Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
Hình 1.1. Cấu trúc ma trận BCG
Hình 1.2 Sơ đồ phân định nội dung hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị
trường
Hình 1.3 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tràng An
Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác hoạch định chiến lược phát triển thị
trường tại công ty TNHH Tràng An
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá công tác phân đoạn chiến lược của công ty TNHH Tràng An
Hình 2.4 Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác hoạch định sứ mạng SBU Thép của công
ty TNHH Tràng An
Hình 2.5 Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác phân tích môi trường bên ngoài công ty
TNHH Tràng An
Hình 2.6 Kết quả công tác phân tích môi trường bên ngoài
của công ty TNHH Tràng An
Hình 2.7 Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác phân tích môi trường bên trong công ty
TNHH Tràng An
Hình 2.8 Kết quả công tác phân tích môi trường bên trong của công ty TNHH Tràng
An
Hình 2.9 Biểu đồ đánh giá mục tiêu chiến lược phát triển thị trường của công ty
TNHH Tràng An
Hình 2.10 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng mô thức TOWS trong hoạch định nội
dung chiến lược phát triển thị trường
Hình 2.11 Biểu đồ đánh giá mức độ sử dụng mô thức QSPM trong lựa chọn chiến lược
phát triển thị trường
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
1
1
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thày cô giáo trong trường Đại
học Thương Mại, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của thầy giáo ưu tú
GS.TS Nguyễn Bách Khoa và thầy giáo TS. Nguyễn Hoàng Việt đã giúp em hoàn
thành bài khóa luận này.
Trong thời gian thực tập em đã được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế
và đã rút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh
đạo cùng toàn thể công ty TNHH Tràng An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh ủng hộ
và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót, em
mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của thầy cô giáo và các bạn độc giả để khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27/04/2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thu
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
4
4
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế
giới mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các công ty sản xuất kinh doanh. Sự
mở cửa hội nhập mở ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn cho các doanh nghiệp
đồng thời cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt hơn, cạnh tranh không chỉ giữa các doanh
nghiệp trong nước mà còn có sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài. Điều
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Để hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường chúng ta cần
hướng đề tài vào việc tập trung trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm chiến lược? Mục tiêu và bản chất của chiến lược là gì?
- Khái niệm chiến lược phát triển thị trường? Mục tiêu của chiến lược phát triển thị
trường là gì? Vị trí của chiến lược phát triển thị trường đối với doanh nghiệp? Nội
dung của chiến lược phát triển thị trường là gì?
- Quy trình hoạch định chiến lược phát triển thị trường gồm những bước nào? Nội
dung của chiến lược phát triển thị trường là gì?
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài khóa luận được nghiên cứu với mục đích:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị
trường của công ty kinh doanh.
Thứ hai, thông qua đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lược phát triển
thị trường của công ty TNHH Tràng An để chỉ ra những thành công, hạn chế và
nguyên nhân thực trạng của công ty.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược
phát triển thị trường của công ty cùng mốt số kiến nghị vĩ mô với nhà nước để tạo điều
kiện về môi trường cho quá trình thực hiện những đề xuất của hoàn thiện hoạch định
chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH Tràng An.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản trị cấu thành quy trình
hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH Tràng An.
Mục tiêu của công ty TNHH Tràng An là mở rộng thị trường trên toàn quốc đồng
thời phát triển cả ra thị trường nước ngoài nếu có thể. Do khả năng còn hạn chế và thị
trường của công ty rất rộng lớn nên trong khóa luận tôi xin đi sâu vào nghiên cứu hoàn
thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của SBU thép của công ty TNHH
Tràng An tại thị trường miền bắc trong 3 năm 2010- 2012, từ đó đưa ra một số giải
pháp hoạch định chiến lược phát triển thị trường cho SBU thép trong 3 năm tiếp theo
2013- 2015.
