Tìm Hiểu Dây Chuyền Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi tại Công Ty Cổ Phần PRV Việt Nam - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện,
các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực,
không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 30 tháng 01 Năm2013

Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trường Đại Học Sao Đỏ
Khoa Điện
 -  -  -  - 
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Đơn Vị Thực Tập:
Công Ty Cổ Phần PRV Việt Nam
Đề Tài Thực Tập:
Tìm Hiểu Dây Chuyền Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi:
(Từ ngày 02 tháng 01 năm 2013 đến ngày 02 tháng 02 năm
2013).
Sinh Viên Thực Tập : Lê Đình Trường
Lớp : 02LTD2 LỜI MỞ ĐẦU
 -  -  - 
Nước ta là nước đang phát triển, chúng ta dễ dàng nhìn thấy một tiềm
năng khá rộng lớn đang chờ đón. Trong khi đó, thị trường hiện nay đang
trong tình trạng “thừa thầy- thiếu thợ”. Chính vì vậy, mà Trường Đại Học
Sao Đỏ
đã và đang đào tạo ra những thế hệ công nhân có đầy đủ kỹ năng và nhân
cách của người công nhân để có thể đáp ứng nhu cầu cho thị trường lao

,Trường Đại Học Sao Đỏ đã tạo điều kiện cho em trong đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CẢM ƠN
 -  - 
Được sự giới thiệu BLĐ Trường ĐH SAO ĐỎ và Sự tiếp nhận của
BGĐ Công ty CP PRV Việt Nam chúng tôi đã được thực tập tại phân
xưởng của công ty. Trong suốt quá trình thực tập tại công ty chúng tôi đã
được học thêm những kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế và có điều
kiện phát huy những kiến thức chuyên môn đã được học trong trường do
các thầy cô tận tình giảng dạy. Đó sẽ là hành trang để chúng tôi vững
bước vào đời, với lòng biết ơn vô hạn chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám đốc Công ty CP PRV Việt Nam đã tạo điều kiện cho
chúng tôi được thực tập và tiếp xúc với các máy móc, thiết bị tại công ty.
Đặc biệt, xin cảm ơn Anh cùng toàn thể anh em trong
công ty đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong
công việc và hổ trợ cho chúng tôi trong việc thực hiện va hoàn thành bản
báo cáo này.
Chúng tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô Khoa Điện-
Điện Tử Trường ĐH SAO ĐỎ, đặc biệt là Cô giáo Lê Ngọc Hòa đã tận
tình hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian thực tập và trong quá trình
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty chúng tôi đã được truyền đạt
những kinh nghiệm quí báu để giúp chúng tôi trong công việc sau này.
Với kiến thức còn hạn chế nên bản báo cáo TTTN không thể tránh khỏi
những thiếu xót. Rất mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô trong khoa và
các cô chú, anh em trong công ty.
Xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: LÊ ĐÌNH TRƯỜNG.


Thành phố Hải Dương, ngày… tháng… năm 2013
Giáo viên nhận xét
Chương 1 : Tổng Quan Về Cơ Sở Thực Tập
A:Tìm Hiểu Chung Về Công Ty Cổ Phần PRV
Việt Nam
I. Giới thiệu chung về công ty.
Cổ Phần PRV Việt Nam thành lập vào năm 2002.
Tên giao dịch: PRV.việtnam . Co., Ltd.
Địa chỉ : 01km Tiền Trung,Ái Quốc,TpHảiDương
Điện thoại : 03203. 9855560
Fax : 03203.5880508
E-mail:
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất thức ăn chăn nuôi(cám gà,cám vịt,cám
lợn)
II. Sơ Đồ Bộ Máy Công Ty.
Công ty hiện có trên 100 công nhân được chia thành nhiều đội thi
công .Trên nhiều lãnh vực sản xuất, thương mại và nhân viên văn phòng
được chia thành các phòng ban như sau:
GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÒNG KẾ

