TÓM LƯỢC
“Chiến lược” là một thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều trong thời gian gần đây
trong các doanh nghiệp Việt Nam, nó nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững
của doanh nghiệp. Để có những nhận thức đúng về chiến lược cần có sự thay đổi tư
duy của người lãnh đạo doanh nghiệp. Chiến lược ở các doanh nghiệp Việt Nam cơ
bản nằm ở bốn khía cạnh chính: nhận thức về khái niệm chiến lược, cách thức hoạch định
chiến lược, cách thức triển khai chiến lược, cách thức kiểm soát và đánh giá chiến lược.
Trong thời gian thực tập tại quý Công ty TNHH dược phẩm Tân An, nhận thấy
tình hình triển khai chiến lược của công ty đang gặp một số vấn đề và đang là vấn đề
cấp thiết cần quan tâm trong công ty, vì vậy em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn
thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH dược phẩm
Tân An” để có thể nghiên cứu rõ hơn về vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty.
Đề tài tập trung vào những nội dung về chiến lược kinh doanh và các quy trình
để triển khai chiến lược kinh doanh của công ty, qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện nhằm tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty
TNHH dược phẩm Tân An
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng vì khả năng và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế
để đánh giá vấn đề mang tính chất tổng thể nên đề tài này không tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy, kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của Giảng viên
hướng dẫn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại quý Công ty TNHH dược phẩm
Tân An, được sự giúp đỡ tận tình của cô chú, anh chị trong công ty qua đó có cơ hội
được tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh của công ty và được cung cấp những
thông tin giúp em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu. Em xin chân thành gửi lơi cảm ơn
đến tập thể quý công ty.
Và để có được kết quả nghiên cứu đề tài luận văn này em xin chân thành đặc
biệt cảm ơn cô giáo Ths. Lưu Thị Thùy Dương đã trực tiếp tận tình chỉ bảo em trong suốt
Hình 2.2 Diễn biến cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty 22
Hình 2.3 Thực trạng về sản phẩm chủ yếu kinh doanh của công ty 24
Hình 2.4 Thực trạng về thị trường tiêu thụ của công ty 24
Hình 2.5 Thực trạng về khách hàng của công ty 25
Hình 2.6 Thực trạng về mục tiêu kinh doanh năm 2014 của công ty 26
Hình 2.7 Thực trạng về chọn hướng phương pháp chính sách
marketing của công ty
27
Hình 2.8 Đánh giá về chính sách giá hiện tại của công ty 29
Hình 2.8 Thực trạng về chính sách nhân sự của công ty 30
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
XNK : Xuất nhập khẩu
USD : Đô la Mỹ
VNĐ : Việt Nam đồng
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết
điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn. Cùng với sự đổi
mới toàn diện của nền kinh tế, thì số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng
nhiều, chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
mạnh và đa dạng. Ngoài ra, Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của nền kinh tế
thế giới. Sự kiện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là ngày 7/11/2006, Việt Nam trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu sự hội nhập hoàn
toàn của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu, mang đến những cơ hội cũng như những
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện và triển khai chiến lược phát triển thị trường tại
Công ty TNHH dược phẩm Tân An” tập trung trả lời các câu hỏi sau:
Khái niệm chiến lược phát triển thị trường? Quy trình và nội dung của chiến
lược phát triển thị trường găn liền với ngành kinh doanh dược phẩm như thế nào?
Nghiên cứu tình hình và phân tích thực trạng phát triển thị trường trong công ty
TNHH dược phẩm Tân An? Những thành công, hạn chế, nguyên nhân của những tồn
tại trong triển khai các mục tiêu chiến lược phát triển thị trường của công ty?
Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và triển khai chiến lược phát
triển thị trường tại công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty
TNHH dược phẩm Tân An” được thực hiện nhằm 3 mục đích sau:
Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và tổ chức triển
khai chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh Dược phẩm.