trị chiến lược-Đại học Thương Mại, bài giảng quản trị chiến lược, 2012]
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng phạm vi của một tổ
chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa
mãn mong đợi của các bên liên quan” [Nguồn: Bộ môn Quản trị chiến lược-Đại học
Thương Mại, bài giảng quản trị chiến lược, 2012]
Như vậy chiến lược phải nêu lên phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn
thông qua việc phân tích thị trường và quy mô doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp đồng thời chỉ rõ các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh và
phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
1.1.1.2 Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng nhằm giới
thiệu các sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trường mới
thông qua các nỗ lực marketing như: nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, định
vị sản phẩm trên thị trường mới.
Chiến lược phát triển thị trường thuộc nhóm chiến lược cường độ, doanh nghiệp
tập trung phát triển thị trường theo chiều rộng với sản phẩm hiện tại của mình. Mục
tiêu quan trọng nhất của chiến lược phát triển thị trường là giới thiệu sản phẩm dịch vụ
hiện tại của doanh nghiệp vào thị trường mới.
Do các đặc điểm riêng biệt của mình nên chiến lược phát triển thị trường được áp dụng
trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp có sẵn các kênh phân phối mới tin cậy, có chất lượng và chi phí hợp lý
tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo an toàn cho công tác phân phối của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp đã khai thác được tối đa thị trường hiện tại doanh nghiệp cần tìm một
thị trường mới, một vùng đất mới để tiếp tục khai thác nhằm mở rộng quy mô thị
trường của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
hiện đòi hỏi nỗ lực và tính kỷ luật cao. Các mục tiêu này liên quan đến sức cạnh tranh
chủ yếu về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ khách hàng hoặc thị phần, giành được
chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. Từ các mục tiêu kinh doanh, công ty sẽ lựa
chọn được đoạn thị trường tiềm năng từ đó đưa ra một chiến lược hợp lý.
Doanh nghiệp cần đưa ra các tiêu chí để phân loại, đánh giá và lựa chọn thị trường
mới như: đặc điểm khách hàng, sức mua, mức độ cạnh tranh,…
Các phương pháp lựa chọn đoạn thị trường:
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Phương pháp thụ động: Giới hạn hoạt động trong việc thỏa mãn các đơn hàng từ
phía khách hàng hoặc gián tiếp lựa chọn thị trường trong nước thông qua các trung
gian.
Phương pháp chủ động bao gồm:
Thứ nhất: Phương pháp mở rộng hoặc tiếp cận chuỗi: Công ty đi phân tích các
hoạt động kinh doanh của mình trước hết là trên các thị trường tương đồng với thị
trường nội địa, tức là lựa chọn thị trường dựa vào kinh nghiệm, yếu tố địa lý.
Thứ hai, phương pháp thu hẹp hoặc tuyển chọn: các công ty dự định lựa chọn một
hoặc một số ít thị trường có triển vọng nhất từ nhiều thị trường khác và loại bỏ những
thị trường ít hấp dẫn hơn.
c. Nguồn lực phát triển thị trường
Xác định nguồn lực để thực hiện các chiến lược phát triển thị trường đề ra bao gồm
các nguồn lực như nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật, trình
độ khoa học công nghệ,…
Để hoạch định nguồn lực phát triển thị trường công ty cần trả lời được các câu hỏi
như:
Thứ nhất: Công ty dành bao nhiêu tiền cho việc xây dựng chiến lược thâm nhập thị
trường? Cần đầu tư bao nhiêu cho các phương án chiến lược? Công ty có thể đáp ứng
được số tiền đó hay không? Số tiền này có thể được huy động từ đâu?
Thứ hai: Nguồn nhân lực của doanh nghiệp có đủ đáp ứng yêu cầu về số lượng và
SBU trên cùng một mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi,
Bò tiền và Con chó.
