Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng mặt hàng tiêu dùng trên thị trường Hà Nội tại công ty cổ phần đầu tư Hà Thành-NSN - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện mạng lưới bán
hàng mặt hàng tiêu dùng trên thị trường Hà Nội
tại công ty cổ phần đầu tư Hà Thành – NSN”
1.1. Tính cấp thiết
Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế, các
hình thức kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng ngày càng trở nên đa dạng và phong phú.
Khi đời sống của người dân ngày càng cải thiện thì nhu cầu tiêu dùng hàng hoá
ngày càng tăng. Do đó các hoạt động mua, bán các hình thức tổ chức thương mại
diễn ra tấp nập hơn và ngày càng mở rộng. Một trong những nhân tố đặc biệt quan
trọng mang tính quyết định cho sự “ sống còn ” và gây “ đau đầu ” cho không ít
doanh nghiệp là nâng cao chất lượng công tác quản trị bán hàng. Và một trong
những nội dung quan trọng trong quản trị bán hàng là xây dựng hệ thống mạng
lưới bán hàng hiệu quả. Hệ thống mạng lưới bán hàng là cầu nối giữa doanh
nghiệp với người tiêu dùng. Nó như huyết mạch của một cơ thể sống, nếu thiếu nó
thì doanh nghiệp khó có thể tồn tại và phát triển. Việc xây dựng và hoàn thiên hệ
thống mạng lưới bán hàng giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế canh
tranh dài hạn trên thị trường.
Việc tổ chức và quản lý hệ thống mạng lưới bán hàng là vấn đề cấp bách đặt
ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt trong xu thế hội nhập khi các đối thủ
cạnh tranh đang mạnh lên từng ngày và không chỉ các đối thủ trong nước mà còn
là các doanh nghiệp mạnh của nước ngoài. Và các doanh nghiệp đang sản xuất và
kinh doanh trong các mặt hàng tiêu dùng cũng không ngoại lệ. Công ty cổ phần
đầu tư Hà Thành-NSN với một trong những lĩnh vực hoạt động là kinh doanh và
xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng chủ yếu là giấy ăn và giấy vệ sinh đang rất nỗ lực
xây dựng hệ thống mạng lưới bán hàng hiệu quả nhất.
Giấy là thứ không thể thiếu được trong sản xuất và trong cuộc sống hàng
ngày, trong hoàn cảnh khó khăn chúng ta đã tự sản xuất và cung cấp trên 60% thị
phần là một cố gắng lớn. Giá trị sản xuất kinh doanh của ngành giấy không đánh
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
1

2
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới, Công ty cổ phần đầu tư Hà
Thành-NSN đang phát triển một hệ thống mạng lưới bán hàng rộng khắp để chiếm
lĩnh thị trường và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, trong suốt
quá trình này công ty gặp phải không ít những khó khăn, bất lợi. Vì vây, để tập
trung giải quyết vấn đề mở rộng mạng lưới bán hàng mặt hàng tiêu dùng tại công
ty đầu tư Hà Thành-NSN, tôi đã quyết định chọn đề tài cụ thể là: “Hoàn thiện
công tác tổ chức mạng lưới bán hàng mặt hàng tiêu dùng trên thị trường Hà
Nội tại công ty cổ phần đầu tư Hà Thành-NSN”.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý thuyết cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức mạng lưới bán hàng mặt
hàng tiêu dùng trên thị trường Hà Nội tại công ty cổ phần đầu tư Hà Thành-NSN.
Từ đó, làm rõ những khó khăn của công ty trong việc xây dựng một mạng lưới bán
hàng tiêu dùng hiệu quả và nguyên nhân của những khó khăn đó.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao và hoàn thiện công tác tổ chức mạng
lưới bán hàng mặt hàng tiêu dùng tại Hà Nội của công ty.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
+Đề tài tập trung nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư Hà Thành-NSN .
+ Bộ phận: Phòng kinh doanh, phòng kế toán.
+ Đối tượng: trưởng phòng, nhân viên kinh doanh,…
+Sản phẩm: Công ty cổ phần đầu tư Hà Thành-NSN kinh doanh và xuất nhập
khẩu hàng tiêu dùng chủ yếu là giấy ăn và giấy vệ sinh các chủng loại. Vì thế, sản
phẩm được nghiên cứu trong luận văn là giấy ăn, giấy vệ sinh.
+ Thị trường: Để sự nghiên cứu sâu sắc và chất lượng hơn, đề tại chỉ nghiên
cứu trên phạm vi thị trường Hà Nội
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2