Đánh giá thực trạng công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty
TNHH dược phẩm Tân An. Từ đó rút ra được những thành công, hạn chế và nguyên
nhân của tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Qua phân tích thực trạng nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu
lực triển khai chiến lược kinh doanh và kiến nghị để giải quyết vấn đề tại Công ty
TNHH dược phẩm Tân An.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Về không gian:
- Sản phẩm mục tiêu: Công ty TNHH dược phẩm Tân An chuyên kinh doanh
tất cả các mặt hàng dược phẩm nói chung cụ thể như: dược phẩm chữa bệnh, phòng
2
bệnh; dược phẩm bổ sung dinh dưỡng; dược phẩm chức năng phục vụ cho việc nâng
cao và chăm sóc sức khỏe…v…v.
- Thị trường mục tiêu: Phát triển thị trường miền Bắc, tập trung vào một số
tỉnh lân cận Hà Nội như: Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.
NGHIỆP VIỆT NAM NÓI CHUNG
1.1. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược phát triển thị trường
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về thị trường
Thị trường, trong kinh tế học và kinh doanh có thể được hiểu là nơi người mua
và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián
tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ; Thị trường là nơi chuyển giao
quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung
và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ
số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, Thị trường là tổng thể
các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có
khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó; Thị trường là một tập hợp những
người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi.
Theo quan điểm của kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các
quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan
hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào. Thị trường trong kinh
tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản
lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ.
1.1.1.2. Khái niệm chiến lược và các cấp chiến lược
• Khái niệm chiến lược:
Theo M. Porter: Chiến lược kinh doanh là chiến lược đương đầu với cạnh tranh
là sự kết hợp giữa những mục tiêu và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm để
thực hiện mục tiêu.
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng
như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa
mãn mong đợi của các bên liên quan”.
cấp công ty và chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là một và có ý nghĩa như nhau. Trong
khi đó ở các tổng công ty với cấu trúc tổ chức phức tạp và nhiều cấp bậc hơn thì thuật
ngữ “chiến lược công ty” và “kế hoạch chiến lược công ty” thường được sử dụng để
mô tả việc hoạch định chiến lược ở cấp cao nhất, đó là Tổng công ty.
1.1.1.3. Khái niệm chiến lược phát triển thị trường
5
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược tìm cách giới thiệu và bán các sản
phẩm hiện tai vào các khu vực thị trường mới.
Theo chiến lược này, khi quy mô nhu cầu của thị trường hiện tại bị thu hẹp,
công ty cần nỗ lực tìm kiếm thị trường mới để bán các sản phẩm hiện đang sản xuất
với một số giải pháp sau:
• Thứ nhất: Tìm kiếm thị trường trên các địa bàn mới bao gồm vùng lãnh thổ,
quốc gia khác Đây là giải pháp được nhiều công ty của các quốc gia phát triển trên thế
giới thực hiện để gia tăng doanh số và lợi nhuận.
• Thứ hai: Tìm kiếm khách hàng mục tiêu mới: Giải pháp này bao hàm cả việc
tìm kiếm các nhóm khách hàng mục tiêu mới ngay địa bàn thị trường hiện tại.
• Thứ ba: Tìm ra các giá trị sử dụng mới sản phẩm: Một sản phẩm có nhiều
công dụng tiềm tàng nhưng lúc đầu các nhà nghiên cứu cũng như các công ty sản xuất
chưa phát hiện ra hết.
1.1.1.4. Khái niệm triển khai chiến lược
Triển khai chiến lược kinh doanh là tập hợp các hành động và quyết định cần
thiết cho việc tthực thi chiến lược.
Triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứ hai của quản trị chiến lược, là
một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản
trị chiến lược, là quá trình chuyển từ xây dựng chiến lược thành những hành động cụ
thể để đạt được mục tiêu đã đề ra
1.1.2. Các lý thuyết có liên quan đến phát triển thị trường
1.1.2.1. Bản chất của triển khai chiến lược kinh doanh
Bản chất của triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứ hai sau bước
hoạch định chiến lược kinh doanh trong quản trị chiến lược, chính là việc sử dụng các
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:
Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Fred R. David (2003), “Khái luận về Quản Trị Chiến Lược”, NXB Thống kê.