Hình 1.1. Cấu trúc ma trận BCG
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược)
• SBU-Ngôi sao
Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao. Có lợi thế cạnh tranh
và cơ hội phát triển, chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng
trưởng trong dài hạn. Tuy nhiên, các SBU-ngôi sao đang hình thành thường cần được
cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn, nhằm củng cố vị thế dẫn đầu.
• SBU-Dấu chấm hỏi
Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp.
Tuy vậy, chúng ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và
tăng trưởng cao trong dài hạn. SBU-dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU-ngôi sao nếu
được đầu tư tốt.
• SBU-bò tiền
Đây là những SBU trong những ngành tăng trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành
nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh. Thế mạnh trong cạnh tranh
thường xuất phát từ ưu thế về chi phí, do đạt được kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng
đường cong kinh nghiệm.
• SBU-con chó
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng
trưởng chậm. Triển vọng của những SBU này rất kém, có thể chúng đòi hỏi lượng vốn
đầu tư lớn xong chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng.
- Mô thức TOWS
Phân tích TOWS là một trong năm bước hình thành chiến lược của doanh nghiệp.
Mô thức TOWS là sự kết hợp của việc phân tích và dự báo bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp, được hình thành dựa trên việc đánh giá các yếu tố nguy cơ, cơ hội, điểm
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Gary D.Smith đã đưa ra những kiến thức rất cơ bản và cần thiết từ khái niệm chiến
lược , sách lược kinh doanh đến phân tích môi trường ngành cụ thể trong cuốn “Chiến
lược và sách lược kinh doanh”. Cuốn sách này chỉ ra cách thức hoạch định chiến lược,
sách lược kinh doanh cho các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên,
tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh
đó.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở Việt Nam
Trong quá trình tìm hiểu tại công ty TNHH Tràng An và tìm kiếm, tra cứu đề tài
luận văn trên thư việc của trường Đại học Thương Mại thì chưa có đề tài nào nghiên
cứu về công ty TNHH Tràng An cũng như chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạch
định chiến lược phát triển thị trường.
a. Một số tài liệu tham khảo
“Giáo trình quản trị chiến lược”- Đại học kinh tế quốc dân- PGS.TS Ngô Kim
Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm. Cuốn sách đưa ra tổng quát chung về quản trị chiến lược
như: xây dựng chiến lược bao gồm các hoạt động phân tích môi trường của doanh
nghiệp, xây dựng các lợi thế cạnh tranh, giới thiệu các loại chiến lược. Thực hiện chiến
lược bao gồm cá hoạt động phân tích, lựa chọn chiến lược và đánh giá chiến lược bao
gồm các hoạt động kiểm soát đánh giá và điều chỉnh chiến lược. Ngoài ra cuốn sách
còn đề cập đến chiến lược kinh doanh toàn cầu và ứng dụng của quản trị chiến lược
vào doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cuốn sách “Chiến lược kinh doanh quốc tế”- Đại học Thương Mại, GS.TS Nguyễn
Bách Khoa đưa ra các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược, các phương thức
cạnh tranh trên thị trường quốc tế, các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế như
thị trường châu Âu châu Á.
Bài giảng “ Quản trị chiến lược”- Đại học Thương Mại, Bộ môn Quản trị chiến lược
tổng hợp một cách khái quát nhất các kiến thức cơ bản về quản trị chiến lược. Cuốn
sách trình bày các khái niệm cơ bản trong quản trị chiến lược, các lý thuyết liên quan
đến quản trị chiến lược, quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh và đặc biệt là quy
Sứ mạng kinh doanh dùng để chỉ mục đích kinh doanh, lý do và ý nghĩa của sự ra
đời và tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của SBU.
Hoạch định sứ mạng kinh doanh của SBU là việc chỉ ra:
Thứ nhất, khách hàng của SBU là ai?
