Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy
cô trong khoa Thương mại Quốc tế - Trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho
em kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trường. Với vốn kiến thức được
tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự
tin. Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giảng viên Th.S Bùi
Đức Dũng đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kee Eun Việt
Nam cùng đội ngũ các cô, chú, anh, chị nhân viên trong phòng XNK của công ty đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty
để em có thể hoàn thành khóa luận một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH
Kee Eun Việt Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc. Kính chúc Công ty luôn thăng tiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
góp phần phát triển nền kinh tế của Việt Nam .
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Ánh
1
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
1
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
MỤC LỤC
2
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
TP Thành phố
UBND Uỷ ban nhân dân
DN Doanh nghiệp
XK Xuất khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
NK Nhập khẩu
TMQT Thương mại quốc tế
PGS-TS Phó giáo sư tiến sĩ
TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài
EU European Union
ISO International Organization for Standardization
FOB Free On Board
SWOT Strengths, W
L/C Letter of Credit
GATT General Agreement on Tariffs and Trade
4
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
4
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa về hợp tác kinh tế giữa các quốc gia
trên thế giới và khu vực, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường Việt
Nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, đưa nền kinh tế hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trong bối cảnh đó, xuất khẩu sẽ trở thành hoạt động chủ lực để phát triển,
nâng cao giá trị nền kinh tế, có vai trò quyết định trong tiến trình hội nhập với nền
1. Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng XK mây tre đan sang thị
trường Mỹ của công ty cung cấp nông sản và thủ công mỹ nghệ ANC (Hà Thị
Thanh Hương – LVE.001238).
2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Trịnh Văn Cương – LVE.00742).
3. Hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường biển tại
công ty TNHH Scanwell logistics Việt Nam (Vũ Thị Hương, năm 2012)
4. Quản trị quy trình giao hàng XK bằng đường biển tại công ty cổ phần
thương mại và vận tải quốc tế Châu Giang (Nguyễn Thị Hoài Thanh –
LVE.000946)
• Nhận xét tổng quan về các công trình
Những vấn đề đã giải quyết: Nhìn chung công trình nghiên cứu các năm
trước đã làm rõ được các lý thuyết cơ bản về rủi ro và hạn chế rủi ro trong thanh
toán XK, trong rủi ro hối đoái, rủi ro tài chính đã nêu được nguyên nhân, đề ra các
giải pháp để khắc phục và phòng ngừa rủi ro.
Những vấn đề chưa nghiên cứu: Các đề tài chủ yếu nghiên cứu các rủi ro
trong thanh toán hoặc đối với việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu….mà chưa đưa ra
các giải pháp thiết thực để hạn chế trong giao nhận hàng hóa xuất khẩu.
Qua nghiên cứu luận văn, khóa luận khóa trước, em nhận thấy hoạt động hạn
chế rủi ro giúp doanh nghiệp: tăng hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu, tạo được
uy tín của công ty đối với đối tác nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ, tăng doanh
thu.Nhưng hoạt động hạn chế rủi ro vẫn chưa được các doanh nghiệp chú trọng, chỉ
khi xảy ra rủi ro mới tìm cách khắc phục như vậy làm ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt
động kinh doanh. Mặt khác, quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu và cụ thể ở đây
là giao hàng xuất khẩu luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích
của công ty, do đó với đề tài của khóa luận em xin đưa ra những vấn đề nghiên cứu
mới trên góc độ doanh nghiệp xuất khẩu chứ không phải công ty giao nhận nhằm
đưa ra những giải pháp mới cho hoạt động hạn chế rủi ro của doanh nghiệp.
6
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
- Các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu về thủ tục, quy
trình giao hàng xuất khẩu của công ty TNHH Kee Eun Việt Nam.