Tiến sĩ Fred R Daivid, ông tốt nghiệp trường Fracis Marion University chuyên ngành
quản lý tổng hợp chủ yếu quan tâm đến chiến lược quản lý. Cuốn sách tổng hợp được
các khái luận về chiến lược kinh doanh và quản lý chiến lược, các quy trình trong triển
khai chiến lược.
W. Chan Kim & R. Mauborgne (2005), “Chiến lược đại dương xanh”, NXB Tri
thức Micheal Porter (1998), “Chiến lược cạnh tranh”, “Lợi thế cạnh tranh”, là bậc
thầy của trường đại học nổi tiếng Harvard, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
Tình hình nghiên cứu trong nước:
• Một số sách và giáo trình liên quan
PGS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm (2007), “Quản trị chiến lược”,
NXB Thống kê
PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Th.s Phạm Văn Nam (2006), “Chiến lược và
Chính sách kinh doanh”, NXB Lao động – Xã hội
7
GS. TS Nguyễn Bách Khoa (2003), “Chiến lược kinh doanh quốc tế”, NXB
Thống kê
• Một số luận văn tại kho thư viện luận văn của trường Đại học Thương mại
“Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường nội địa hóa nhóm hàng may mặc
của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Việt An” của Lê Thị Thu Hường- GV hướng
dẫn Th.s Đỗ Thị Bình.
“Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh Dược phẩm của
Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung Ương 1” Nguyễn Anh Tuấn - GV
hướng dẫn PGS-TS Đinh Văn Thành.
“Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ Phần phát triển thương
mại Hà Nội” của Nguyễn Đức Chung- GV hướng dẫn Th.s Nguyễn Ngọc Vinh.
1.3. Phân định nội dung triển khai chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp
kinh doanh dược phẩm
Nhận
dạng
SBU
chiến
lược
kinh
doanh
Thiết lập
các mục
tiêu ngắn
hạn
Xây
dựng các
chính
sách hỗ
trợ
Phân bổ
ngân
sách
9
Phân đoạn lựa chọn thị trường mục tiêu (giới hạn khu vực địa lý, tập quán tiêu dùng,
điều kiện tự nhiên, thu nhập và nhu cầu tiêu dùng)?và có những phương thức nào
nhằm quảng bá sản phẩm, hình ảnh của doanh nghiệp?
1.3.2.2 . Thiết lập và quản trị các mục tiêu thường niên trong triển khai chiến lược
Các mục tiêu ngắn hạn được chuyển hóa từ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
từ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh thành các mục tiêu cụ thể, có thể đo
lường được và phải khả thi, hợp lý.
Để có thể cụ thể được những mục tiêu chiến lược thì doanh nghiệp cần phải xây
dựng những mục tiêu hàng năm, hàng quý, hàng tháng, đó chính là những mục tiêu
thường niên (< 1 năm) cần thiết cho việc triển khai chiến lược kinh doanh của doanh
Dược phẩm nào có thể tự đáp ứng được hoàn toàn đầu vào nguyên phụ liệu cho doanh
nghiệp mình. Thị trường Việt Nam cũng không thể đáp ứng hết đầu vào cho các doanh
nghiệp vì thế hầu như tất cả nguyên phụ liệu được nhập khẩu từ nước ngoài về, nó
chịu ảnh hưởng bởi môi trường kinh tế về tỷ giá hối đoái, khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, lạm phát. Đồng thời thị trường Dược phẩm là một thị trường mạnh mà các công ty
nước ngoài đang đầu tư hoạt động vào Việt Nam không ít nên mặt hàng này có chịu sự
quản lý giá của Nhà nước và Bộ y tế. Do đó các doanh nghiệp không được tự điều
chỉnh giá quá mức cho phép.