- Có trách nhiệm trước Ban giám đốc về công việc được phân công, quản lý công
nhân của từng đội, báo cáo tiến độ sản xuất về cho phòng kế toán theo dõi.
- Có trách nhiệm cấp hóa đơn đầy đủ khi mua vật tư,thiết bị của các cửa hàng mang
về phòng kế toán.
 Tổ trưởng
- Có trách nhiệm chấm công cho công nhân, cuối tuần đưa chấm công về cho
phòng kế toán kiểm tra làm lương.
- Quản lý công nhân của đội, báo cáo kịp thời quân số công nhân làm việc, thôi
việc.
- Báo cáo toàn bộ khối lượng công việc hàng ngày cho phó giám đốc kiểm
tra về quân số ở các bộ phận sản xuất.
IV. Nguồn nhân Lực Chính Sách Và Mục Tiêu Phát Triển Của Công Ty.
1 . Nguồn nhân lực:
-Công ty có đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao, đáp ứng được mọi nhu cầu đòi hỏi
của nền kinh tế thị trường.
-Đội ngũ công nhân lành nghề trình độ tay nghề từ trung cấp trở lên.
2. Về chính sách:
-Công ty thành lập năm 2002 cho đến nay đã đáp ứng đầy đủ chính sách cho cán
bộ công nhân viên, nhu cầu cuộc sống của toàn nhân viên trong công ty.
-Các ngày lễ đều có chính sách khen thưởng cho cán bộ công nhân viên.
-Mua bảo hiểm cho toàn bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại các công
trường.
3. Mục tiêu :
Công ty luôn luôn hướng tới mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên,
sinh viên ở các trường có quá trình thực tập, thực tiễn tiếp cận tại công ty để có
trình độ tay nghề cao, có chính sách lương thưởng đối với công nhân viên, sinh viên
đạt thành tích trong công việc.
V. Các Loại Sản Phẩm Của Công ty.
Chuyên sản xuất thức ăn chân nuôi như cám gà,cám vịt ,cám cá,cám lợn
VI. phương hướng Nhiệm Vụ Sản Xuất Trong Năm 2013

7. Không được vắng mặt tại công ty trong giờ làm việc nếu chưa có sự đồng ý của
cán bộ quản lý trực tiếp CBQN phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc
cho phép vắng mặt của CB – CNV thuộc quyền.
8. Ngoài giờ làm việc không ở lại trong phạm vi công ty nếu không đượcphân
công làm việc thêm hoặc chưa được phepù của BGD.
9. Tuyệt đối nghiêm cấm trường hợp lảng công: ngủ trong giờ làm việc.
10. Tuyệt đối không được sử dụng tài sản Công Ty phục vụ cho cá nhân hoặc bạn
bè.
11. Không được uống rượi trong giờ làm việc hoặc đến Cty làm việc có mùi rượu,
say rượu.
12. Nếu nghỉ việc vì lý do bệnh, đám cưới, đám tang… đề nghị công nhân đó phải
báo cáo phải báo trước cho người có trách nhiệm biết để tiện việc phân bố nhân
công theo từng công trình cho cho hợp lý, tránh ảnh hưởng đến tến độ thi công các
công trình bị chậm lại
13. Trường hợp công nhân nào quyết định nghỉ việc, xin thông báo về văn
phòng c/ty trước 10-15 ngày kèm theo dơn xin nghỉ việc để bộ phận
văn phòng hoàn tất hồ sơ và quyết toán hết số tiền lương còn lại của công nhân.
Nếu CN-CNV nào nghỉ việc đột xuất không lý do hoặc không báo trước 10-15
ngày, c/ty không giải quyết lương và không giải quyết bất kì khiếu nại nào
Điều 3: Qui Định Về Thời Gian Làm Việc Và Nghỉ
Toàn thể cb-cnv đến nơi làm việc sớm hơn 10 phút để chuẩn bị kiểm tra dụng cụ
và đồ nghề, vệ sinh nơi làm việc.
Từ 7h30’-11h30’ (hết giờ làm việc)
Chú ý: - Nếu tăng ca do yêu cầu công việc sẽ được nhân với hệ số tăng ca 1.5 lần
- Cán bộ các khâu quản lý cho công nhân tăng ca phải đạt khối lượng nhất
định.
Điều 4: Quy Định Về Bảo Vệ Tài Sản Công Ty, Tiết Kiệm, Giữ Gìn Bí Mật
Công Nghệ, Kinh Doanh Của Công Ty
1 . Toàn bộ dụng cụ và đồ nghề của công ty sau 1 ngày sử dụng xin vui lòng bảo
quản cẩn thận và thu về kho hôm sau tiếp tục đem ra thi công .