1.6.1.2.Dữ liệu sơ cấp
7
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
7
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập. Dữ liệu sơ cấp
được thu thập thông qua hai phương thức chính:
- Quan sát: Nội dung của phương pháp quan sát này là quan sát tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thực hiện được tiến hành trong thời gian
thực tập tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và trả lời phiếu trắc nghiệm:
Câu hỏi trắc nghiệm và phỏng vấn được thiết kế nhằm mục đích tìm hiểu
đúng quy trình xuất khẩu thực tế tại doanh nghiệp.
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp sẽ được tổng hợp như sau:
Đối với dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp sẽ được tập trung thu thập trong quá
trình hoàn thành phần lý thuyết cơ bản và nội dung khái quát ngành của đề tài.
Phần dữ liệu sơ cấp quá trình thu thập khó khăn hơn vì vừa tốn thời gian vừa
phải chọn lọc kỹ trước các cách thức để thu thập đúng mục đích.Các thông tin đưa
về sẽ phân tích và tổng hợp lại để tìm ra giải pháp.
1.7. Kết cấu của khóa luận
Kết cấu bài khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan của vấn đề cần nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận của việc hạn chế rủi ro trong việc giao nhận
hàng hóa xuất khẩu
Chương 3: Phân tích thực trạng của việc hạn chế rủi ro trong quá trình
doanh xuất khẩu như sau: “Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu là những bất trắc có
thể xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình kinh doanh xuất khẩu gây thiệt hại cho
doanh nghiệp xuất khẩu”. Khái niệm trên được dùng để nghiên cứu về hoạt động
hạn chế rủi ro trong giao nhận hàng hóa xuất khẩu của công ty TNHH Kee Eun Việt
Nam sang thị trường EU trong giới hạn khóa luận tốt nghiệp này.
9
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
9
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
2.1.2. Khái niệm về tổn thất
Là những thiệt hại mất mát xảy ra khi doanh nghiệp gặp vấn đề bất trắc trong
kinh doanh bao gồm tổn thất thiệt hại về tài sản cũng như con người của doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - PGS.TS Doãn Kế Bôn thì “Tổn
thất được hiểu là những thiệt hại, mất mát về tài sản; cơ hội mất hưởng về con người,
tinh thần, sức khỏe và sự nghiệp của họ do những nguyên nhân từ các rủi ro gây ra.
2.1.3. Khái niệm về hạn chế rủi ro
Trong thực tế chưa có nhà nghiên cứu rủi ro nào đề cập đến khái niệm về hạn
chế rủi ro. Tuy nhiên, ta có thể hiểu hạn chế rủi ro là việc thực hiện các hoạt động
kiểm soát và tài trợ rủi ro của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất
mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.2. Cơ sở luận về hạn chế rủi ro trong giao hàng XK
2.2.1. Qui trình giao hàng XK
Quá trình giao hàng XK của các công ty XNK thường được thực hiện qua các
nghiệp vụ như sau:
• Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hóa xuất khẩu có
ý nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng. Nó trực
+ Khai và nộp tờ khai hải quan
+ Xuất trình hàng hóa
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
• Tổ chức giao hàng với phương tiện vận tải
Trong kinh doanh TMQT có nhiều phương thức vận tải. Mỗi phương thức
đều có quy trình vận tải khác nhau. Sau đây em xin trình bày phương thức giao
hàng xuất khẩu bằng tàu biển để phù hợp với phạm vi của bài khóa luận này.
Hàng XK của nước ta chủ yếu được giao bằng đường biển nên đây là phương
thức rất quan trọng. Khi hàng hóa được giao bằng đường biển, doanh nghiệp XK
phải tiến hành theo các bước sau:
- Căn cứ vào chi tiết hàng XK, lập bảng kê hàng hóa chuyên chở (Cargo list)
cho người vận tải để đổi lấy hồ sơ xếp hàng (Cargo plan, stowage plan).
- Trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng.
- Lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng vào cảng.