+ Chính sách phân phối: là loại sản phẩm cần thiết nên mục tiêu kinh doanh là
phân phối sản phẩm đầy đủ và kịp thời tới tay khách hàng. Điều quan trọng đối với
một doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm đó chính là mạng lưới bán lẻ. Do đó các
doanh nghiệp Dược cần thiết lập và phân bổ những địa điểm, kênh phân phối sao cho
đáp ứng được nhu cầu mọi khách hàng. Các doanh nghiệp Dược phẩm thường lựa
chọn các thành viên là các xí nghiệp Dược, các chi nhánh đại diện, nhà thuốc bán buôn
bán lẻ, đại lý cấp I và người tiêu dùng thông qua các kênh trực tiếp và kênh dọc để
phân phối hàng hóa của mình tới thị trường.
+ Chính sách xúc tiến: là hoạt động thông tin marketing đến những khách hàng
hiện có và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp muốn quảng bá, gửi thông điệp cần
thiết về các loại sản phẩm, thông tin doanh nghiệp tới khách hàng. Các doanh nghiệp
kinh doanh Dược phẩm cũng nhất thiết phải có những hành động triển khai xúc tiến
nhằm tạo ra thương hiệu và uy tín tới mọi khách hàng. Mà mục tiêu truyền thông chủ
yếu thông qua đối tượng là các Bác sỹ, Dược sỹ để thông tin tới khách hàng. Hỗ trợ
các đại lý cấp I của doanh nghiệp những phương tiện truyền thông, các cataloge, list
sản phẩm và giá để khách hàng theo dõi.
11
(2)Chính sách nhân sự:
Nhân sự đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Đối với loại
hàng hóa này thì cần đòi hỏi một đội ngũ Dược sĩ chuyên ngành để bào chế, kiểm tra
chính xác các tác dụng và cách sử dụng của dược phẩm. Vì vậy, các doanh nghiệp
Dược cần có những chính sách nhân sự hợp lý nhằm đảm bảo đời sống vật chất của
Công ty TNHH Dược Phẩm Tân An được thành lập theo quyết định số
2300/GP/UP ngày 28 tháng 03 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội.
Công ty TNHH Dược Phẩm Tân An hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các
sản phẩm thuốc tân dược, nguyên phụ liệu và cung cấp các dịch vụ về y tế. Địa bàn
hoạt động của Công ty là các Công ty Dược, các Bệnh Viện và Trung tâm Y tế trên
toàn quốc.
Một số thông tin cơ bản về Công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Tân An.
- Tên giao dịch quốc tế: Tan An Pharmacy Company Limited.
- Trụ sở chính của công ty: Ô số 5 - BT1 - Tiểu khu Đô thị Vạn Phúc - Vạn
Phúc - Hà Đông - Hà Nội.
- Điện thoại: 0433.512.172
- Fax: 0433.512.174
- Email: [email protected]
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 (Năm tỷ Việt Nam đồng)
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.2.1. Chức năng của công ty
Công ty TNHH dược phẩm Tân An thành lập với các chức năng chính như sau:
- Kinh doanh dược phẩm, buôn bán trang thiết bị y tế
- Trồng, chiết xuất dược liệu từ các cây dược liệu
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm Công ty kinh doanh. Tuy nhiên chức năng chính
của Công ty là nhập khẩu và phân phối các loại dược phẩm.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH dược phẩm Tân An được thành lập và hoạt động dựa trên một
số nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
13
- Phục vụ cung ứng tốt các nhu cầu về dịch vụ, thương mại mà công ty đã đăng
ký kinh doanh với khách hàng
NHÂN SỰ
P. HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
14
Dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập bằng cách phỏng vấn, điều tra trắc nghiệm
tại công ty. Có thể sử dụng một phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp đó. Là
những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị
của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê. Phương pháp này được
sử dụng qua ở chương III và một phần của chương IV nhằm tìm hiểu thực trạng triển
khai chiến lược kinh doanh và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực triển khai.
Thu thâp dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu trắc nghiệm, phiếu điều tra chuyên sâu
cán bộ trong công ty để tìm hiểu về thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty nhằm phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu, giúp người nghiên cứu có lý
luận chặt chẽ và kiến thức sâu rộng hơn về vấn đề nghiên cứu.