thú vị.
(Theo Quản trị bán hàng, James M.Comer, Nhà xuất bản Thống kê, năm
1995)
- Quản trị bán hàng.
Quản trị bán hàng là quá trình bao gồm các hoạt động xây dựng kế hoạch bán
hàng, tổ chức triển khai bán hàng và kiểm soát bán hàng nhằm đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp.
Quản trị bán hàng được khái quát hóa theo một quy trình bao gồm các chức
năng chính là xây dựng kế hoạch bán hàng, tổ chức triển khai bán hàng và kiểm
soát bán hàng. Trong đó, tổ chức triển khai bán hàng chú trọng vào xây dựng và
phát triển mạng lưới bán hàng và lực lượng bán hàng.
(Theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, trường Đại
học Thương mại, năm 2009)
2.1.2. Tổ chức mạng lưới bán hàng
Tổ chức bán hàng là một phần của quản trị bán hàng, nó bao gồm tổ chức
mạng lưới bán hàng và tổ chức lực lượng bán hàng. Tổ chức bán hàng là việc thực
hiện quá trình bán hàng của doanh nghiệp cho khách hàng để từ đó hoàn thành
mục tiêu của quản trị bán hàng và của doanh nghiệp. Tổ chức mạng lưới bán hàng
là việc doanh nghiệp lựa chọn cho mình một mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
phù hợp, tiến hành triển khai và phát triển mạng lưới bán hàng nhằm đạt được mục
tiêu bán hàng.
(Theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, trường Đại
học Thương mại, năm 2009)
2.1.3. Điểm và tuyến bán hàng
Điểm bán hàng được định nghĩa là nơi bày bán các sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp. Điểm bán hàng là thành phần quan trọng cấu thành mạng lưới bán
hàng của doanh nghiệp.

- Cấu trúc theo cỡ khách hàng: Tiêu chí phân chia là số lượng mua của họ.
- Cấu trúc theo khách hàng mới và khách hàng hiện có.
(Theo Bán hàng và quản trị bán hàng, David Jobber & GeoffLancaster, NXB
Thống kê, năm 2002)
Tổ chức mạng lưới bán hàng là việc lựa chọn sơ đồ tổ chức cho kênh phân
phối. Mạng lưới bán hàng phải cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ do khách
hàng yêu cầu và đồng thời phải đạt được những mục tiêu về lợi nhuận và doanh số
đã đề ra. Có bốn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng, đó là: tổ chức theo khu vực
địa lý, tổ chức dựa trên sản phẩm, tổ chức theo khách hàng, tổ chức hỗn hợp.
Khi lựa chọn mô hình mạng lưới bán hàng, doanh nghiệp cần cân nhắc các
yếu tố sau:
-Hiệu quả: Tập trung xem xét cơ cấu đưa ra có thực hiện được những mục
tiêu tổng thể như thế nào, thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng ở mức độ nào.
- Năng lực: Đây là mối quan hệ giữa mục tiêu và chi phí để đạt được những
mục tiêu ấy.
- Tính khả thi: Khi nghiên cứu về yếu tố này, doanh nghiệp buộc phải tính
toán, thẩm tra những giới hạn so sánh để lựa chọn mô hình này hoặc mô hình
khác. Đồng thời phải cân nhắc xem doanh nghiệp có dễ dàng thay đổi được mô
hình tổ chức bán hàng của mình hay không nếu có sự thay đổi về các điều kiện thị
trường.
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Cân bằng giữa các yếu tố: Doanh nghiệp cần phải xem xét và đánh giá các
yếu tố trên đan xen với nhau trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
(Theo Quản trị bán hàng, James M.Comer, Nhà xuất bản Thống kê, năm
1995)
Tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp là việc lựa chọn một mô
hình tổ chức mạng lưới bán hàng phù hợp, tiến hành triển khai và phát triển
mạng lưới bán hàng nhằm đạt được mục tiêu bán hàng. Việc thiết kế mạng