- Bốc hàng lên tàu: Trong quá trình bốc hàng lên tàu phải thường xuyên giám
sát, theo dõi để nắm chắc số lượng hàng giao và giải quyết kịp thời các vướng mắc
phát sinh.
11
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
11
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
- Sau khi giao nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) để xác
nhận hàng đã giao nhận xong trong đó xác nhận: Số lượng hàng hóa, tình trạng
hàng hóa, cảng đến…
- Trên cơ sở hóa đơn thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển (Bill of lading –
B/L), điều quan trọng là phải lấy được vận đơn đường biển hoàn hảo (hay vận đơn
sạch) (Clean Bill of lading).
2.2.2. Hạn chế rủi ro trong quá trình giao hàng XK
giao hàng và không giao hàng không phải khi nào cũng dễ dàng khi trong hợp đồng
không quy định cụ thể thời hạn cuối cùng và trong các hợp đồng có thời hạn giao
hàng kéo dài, giao từng phần.
+ Rủi ro do người mua không nhận hàng: Người mua trả tiền để nhận hàng.
Đây là điều hiển nhiên trong kinh doanh nói chung và trong thương mại quốc tế nói
riêng. Như vậy, việc nhận hàng chính là quyền lợi của người mua. Tuy nhiên, đi
kèm với quyền lợi được nhận hàng thì trong các điều kiện thương mại quốc tế
(Incoterms) còn quy định nghĩa vụ của người mua là phải trả tiền và nhận hàng.
Điều này có nghĩa là, một khi người bán đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình
thì người mua không được quyền từ chối nhận hàng. Với lập luận như vậy, một khi
người mua không muốn nhận hàng thì phải tìm mọi cách chứng minh rằng người bán
đã có lỗi trong quá trình giao hàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng. Như
vậy, khi người mua không nhận hàng sẽ xem như là rủi ro đã xảy ra với người bán.
• Phân tích rủi ro
Phân tích nguyên nhân rủi ro
+ Nguyên nhân khách quan: Là những nguyên nhân không xuất phát từ
những hành động trực tiếp của con người như:
- Những điều kiện tự nhiên bất lợi: gió, bão, lụt lội, động đất, núi lửa, cháy
rừng, ô nhiễm môi trường…
- Những nguyên nhân từ môi trường kinh doanh: cơ hội thị trường, những
thay đổi và điều chỉnh của chính sách nhà nước, hệ thống các rào cản thương mại
quốc tế, khủng hoảng kinh tế, sự biến động tài chính, tiền tệ.
Những nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi ro là những nguyên nhân nằm
ngoài tầm kiểm soát, rất khó khống chế của doanh nghiệp và những rủi ro xảy ra do
những nguyên nhân này thường dẫn đến thiệt hại nặng nề cho doanh nghiệp.
+ Nguyên nhân chủ quan: Là những nguyên nhân xuất phát từ những hành vi
trực tiếp hoặc gián tiếp của con người (cá nhân và tổ chức) tham gia hoặc có liên
quan đến hoạt động thương mại quốc tế như:
- Sự không ổn định của thể chế chính trị, hệ thống pháp luật luôn thay đổi,
pháp chế không nghiêm, sự khác biệt trong các quy tắc ứng xử, tập quán kinh doanh
người nhập khẩu; sự thỏa thuận không rõ ràng về số lượng, chất lượng và chủng
loại trong hợp đồng; sự suy giảm chất lượng hàng hóa trong quá trình chuẩn bị hàng
xuất khẩu; mất khả năng kiểm soát về số và chất lượng của người xuất khẩu; các
hạn chế xuất khẩu của chính phủ.
Việc cung cấp hàng hóa không đúng số lượng có thể là thừa hoặc thiếu về số
lượng, trọng lượng (bao gồm cả phần dung sai nếu trong hợp đồng có quy định
dung sai và người được chọn quyền dung sai).