Danh sách phát phiếu điều tra của Công ty TNHH dược phẩm Tân An (Xem
phụ lục 1)
Nội dung phỏng vấn về tình hình tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh của
công ty với những câu hỏi: về mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, chiến lược kinh doanh,
nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược, các chính sách hỗ trợ và nguồn lực phân
bổ của công ty.
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng excel để xử lý và mô hình hóa dữ liệu thu thập được dưới dạng đồ thị,
từ đó rút ra những đánh giá về vấn đề nghiên cứu
2.3. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quá
trình phát triển thị trường tại công ty TNHH dược phẩm Tân An
2.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến quá trình phát triển
thị trường tại công ty TNHH dược phẩm Tân An
2.1.3.1. Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
(1) Môi trường kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, cụ thể như:
tốt của công ty.
16
(3)Môi trường văn hóa - xã hội
Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện
thuận lợi phát triển ngành dược. Phần lớn người dân Việt Nam tập trung ở nông thôn,
thường có mức sống thấp, có nhu cầu cao các loại thuốc có giá thành rẻ, đây là điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược Việt Nam mở rộng thị trường. Hơn nữa,
người tiêu dùng Việt ngày càng có mức sống nâng cao, tình trạng sức khỏe ngày càng
được quan tâm vì vậy có nhu cầu thuốc cao để đảm bảo sức khỏe. Đây cũng là một
trong những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dược Việt Nam
Hiện dân số Việt Nam đang đứng thứ 13 trên thế giới với 86 triệu người và là
nước có dân số trẻ 60% dưới 30 tuổi,63% trong độ tuổi lao động, 40% ở khu vực thành
thị. Theo dự báo, năm 2020, dân số Việt Nam sẽ vượt qua Nhật Bản (nước đang có số
dân giảm) và đứng thứ tư châu Á chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia và với tốc
độ tăng trưởng dân số trung bình 1.3%/năm thì dân số Việt Nam đạt 100 triệu vào
2025.Tỷ lệ phát triển dân số sẽ có những thay đổi trong vòng 10 năm tới. Trong đó,
việc chuyển dịch dân số vào khu thành thị và tăng mạnh lực lượng lao động (những
người đưa ra quyết định tiêu thụ) và kiểu hộ gia đình nhỏ sẽ kích thích việc tiêu dùng.
Nền kinh tế tiêu thụ sẽ trở thành một yếu tố lớn trong tổng quan kinh tế. Dự báo sự
phát triển dân số và sự di dân vào đô thị sẽ đưa nền kinh tế tiêu dùng tại Việt Nam đạt
đến những tầm cao mới.
Trước đây, mô hình bệnh tật của Việt Nam chủ yếu là các bệnh nhiễm trùng thì
nay mô hình bệnh tật đã hoàn toàn thay đổi: chỉ có 27% là các bệnh do vi trùng gây
nên, có đến 62% các bệnh không phải do vi trùng (các bệnh lây nhiễm do siêu vi
trùng) như: huyết áp, tâm thần, tim mạch, suy dinh dưỡng, tiểu đường , còn lại 11%
loại bệnh do tai nạn thương tích (trong đó có tai nạn giao thông).
Nguyên nhân của sự thay đổi mô hình bệnh tật này là do sự biến đổi khí hậu,
quá trình phát triển công nghiệp hóa, sự ô nhiễm môi trường Ngoài ra còn có khoảng
30 bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện như: Ebola, bò điên, SARS, cúm tuýp A/H5N1,
cúm tuýp A/H1N1 đang có xu hướng gia tăng mà nguyên nhân chính là do biến đổi
sẽ đạt khoảng 440-480 triệu USD mỗi năm và đến năm 2015 là khoảng 1 tỷ USD.
Trong khi đó dân số trẻ của Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ nâng lên và
tăng từ 90 triệu người lên hơn 100 triệu người khoảng năm 2019. Những nhân tố này
sẽ thúc đẩy nhu cầu và chi tiêu cho Dược phẩm theo đầu người từ 28USD/người lên
hơn 60USD/người năm 2019.
18