Không có công trình nghiên cứu nào về đề tài này tại công ty cổ phần đầu tư
Hà Thành-NSN trong 3 năm gần đây.
2.4. Phân định nội dung tổ chức mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp
2.4.1. Lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng
2.4.1.1. Phân loại mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng
a) Mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý
- Khái niệm:
Mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý là cách tổ chức mạng lưới bán hàng
có sự phân chia theo lãnh thổ. Nhà quản trị khu vực có toàn quyền quyết định việc
kinh doanh sản phẩm trong danh mục các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp
cho tất cả các khách hàng trong khu vực mà họ phụ trách.
- Mô hình minh hoạ :
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
Tổng giám đốc
Giám đốc bán hàng
Giám đốc chi
nhánh khu vực II
Giám đốc chi
nhánh khu vực I
Giám đốc chi
nhánh khu vực III
Mạng lưới các điểm và tuyến bán hàng
9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Hình 2.1: Mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm:
• Tiết kiệm chi phí cho đội ngũ nhân viên bán hàng.
• Doanh nghiệp giảm bớt những thách thức từ môi trường văn hoá: Mô hình
mạng lưới bán hàng này chuyên môn hoá lực lượng bán hàng theo khu vực, thị

mô hình tương đối hiện đại và ngày càng phổ biến.
- Mô hình minh hoạ:
Hình 2.2: Mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm:
• Thuận tiện trong việc bố trí, phân công sử dụng lao động phù hợp với từng
năng lực của từng người.
• Tạo điều kiện nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen tiêu dùng của họ,
từ đó có thể tìm cách đáp ứng, thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và dễ dàng
đạt được mục tiêu bán hàng.
• Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường với nhiều tập khách hàng với nhu
cầu và khả năng thanh toán khác nhau.
+ Nhược điểm:
• Chi phí nghiên cứu thị trường lớn.
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
Giám đốc bán hàng
Kênh siêu thị Kênh đại lý bán lẻ
Các điểm và tuyến bán hàng
Kênh đại lý bán buôn
11
Tổng giám đốc
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
• Có thể dẫn đến sự sai lệch giữa kết quả nghiên cứu với lượng khách hàng
thực tế mua hàng của doanh nghiệp.
- Các chức danh chủ yếu của lực lượng bán hàng: giám đốc bán hàng sản
phẩm, giám sát bán hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên phát triển thị trường…
- Áp dụng: doanh nghiệp có các tập khách hàng có sự khách hàng có sự khác
biệt về quy mô như siêu thị, đại lý, cửa hàng,…; khác nhau ở mức độ mua hàng ít
hay nhiều, hàng loạt hay đơn chiếc; phương thức mua hàng có thể là dùng tiền
mặt, chuyển khoản, trả ngay hay trả góp,…

mình phụ trách mà không nắm được những kiến thức, đặc điểm của các sản phẩm
khác. Vì vậy, khi khách hàng của doanh nghiệp có thắc mắc về sản phẩm nào đó
nằm ngoài trách nhiệm của mình thì họ sẽ khó trả lời, hoặc không nhiệt tình. Điều
này, làm cho khách hàng có những suy nghĩ không tốt về doanh nghiệp.
• Không xác định rõ tập khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
• Chi phí tăng do có sự trùng lặp lực lượng bán hàng ở trên cùng một khu
vực.
- Các chức danh chủ yếu của lực lượng bán hàng: giám đốc bán hàng sản
phẩm, giảm sát bán hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên phát triển thị trường.
- Áp dụng: Mô hình này rất phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh
những mặt hàng có tính chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu kỹ thuật về sản phẩm
của khách hàng.
d) Mạng lưới bán hàng hỗn hợp
- Khái niệm:
Mạng lưới bán hàng hỗn hợp là cách thức tổ chức mạng lưới bán hàng thông
qua việc kết hợp các dạng tổ chức mạng lưới đơn lẻ dựa theo đặc điểm riêng và
tận dụng thế mạnh của của mỗi loại hình tổ chức mạng lưới đã đề cập ở trên.
Chẳng hạn, để tận dụng cả hướng chuyên môn hoá theo mặt hàng và tiết kiệm chi
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
phí cho nhân viên bán hàng, có thể kết hợp cấu trúc tổ chức theo mặt hàng với cấu
trúc tổ chức theo khu vực địa lý.
- Mô hình minh hoạ:
Hình 2.4: Mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng hỗn hợp
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm:
• Tận dụng những ưu điểm của các cấu trúc mạng lưới bán hàng đơn lẻ ở
trên.
• Cấu trúc này tạo ra một cấu trúc năng động, linh hoạt, có thể khai thác tối