14
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
14
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
* Rủi ro chậm giao hàng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau cả chủ quan
và khách quan. Tuy nhiên trong thực tế hoạt động thương mại quốc tế người ta
thường nói nhiều đến những nguyên nhân chủ quan và trong đa số các trường hợp
khi người bán chậm giao hàng thì người mua thường tìm mọi lý lẽ chứng minh đó là
ý muốn chủ quan của người bán. Các nguyên nhân khách quan dẫn đến chậm giao
hàng hoặc không thể giao hàng của người bán có thể là do những biến động mạnh
về nguồn cung (giá cả tăng quá nhanh, không còn nguồn hàng xuất khẩu do thiên
tai, hiểm họa tự nhiên…).
* Nguyên nhân dẫn đến người mua không nhận hàng có thể là gặp tình thế
bất lợi (giá cả giảm nhanh sẽ thua lỗ khi nhận hàng hoặc tình thế thị trường có
những bất lợi khi cạnh tranh), người mua nghi ngờ về chất lượng lô hàng đã giao,
người bán có lỗi khi giao hàng (không đúng về chủng loại, số lượng hoặc thời gian
giao hàng).
Phân tích và dự báo tổn thất
Phân tích tổn thất được tiến hành dựa trên các số liệu quá khứ về tổn thất mà
doanh nghiệp đã trải nghiệm cũng như các nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp
về những trường hợp tương tự trong toàn bộ các khâu của quy trình tác nghiệp
khẩu giao hàng không đúng có thể cũng gây những thiệt hại nhất định cho chính họ
như giảm uy tín thương mại, khách hàng rời bỏ doanh nghiệp, thiệt hại do bị phạt
hoặc phải sửa chữa, thay thế hàng hóa, thậm chí phải tái nhập khẩu lô hàng khi bị
những lỗi nghiêm trọng về chất lượng, khi đó người xuất khẩu sẽ phải gánh chịu
những chi phí cực kỳ lớn do rủi ro loại này gây ra.
+ Mức độ thiệt hại của trường hợp chậm giao hàng hoặc không giao hàng về
cơ bản cũng giống với trường hợp giao không đủ lượng hàng, sẽ làm suy giảm đáng
kể lợi nhuận, làm mất đi cơ hội kinh doanh và tạo ra những thiệt hại liên đới cho
người nhập khẩu. Tuy nhiên, rủi ro này cũng mang đến những tổn thất nhất định
cho cả bên xuất khẩu (ngoại trừ trường hợp nhà xuất khẩu cố ý không giao hàng vì
mục đích của riêng mình).
+ Thiệt hại mà người bán phải gánh chịu trong rủi ro người mua không nhận
hàng thường là chi phí khiếu kiện, thời gian lưu tàu, lưu kho và đôi khi là rất lớn do
phải tái nhập khẩu hoặc chuyển bán lô hàng sang một khu vực thị trường khác. Tuy
nhiên, không phải trường hợp nào thiệt hại cũng xảy ra đối với người bán. Một khi
người mua không đưa ra được những bằng chứng thuyết phục mà từ chối nhận hàng
thì thiệt hại lại xảy đến với người mua. Những tổn thất vô hình và liên đới do người
mua từ chối nhận hàng như suy giảm uy tín thương mại, mất khách hàng, bỏ lỡ cơ
16
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
16
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
hội kinh doanh, chịu phạt với khách hàng trong nước do không có hàng cung cấp…
cũng hoàn toàn không phải là nhỏ đối với người bán và người mua.
2.2.2.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro
Tùy vào từng trường hợp rủi ro cụ thể để xây dựng các phương án kiểm soát
hoặc tài trợ rủi ro phù hợp.
+ Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến
đúng theo thỏa thuận và hạn chế tối đa những tổn thất do những rủi ro đó mang lại,
các doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp sau đây:
- Cần tìm hiểu bạn hàng thật kỹ lưỡng cả về uy tín thương mại và khả năng
cung cấp hàng hóa.
- Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của người xuất khẩu;
quy định trong hợp đồng điều khoản phạt (penalty), trong đó quy định phạt bên nào
không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ.
- Yêu cầu cả hai bên (mua và bán) cùng ký quỹ tại một ngân hàng để đảm
bảo thực hiện hợp đồng.
- Sử dụng các công cụ mạnh của ngân hàng như: L/C dự phòng (standby L/C),
bảo lãnh ngân hàng (bank guarantee), bảo đảm thực hiện hợp đồng (performance
bond). Những công cụ này thường chỉ được áp dụng đối với những hợp đồng lớn và
khách hàng không quen biết nhau để đảm bảo quyền lợi nhà nhập khẩu.
* Các biện pháp có thể áp dụng để phòng ngừa rủi ro và hạn chế thiệt hại do những
rủi ro liên quan đến chậm giao hàng hoặc không giao hàng được khuyến cáo gồm:
- Ước lượng thời gian chuẩn bị hàng và gom hàng với sự tính toán các yếu tố
tác động (thực chất là tính toán có dự phòng thời gian giao hàng sao cho hợp lý để
người xuất khẩu có cơ hội chuẩn bị và gom hàng).
- Tính toán hợp lý và thỏa thuận hoặc điều chỉnh với người bán và người
chuyên chở về thời gian xếp hàng lên tàu để người bán có nhiều cơ hội nhất giao
hàng đúng thời hạn; thực hiện tu chỉnh L/C nếu thấy khả năng người bán không kịp
giao hàng.
- Quy định trong hợp đồng điều khoản phạt (penalty), trong đó quy định phạt
bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ.
- Yêu cầu cả hai bên mua và bán cùng ký quỹ tại một ngân hàng để đảm bảo
thực hiện hợp đồng.
- Sử dụng các công cụ mạnh của ngân hàng như: L/C dự phòng (standby
L/C), bảo lãnh ngân hàng (bank guarantee), bảo đảm thực hiện hợp đồng
(performance bond).
18
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là:Ông Kim Han Yong, quốc
tịch Hàn Quốc, chức danh tổng giám đốc
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam được thành lập trên cơ sở công ty liên
doanh may Kee Eun sau khi đối tác Việt Nam trong liên doanh nhượng lại vốn đầu
tư cho đối tác nước ngoài trong liên doanh
Ngày 9 tháng 10 năm 2003 công ty được UBND tỉnh Phú Thọ cấp giấy phép
đầu tư số 64/CP-PT, công ty thành lập với tên doanh nghiệp là công ty liên doanh
may Kee Eun ( 50% vốn góp của bên Việt Nam và 50% vốn góp bên Hàn Quốc)
Ngày 6 tháng 10 năm 2006 công ty chính thức đi vào hoạt động với tên là
công ty TNHH Kee Eun Việt Nam (70% vốn nước ngoài,30%vốn Việt Nam).Trong
những năm tháng đầu công ty đi vào hoạt động phải đối mặt với rất nhiều khó
khăn,vấn đề quan trọng nhất, đặt ra lúc bấy giờ là tuyển chọn được đội ngũ lao động
có năng lực và kinh nghiệm.Với sự chuyển mình của nền kinh tế thị trường , một
nền kinh tế mới năng động bao gồm nhiều thành phần kinh tế. Công ty TNHH Kee
Eun Việt Nam là một doanh nghiệp trẻ, sức cạnh tranh còn non yếu.Đây là một thử
thách lớn đối với công ty nhưng với sự nỗ lực, chủ động, sáng tạo và lòng nhiệt
huyết đối với công việc của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty đã đưa
công ty sớm thích ứng với nền kinh tế thì trường đầy mới mẻ và khẳng định vị thế
của mình trên thị trường.