nghề khác nhằm phân tán rủi ro, khai thác và sử dụng hiệu quả những lợi thế và cơ
hội do nền kinh tế cũng như do sự phát triển của thị trường mang lại mang lại cho
Công ty
b. Tình hình công ty
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế 2002 - 2012, công ty đã
tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác
động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt
được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, công ty đã ra khỏi tình trạng kém
phát triển, bước vào nhóm công ty đang phát triển có thu nhập trung bình.
Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 2002 - 2012 đã được thực hiện, đạt
bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Kinh tế tăng trưởng
nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Năm 2012, tổng sản phẩm trong công ty
bình quân đầu người đạt 2.168 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích
cực. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng
và hoàn thiện. Là nguồn lực cho phát triển đất nước.
Diện mạo của công ty có nhiều thay đổi. Thế và lực của công ty ta vững mạnh
thêm nhiều; vị thế của PRV trên trường được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan
trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa dây chuyền và nâng cao chất
lượng cuộc sống của công nhân
Đạt được những thành tựu nêu trên là nhờ phát huy được sức mạnh của toàn
thể công ty, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng tạo của toàn bộ công
ty,sự quản lý điều hành có hiệu quả của cán bộ công ty
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng. Kinh tế
phát triển chưa bền vững. Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh
tranh của nền kinh tế thấp,tay nghề công nhân còn chưa cao,chưa có trách nhiệm
nhiều trong công việc.dây chuyền sản xuất còn nhiều hạn chế.hàng hóa tiêu thụ
chậm,chưa có thị trường lớn
Những hạn chế, yếu kém trên đây có phần do nguyên nhân khách quan, trong đó
có những vấn đề mới chưa có tiền lệ trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu: Tư

 Tủ điện điều khiển trung tâm nhà máy .
 Máy nghiền.
 Máy trộn.
 Máy băm.
 Gầu tải .
 Sàng rung.
 Quạt làm mát .
 Hệ thống lọc bụi.
 Lò hơi.
 Cân đóng bao.
 Các cảm biến.
 Hệ thống các trục vít cấp liệu.
I .Hoạt Động Của Từng Khâu
• Tủ điều khiển trung tâm.
. Tủ điện điều khiển trung tâm có thể được cung cấp cả hai loại: loại cố định hoặc
loại có thể kéo ra được.
· Các thiết bị được sử dụng bên trong tủ điện như bộ khởi động mềm, bộ biến
tần, bộ khởi động trực tiếp, bộ khởi động sao/ tam giác, bộ khởi động tự động bằng
máy biến áp và các thiết bị bảo vệ, lập trình điều khiển và hiển thị.
· Khung và các nắp tủ được chế tạo từ thép mạ điện và hoàn thiện bắng sơn tĩnh
điện.
· Tủ điện điều khiển và bảo vệ động cơ công nghiệp, thủy lợi…. Tủ có các cơ
chế vận hành như sau:
· Vận hành tại chỗ hoặc từ xa để đóng ngắt, đảo chiều quay cho các động cơ.
· Vận hành tại chỗ hoặc từ xa để thay đổi tốc độ quay của động cơ.
• Tổ máy ép viên.
Cụm máy ép tạo viên gồm có: máy cấp liệu (dạng trục vít) máy trộn ẩm, hệthống
truyền động, động cơ điện, thiết bị bảo hiểm điện, thiết bị bôi trơn, nam châm, đồng
hồ đo nhiệt độ ở máy trộn ẩm , bộ phận điều tiết độ ẩm, hệ thống nồi hơi cùng với
ống dẫn và van các loại hơp thành .