chuyển thông suốt, giảm thiểu nguy cơ gián đoạn và giảm thiểu chi phí đầu tư và
chi phí vận chuyển, lưu kho.
- Dòng thanh toán và sở hữu:
Trong mạng lưới phân phối, hàng hoá được bán đi và doanh nghiệp thuu tiền
về. Doanh nghiệp cần tính toán sao cho có thể giảm thiểu rủi ro tài chính liên quan
đến công tác thanh toán.
- Dòng thông tin xúc tiến bán hàng:
Dòng thông tin xúc tiến bán hàng kết nối doanh nghiệp và khách hàng cuối
cùng. Các chương trình và chính sách bán hàng của doanh nghiệp hiệu quả cao
hay thấp phụ thuộc vào công tác xúc tiến bán hàng. Mạng lưới bán hàng hiệu quả
phải đảm bảo thông tin thông suốt giữa doanh nghiệp với khách hàng.
- Dòng thông kiểm soát bán hàng:
Mạng lưới bán hàng tối ưu phải cho phép doanh nghiệp nắm bắt thông tin
nhanh và phản ứng với biến động của thị trường. Một số mạng lưới bán hàng cho
phép tăng cường trách nhiệm của thành viên tham gia mạng, rút ngắn khoảng cách
giữa doanh nghiệp và thị trường sẽ thực hiện được mục tiêu này.
2.4.2. Lựa chọn điểm và tuyến bán hàng của doanh nghiệp thương mại
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
15
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
2.4.2.1. Khái niệm các điểm và tuyến bán hàng của doanh nghiệp thương
mại
Điểm bán hàng được định nghĩa là nơi bày bán các sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp. Điểm bán hàng là thành phần quan trọng cấu thành mạng lưới bán
hàng của doanh nghiệp.
Tuyến bán hàng được hiểu là tập hợp các điểm bán hàng trong không gian
địa lý nhất định. Thông thường, một tuyến bán hàng được quản lý bởi một nhân
viên bán hàng. Việc phân định các tuyến bán hàng đi liền với phân định trách
nhiệm của lực lượng bán hàng.
Doanh nghiệp thường chia điểm bán hàng thành ba loại:

phân phối không phải độc quyền. Chính sách này phù hợp với những sản phẩm đòi
hỏi dịch vụ sau bán.
- Với chính sách phân phối đại trà, doanh nghiệp sẽ khai thác tất cả các trung
gian có thể đưa sản phẩm đến với đa số khách hàng. Thông thường, sản phẩm tiêu
dùng hay áp dụng chính sách này.
Trong tổ chức các điểm và tuyến bán hàng, mục tiêu của doanh nghiệp bao
gồm:
- Mục tiêu phủ dầy: Tỷ lệ phủ dầy thị trường được đo bằng số lượng điểm
bán có hàng của doanh nghiệp trên tổng số điểm bán có trên thi trường.
- Doanh số của điểm bán: khi hàng hoá đã có mặt ở điểm bán thì phải chiếm
vị trí đẹp, trình bày đẹp, bắt mắt và có doanh số gia tăng.
Doanh nghiệp phải có chính sách tuyển chọn và thu hút các thành viên mạng
lưới. Những thành viên tốt thường phải đảm bảo am hiểu ngành hàng, có kinh
nghiệm, có khả năng hợp tác, có uy tín trong kinh doanh và đáp ứng được các điều
kiện đầu tư cơ sở hạ tầng và nhân lực. Doanh nghiệp cần có những biện pháp
khen thưởng và ràng buộc, có ba kiểu tiếp cận với giới trung gian
- Hợp tác: sự hợp tác được kích thhích bằng mức lời cao, tiền thưởng, trợ cấp
quản cáo, trợ cấp trưng bày và thi đua doanh số.
- Hùn hạp: sự hùn hạp thể hiện cách làm ăn lâu dài với lợi ích chung của nhà
phân phối.
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Lập chương trình phân phối: là kiểu thoả thuận tiến bộ nhất. Hai bên cùng
vạch mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch quảng cáo, khuyến mại.
Doanh nghiệp biến nhà phân phối từ cách nghĩ ở phía người mua chuyển sang
cách nghĩ làm ăn từ phía người bán.
2.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tổ chức mạng lưới bán hàng
của doanh nghiệp
2.4.3.1. Các nhân tố bên ngoài