20
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
20
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
Ngày 18 tháng 10 năm 2006 công ty được chuyển sang thành công ty 100%
vốn đầu tư nước ngoài.Bên cạnh đó cũng trong năm này công ty đầu tư thêm dây
chuyền sản xuất, mở rộng sản xuất phục vụ đáp ứng kịp thời các sản phẩm may mặc
theo đơn đặt hàng,làm tăng lợi nhuận và đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng
1
Giá trị sản xuất công
nghiệp
Tỷ đồng 206,1 223,2 248,0 263,5 281,4
2 Doanh thu Tỷ đồng 162 175,2 199,6 224,3 254,2
3 Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 8,6 9,8 10,8 11,6 12,9
3 Nộp ngân sách Nhà nước Triệu đồng 415 432 567 625 720
4 Thu nhập bình quân Nghìn đồng 1650 1930 2300 2670 3180
6 Lợi nhuận Triệu đồng 13.200 17.500 21.500
22.56
0
21
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
21
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn
Kee Eun Việt Nam 2009-2013)
22
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
22
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
Về doanh thu: Doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng trong 5 năm qua là nhờ
vào sự đầu tư máy móc thiết bị, tăng công suất và chất lượng sản phẩm, mở rộng và
củng cố thị trường trong nước và ngoài nước, khuếch trương thương hiệu và sản
phẩm trên thị trường.
Khoa: Thương mại quốc tế GVHD: Th.S Bùi Đức
Dũng
Từ năm 2009 trở lại đây, hàng năm công ty thường chi khoảng trên dưới 10 tỷ đồng
cho hoạt động đầu tư phát triển, mua sắm máy móc thiết bị, nâng cấp lại nhà xưởng.
Công ty luôn luôn chú trọng đầu tư áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của các đối tác nước ngoài.
3.2.2. Hoạt động xuất khẩu của công ty.
3.2.2.1.Mặt hàng xuất khẩu của công ty.
Sản phẩm may mặc là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người vì vậy công ty
ngày càng đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng,thu hút các
đơn đặt hàng, tăng lợi nhuận.Công ty TNHH Kee Eun chuyên sản xuất các sản
phẩm may mặc có tính năng bền đẹp,hợp thời trang, chất lượng đảm bảo,nhiều củng
loại,mẫu mã và kiểu dáng đẹp.sản phẩm chủ yếu là áo Jacket chia thành 2 dòng chủ
yếu là : Jacket short line và Jacket long line. Ngoài ra công ty còn sản xuất nhiều
loại mặt hàng may mặc như áo sơ mi,váy, quần bò,quần đùi,quần âu phù hợp
với phong cách châu Âu.
Bảng 3.2: Tình hình xuất khẩu sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH Kee Eun
Việt Nam
Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013
1. Tổng sản phẩm sản xuất 1000 chiếc 1890 2054 2460
2. Sản phẩm xuất khẩu
Tỷ trọng
1000 ( % ) 1167
61,75
1397
68,01
1823
74,11
áo Jacket long line. 1000 chiếc 690 784 854
Jacket short line 1000 chiếc 322 415 532
Công ty giữ được những khách hàng truyền thống của mình, đồng thời phát triển
thêm những thị trường mới như Nhật Bản, Đài Loan.
3.3.2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty
Thị trường chính của công ty là châu Âu và Hoa Kì.Các khách hàng chính
như:Sanmar,JCPenny,Aberdeen,Columbia,weatherproof,LondonFog & Dillards
là những thị trường đòi hỏi chất lượng cao và kĩ tính.
Bảng 3.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Kee Eun Việt Nam
Thị trường xuất khẩu ĐVT 2011 2012 2013
1. Thị trường EU
- Số lượng
- Kim ngạch
Tỉ trọng
1000 chiếc
1000 USD
%
721
6.658
61,65
734
6.794
58,57
872
8.077
62,61
2. Thị trường Hoa Kỳ
- Số lượng
- Kim ngạch
Tỉ trọng
1000 chiếc
1000 USD
SVTH: Phan Thị Ánh Lớp:
K46E5
25