21: Hệ thống bôi trơn
b) Máy trộn: Máy trộn gồm có trục, cánh trộn, ổ đỡ và bộ phận truyển động đai
hình thang. nhiệm vụ của máy trộn là từ bột khô được bổ xung hơi nước vào rồi đảo
và làm mềm, khiến cho nguyên liệu hấp thụ đầy đủ lượng nhiệt, nước và dịch thể
đạt được yêu cầu tạo viên rồi vận chuyển tới máy ép tạo viên. Máy trộn kiểu cánh
có loại 1 cấp , 2 cấp và nhiều cấp. Nhưng máy trộn kiểu cánh 1 cấp là loại máy trộn
hiện tại được sử dụng rỗng rãi nhất.Vòng quanh trục chính của máy trộn nói chung
chia làm 2 cấp 125 v/ph gọi là tốc độ thấp, từ 125÷500v/ph gọi là tốc độ cao.
Thông thường máy trộn 1 cấp có vòng quay 300÷375v/ph và thời gian trộn 10 ÷ 15
giây. Còn với máy trộn nhiều cấp thì thời gia trộn dài hơn.
Trục cánh trộn và vỏ máy đều chế tạo bằng thép không rỉ
Hình 2: Cấu tạo của vít cấp liệu
1: Máy giảm tốc và động cơ điều tốc
2: Đầu trục ra của máy giảm tốc
3: Nắp vào liệu
4: Bích

6: trục vít
7: Nắp
8: thân vít
9: Bích
10: Ổ đỡ
Hình 3: Cấu tạo của máy trộn
1: Ổ đỡ
2: Bích
3: Buồng trộn
4: Trục trộn
5: Nắp đậy
6: Trục ra của máy giảm tốc
7: Động cơ điện với hộp giảm tốc

1: Khuôn ép
2,16: Bulông kẹp chặt
3,15: Quả lô ép
4,7,10,13: Đai ốc chống nới lỏng
5,8,11,12: Bulông điều chỉnh
6,14: Bánh răng điều tiết
9: Dao gạt liệu vào
17: Dao cắt viên
18: Viên
19: Khu vực vật liệu để tạo viên
• Máy trộn.
Máy trộn loại này sử dụng chuyển động của cánh gạt trong bồn trộn làm cho các
nguyên liệu được đảo trộn đều, chuyển động của cac cánh gạt liệu liên tục trong
bồn do đó hiệu quả trộn cao hơn các dạng máy thông thường. Máy trộn bột.cám
dạng bồn CH có khả năng trộn vật liệu đồng đều với hiệu suất cao, thao tác vận
hành đơn giản, tiêu thụ điện năng thấp, có độ bền cao và quá trình bảo trì đơn giản.
Máy trộn bột, trộn hạt mịn,cám còn có thể được gọi là máy phối bột, máy chuẩn bị
bột thuốc, nó được dùng trong quá trình trộn bột chuẩn bị cho quá trình ép viên .
 Các yêu cầu kỹ thuật với máy trộn
1- Độ trộn đều cao: Đối với thức ăn cho gia súc, độ đồng đều của sản phẩm trộn là
chỉ tiêu cơ bản nhất về chất lượng. Đặc biệt là trong thức ăn tổng hợp hiện nay phục
vụ cho mô hình chăn nuôi công nghiệp chứa nhiều thành phần vi lượng, thì yếu tố
trên đặc biệt quan trọng nếu không sẽ ảnh hưởng đến đối tượng nuôi.
2- Tính chống mòn cao của các bộ phận làm việc của máy và thiết bị. Đây là yêu
cầu đặc biệt quan trọng đối với thiết bị, vì các vật liệu dùng chế tạo máy khi pha lẫn
vào sản phẩm có thể làm cho thức ăn chăn nuôi và thực phẩm trở thành vô dụng.
3- Máy và thiết bị phải bao gồm những khối riêng biệt ghép với nhau một cách
không phức tạp. Thực hiện được yêu cầu này sẽ làm cho việc tháo dỡ, di chuyển và
lắp ráp máy khi lắp đặt sửa chữa chúng dễ dàng hơn.
4- Trong thời gian làm việc, tiếng ồn phát sinh ở máy không được vượt quá quy

Kích thước máy Trọng
lượng
20B
20-
150kg/h
4500r/min 6mm
60-
150mesh
4KW 550×600×1250 250kg
30B
100-
300kg/h
3800r/min 10mm
60-
120mesh
5.5KW 600×700×1450 320kg
40B
160-
800kg/h
3400r/min 12mm
60-
120mesh
7.5KW 800×900×1550 550kg
60B
500-
1500kg/h
2800r/min 15mm
60-
120mesh
18.5KW 1000×900×1680 680kg


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status