- Năng lực tài chính: Quy mô vốn càng lớn, càng tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp phân bổ kinh phí nhiều hơn cho các khâu trong hệ thống mạng lưới
bán hàng, từ đó ngày càng mở rộng hơn các tuyến, điểm bán hàng của doanh
nghiệp.
- Năng lực quản lý, tổ chức của đôị ngũ quản lý doanh nghiệp: Đây là yếu tố
quyết định đến sự thành công hay thất bại xuyên suốt tất cả các khâu trong mạng
lưới bán hàng của doanh nghiệp.
- Sản phẩm: Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh sản
phẩm tiêu dùng, sản phẩm cao cấp,…mà doanh nghiệp có những chính sách phân
phối tốt nhất. Có câu “Buôn có bạn, bán có phường”, tuỳ từng sản phẩm doanh
nghiệp có thể chọn cho mình những điểm bán hàng phù hợp,…
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực
trạng mạng lưới bán hàng mặt hàng tiêu dùng trên thị trường Hà Nội
tại công ty cổ phần đầu tư Hà Thành-NSN
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1. Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nội bộ công ty cổ phần đầu tư Hà
Thành-NSN, cụ thể là từ phòng Kế toán-tài chính; phòng Kinh doanh… Đó là:
Điều lệ công ty, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
2007-2009, đặc biệt là các tài liệu liên quan đến công tác bán hàng mặt hàng tiêu
dùng (giấy ăn, giấy vệ sinh) trên thị trường Hà Nội của công ty.
Các dữ liệu thứ cấp còn được thu thập bên ngoài công ty thông qua các
nguồn từ sách, báo, tạp chí, các website chuyên ngành và có liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của công ty.
3.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra.

- Phương pháp phỏng vấn.
Quá trình phỏng vấn các chuyên gia làm vấn đề được trở nên rõ ràng hơn
qua những ý kiến, nhận xét đánh giá sâu sắc và khách quan của các chuyên gia.
Các câu hỏi phỏng vấn tập trung vào vấn đề quản trị mạng lưới bán hàng của công
ty, sau đó đi sâu hơn, cụ thể về vấn đề quản trị mạng lưới bán hàng mặt hàng tiêu
dùng trên thị trường Hà Nội tại công ty giai đoạn 2007 – 2009 vừa qua.
+ Mục đích: Phương pháp này hướng đối tượng đến vấn đề cần giải quyết
với những ý kiến trung thực và khách quan nhất, gợi mở một vài cách thức giải
quyết vấn đề, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong vấn đề nghiên cứu. Đây
cũng chính là mục đích chính của quá trình điều tra, phỏng vấn.
+ Đối tượng phỏng vấn: ban lãnh đạo trong công ty, bao gồm:
 Bà Lê Kim Thuận: Tổng giám đốc công ty.
 Ông Trần Văn Quân: Trưởng phòng kinh doanh.
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
3.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Với các số liệu đã thu thập được ở trên, em tiến hành sàng lọc, tổng hợp các
dữ liệu cần thiết để phân tích, đánh giá.
Các phương pháp được sử dụng để xử lý dữ liêu:
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu liên quan để xem xét sự biến
động của chúng qua các thời kỳ. Qua đó, tính toán các chỉ tiêu đặc trưng nhằm tìm
ra nguyên nhân của sự biến động đó, đồng thời dự báo cho vấn đề trong tương lai.
- Phương pháp phân tích: Xem xét các dữ liệu có sự so sánh, đối chiếu
nhằm tìm hiểu bản chất của vấn đề. Phương pháp này giúp tìm ra nguyên nhân
cũng như đề xuất được các giải pháp giải quyết vấn đề.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát các đặc điểm, tổng kết quá trình phân
tích để rút ra được các kết luận.
Ngoài ra, cần áp dụng phương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn. Lý luận
mang tính khái quát và logic liên hệ với thực trạng hoạt động phát triển của công

Hình 3.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Nguyễn Thị Hà Lớp: K42A2
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phòng
sản
xuất
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
toán
-tài
chính
Phòng
kinh
doanh
Ban kiểm soát
Đại hội cổ đông
23
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
3.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2007-2009.
Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai
đoạn 2007-2009, ta thấy:
Doanh thu có xu hướng giảm trong năm 2008 do lạm phát tăng cao, giá
nguyên vật liệu đầu vào tăng, nhu cầu tiêu dùng giảm, làm cho hoạt động của

4 LN trước thuế 4.925.435.800 1.945.320.499 6.785.084.949 -2.980.115.301 -60,50 4.839.764.450 248,79
5 Thuể phải nộp 1.231.358.950 525.236.534,7 1.974.459.720 -706.122.415 -57,34 1.449.223.185 275,91
6 LN sau thuế 3.694.076.850 1.420.083.964 4.810.625.229 -2.273.992.886 -61,55 3.390.541.265 238,75
7 LN / DT (%) 4,92 2,33 5,67 -2,59 -52,64 3,34 143,34
8 LN / Vốn (%) 24,62 9,46 32,07 -15,16 -61,58 22,61 239,01
9
LN / Vốn (%)
24,62 9,46 32,07 -15,16
-61,58
22,61 239,01
25

Trích đoạn Cỏc nhõn tố bờn ngoà Cỏc nhõn tố bờn trong Kết quả phỏng vấn. Nhõn viờn kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status