữ chủ yếu tăng lên ở bộ phận lao động gián tiếp.
* Chất lượng lao động của Công ty được thể hiện qua tài liệu dưới đây.
+ Tuổi đời trung bình của công nhân trực tiếp sản xuất lớn hơn 40 tuổi.
+ Trình độ của công nhân viên Công ty năm 2010( Không kể lao động chờ
giải quyết chế độ).
I. Lao động gián tiếp
Trình độ
Số lƣợng (ngƣời)
%
Đại học, cao đẳng
Trung học chuyên nghiệp
51
7
15,31
2,10
giảm đi. Tỷ lệ năm 2008 là 16% (44 người), năm 2010 là 15,73% (48 người).
Nguyên nhân là do lao động trực tiếp tăng nhanh hơn lao động gián tiếp cả về
tuyệt đối và tương đối.
Lao động trực tiếp sản xuất, ở đây ta chú ý tới số lượng lao động có
bậc nghề từ bậc 4 trở lên chiếm 65,47% trong tổng số cán bộ CNV, 79,27%
trong tổng số công nhân trực tiếp sản xuất. Đây là một tỷ lệ thuận lợi cho
công việc sản xuất của Công ty .
Công ty cần có chính sách tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên
được đi học thêm, bồi dưỡng kiến thức và tay nghề, đồng thời cũng cần có
những chính sách phù hợp để giữ lại những công nhân có tay nghề cao và thu
hút những công nhân có tay nghề cao từ nơi khác đến làm việc.
- Công tác tuyển dụng: Công ty tuyển lao động theo 2 nguồn là
nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài. Cụ thể:
+ Ngồn nội bộ: Cân đối lại lực lượng cán bộ quản lý, CNKT, sắp xếp
tổ chức lại cho hợp lý, sẵn sàng tuyển thêm con em trong Công ty .
+ Nguồn bên ngoài: được thực hiện theo phương thức hợp đồng ngắn
hạn, dài hạn, hợp đồng theo từng vụ việc với cá nhân hoặc tập thể.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng: đây là công tác được lãnh đạo Công ty
hết sức lựa bán:
Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng được tiến hành cả ở trong và ngoài
Công ty , cả ở trong và ngoài nước.
Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng, từ CBQL đến CNKT, và công
nhân trực tiếp sản xuất.
Cụ thể trong năm 2010 vừa qua:
Tháng 7 cử 1 quản đốc phân xưởng ô tô đi thực tập kỹ thuật ở Nhật Bản.
Tháng 8 cử một đoàn đi thăm quan học tập ở Trung Quốc. Cử hai cán
bộ đi đào tạo nâng cao nghiệp vụ do liên Bộ tổ chức.
Cử người tham gia lớp học nghiệp vụ bán hàng do cụng ty tổ chức.
+ Các chế độ khác nh- khám sức khoẻ định kỳ, ăn ca, nghỉ mát, bồi
dưỡng sức khoẻ tại chỗ, BHYT, BHXH, chế độ ốm đau thai sản được giải
quyết đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
+ Mua sắm trang bị đầy đủ trong thiết bị bảo hộ cho người lao động,
chi phí hàng trăm triệu đồng.
+ Các hoạt động làm phong phu đời sống tinh thần của CBCNV là
phong trào văn nghệ, thể thao, công tác xã hội…
2.1.5.Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Với những lĩnh vực mà Công ty đang tham gia như ngành lâm sản thì
cạnh tranh trong lĩnh vực này là rất lớn, đối thủ không chỉ các doanh nghiệp
trong nước mà cả doanh nghiệp nước ngoài cũng tham gia cạnh tranh. Chỉ
tớnh riờng năm 2010 theo điều tra trong 20 doah nghiệp ngành lâm sản lớn
nhất Việt nam có tổng doanh thu là 87.900 tỷ chiếm 61% doanh thu toàn bộ
ngành ví dụ như: Tập đoàn Hòa Phát, Công ty TNHH Đồ gỗ Việt Long,
Công ty Cổ phần Lâm Sản Thành Phỏt…
Ngoài những nhân tố trờn cũn cú những nhân tố khác như: về chất lượng
nguồn lao động, ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ, kết cấu hạ tầng cũng
có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty .
2.2.Tình hình đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Đồ gỗ mỹ nghệ Hƣng
Long
2.2.1. Quan điểm của lãnh đạo Công ty về công tác đào tạo.
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực là một công tác cần thiết với bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Bởi vì vai trò của con người ngày càng trở nên quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Cho dù doanh
nghiệp đú cú sở hữu những máy móc trang thiết bị hiện đại đến đâu đi nữa
nhưng không có đội ngũ lao động có tay nghề giỏi để sử dụng được nó thỡ
cũng chẳng có ý nghĩa gì. Có thể nói lao động là một trong các nguồn lực lớn
của doanh nghiệp. Nó là nguồn lực quyết định sự thành công của doanh
nghiệp. Lao động được tuyển chọn, được đào tạo và có sự bố trí hợp lý sẽ là
2.2.2 Tổ chức chƣơng trình
Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được tiến hành qua 6 bước:
Sơ đồ 2: Tiến trình đào tạo và các bộ phận chịu trách nhiệm
Bƣớc
Trách nhiệm
Nội dung công việc
1
Trưởng đơn vị
có nhu cầu đào tạo
5
Phòng TC- HC
Trưởng các đơn vị 6
Phòng TC- HC
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Trách nhiệm đối với chương trình đào tạo như sau:
+ Phòng TCĐT: chịu trách nhiệm tập hợp yêu cầu, xem xét lập kế
hoạch tổ chức đào tạo và lưu hồ sơ.
+ Các đơn vị: lên yêu cầu đào tạo và lưu hồ sơ
+ Giám đốc: duyệt kế hoạch đào tạo của năm kế hoạch
+ Đại diện lãnh đạo: ký thay giám đốc để duyệt yêu cầu, chương trình đào tạo.
2.2.3. Những căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo .
* Đào tạo theo kế hoạch.
Đầu năm, phòng tổ chức hành chính dựa vào các tiến bộ kỹ thuật của
Công ty , trên cơ sở doanh thu hoặc năng suất hoặc nhu cầu của trưởng đơn vị
lên kế hoạch. Kế hoạch của từng bộ phận được chuyển đến phòng tổ chức
hành chính và khi đó cán bộ phụ trách công tác đào tạo –phỏt triển tổng kết kế
hoạch cho toàn Công ty , đưa ra kế hoạch đào tạo cán bộ và công nhân.
Ví dụ: Khi chuyển giao một công nghệ để thay đổi mẫu mã sản phẩm
nhằm phù hợp với thị hiếu khách hàng và vẫn giữ nguyên hoặc nâng cao chất
lượng hàng vào năm 2010, để hạ giá thành sản phẩm. Muốn đạt được kế
hoạch như vậy thì Công ty đặt ra yêu cầu sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm,
giảm thời gian hao phí trên từng sản phẩm, điều này gắn liền với nâng cao
năng suất lao động. Từ đõy cỏc bộ phận đưa ra các chỉ tiêu đối với từng người
ở từng bộ phận và chọn ra một số người để làm quen với máy móc thiết bị