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
Bước 1: Phân đoạn chiến lược SBU
Bước 2: Hoạch định sứ mạng của SBU
Bước 3: Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường
của SBU
Bước 4: Thiết lập mục tiêu chiến lược phát triển thị trường
Bước 5: Hoạch định nội dung chiến lược phát triển thị trường
Bước 6: Lựa chọn phương án chiến lược
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Thứ hai, sản phẩm của SBU là gì?
Thứ ba, SBU cạnh tranh trên thị trường nào?
Thứ tư, công nghệ có phải là yếu tố quan tâm hàng đầu của SBU hay không?
Thứ năm, lợi thế cạnh tranh chủ yếu của SBU là gì?
Thứ sáu, thái độ của doanh nghiệp với nhân viên như thế nào?
1.3.3 Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường của SBU
Phân tích tình thế chiến lược là việc công ty sử dụng các công cụ để phân tích các
yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài công ty và ảnh hưởng của những yếu tố đó
tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.3.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài
a. Môi trường vĩ mô
Để phân tích tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động của công
ty, công ty cần sử dụng mô hình PESTEL
PESTEL nghiên cứu các tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ mô đó là:
Thứ nhất, Thể chế- Luật pháp (Political)
Thứ hai, kinh tế (Economics)
Hoạt động bổ trợ và hoạt động chính. Về cơ bản, tổng thể có 9 nhóm hoạt động tạo ra
giá trị trong toàn chuỗi. Nhóm hoạt động chính thì bao gồm dãy 5 loại hoạt động: đưa
nguyên vật liệu vào kinh doanh; vận hành, sản xuất- kinh doanh; vận chuyển ra bên
ngoài; marketing và bán hàng; cung cấp các dịch vụ liên quan.
Nhóm bổ trợ chứa các hoạt động tạo ra giá trị bao gồm: Hạ tầng, quản trị nhân lực,
công nghệ và thu mua. Các hoạt động bổ trợ xảy ra bên trong từng loại hoạt động
chính.
1.3.4 Thiết lập mục tiêu dài hạn của chiến lược phát triển thị trường
Mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường của các doanh nghiệp trong ngành
thép thường tập trung vào các yếu tố:
Thứ nhất: Lợi nhuận, doanh thu, thị phần
Thứ hai: Vị thế cạnh tranh trong ngành
Thứ ba: Hiệu quả kinh doanh
Thứ tư: Phát triển đội ngũ lao động, mở rộng và tăng cường mối quan hệ với các
bên hữu quan
Mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường có đạt được hay không còn phụ thuộc rất
nhiều vào quá trình triển khai thực hiện chiến lược của doanh nghiệp.
1.3.5 Xác định nội dung chiến lược phát triển thị trường
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Để xác định nội dung chiến lược phát triển thị trường, các doanh nghiệp trong
ngành thép cần tiến hành xây dựng ma trận TOWS. Đây là một công cụ quan trọng
giúp các nhà quản trị hình thành và phát triển bốn nhóm chiến lược sau: Chiến lược
SO (điểm mạnh- cơ hội), chiến lược WO (điểm yếu- cơ hội), chiến lược S-T (điểm
mạnh- nguy cơ), chiến lược WT (điểm yếu- nguy cơ)
Bảng 1.1 Ma trận TOWS
Những thế mạnh- S
Liệt kê những điểm mạnh
Những điểm yếu- W
ngoài (tổng điểm bằng 1)
Bước 3: Xem xét lại các mô thức IFAS, EFAS và các ma trận BCG, TOWS để xác
định các chiến lược thay thế mà doanh nghiệp nên quan tâm thực hiện
Bước 4: Xác định điểm số cho tính hấp dẫn
Bước 5: Tính tổng điểm hấp dẫn cho mỗi nhân tố cơ bản
Bước 6: Tính tổng điểm hấp dẫn cho tất cả các nhân tố cơ bản
Bảng 1.2 Mô thức QSPM
Thang Các lựa chọn chiến lược
Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
điểm
Các nhân tố bên trong:
2 Quản lý
3 Môi trường
4 Tài chính- kế toán
5 Nghiên cứu và phát
triển
6 Hệ thống thông tin
Các nhân tố bên ngoài:
7 Chính trị- luật pháp
8 Văn hóa- xã hội
9 Công nghệ
10 Cạnh tranh
Các nhân tố bên trong Các nhân tố bên ngoài
1= yếu
2= hơi yếu
3= mạnh
4= mạnh nhất
2
.
b. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính: Công ty TNHH Tràng An chuyên sản xuất thép ống
các loại. Đồng thời công ty cũng kinh doanh các sản phẩm thép lá, thép cuộn, thép
dập, ống thép, thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật và sản xuất các loại thép theo đơn
đặt hàng.
Ngoài ra, từ năm 2010 công ty bắt đầu đưa vào sản xuất kinh doanh mặt hàng tã
giấy trẻ em. Tuy là một loại sản phẩm mới nhưng do công ty đã nghiên cứu tìm hiểu
kỹ về thị trường nên đã cho ra đời được loại sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt,
được người tiêu dùng chấp nhận và đem lại doanh thu ổn định cho công ty
Qua 9 năm xây dựng và trưởng thành tới nay công ty đã không ngừng mở rộng,
phát triển trên nhiều mặt và tạo dụng được uy tín, hình ảnh vững chắc trên thị trường.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Tràng An:
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tràng An
(Nguồn: Hồ sơ Công ty TNHH Tràng An)
2.2 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Phương pháp điều tra khảo sát
Mục đích: Các câu hỏi trong phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về công ty
TNHH Tràng An, tìm hiểu các công tác liên quan đến việc hoạch định chiến lược phát
triển thị trường được tiến hành như thế nào?
Đối tượng điều tra: Phiếu điều tra được phát cho các nhà quản trị, các cán bộ quản
lý và một số nhân viên trong công ty.
Nội dung: phiếu điều tra được sử dụng với các câu hỏi trắc nghiệm có nội dung
xoay quanh các hoạt động phân tích và triển khai công tác hoạch định chiến lược phát
phòng nhân sự.
c. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Ngoài phương pháp điều tra trắc nghiệm để thu thập thông tin trực tiếp từ doanh
nghiệp, tác giả còn sử dụng phương pháp khai thác thông tin qua các báo cáo kinh
doanh của doanh nghiệp thu thập từ bộ phận kế toán của công ty, tài liệu thống kê, một
số phương án chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty từ phòng kinh doanh.
2.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
a. Phương pháp thống kê: là điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích và công bố các
thông tin về hoạt động của công ty TNHH Tràng An.
b. Phương pháp định lượng: sau khi thu thập lại các phiếu điều tra, dữ liệu được tổng
hợp và tính toán bằng các công cụ toán học để phục vụ cho việc phân tích.
c. Phương pháp định tính: là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích
đối tượng từ quan điểm của nhà nghiên cứu. Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin
toàn diện và các đặc điểm của môi trường nơi nghiên cứu được tiến hành.
Phương pháp dự báo tình thế chiến lược: Dựa vào kết quả sau khi đã phân tích, tổng
hợp có thể dự báo được những diễn biến có thể xáy ra trên thị trường và những thay
đổi trên tầm vi mô và vĩ mô khác.
2.3. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chiến
lược phát triển thị trường của Công ty TNHH Tràng An
2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
a. Kinh tế
Năm 2012 là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh
tế vĩ mô đến khó khăn của doanh nghiệp và các hộ gia đình.
Tốc độ tăng GDP năm 2012 chỉ đạt hơn 5,03% , thấp nhất trong nhiều năm trở lại
đây (Nguồn: Theo Tổng cục thống kê). Những bất ổn kinh tế vĩ mô tích tụ trong những
năm gần đây đã buộc Việt Nam phải chuyển trọng tâm chính sách từ ưu tiên tăng
trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát.
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện quý I năm 2013 theo giá hiện hành ước tính
đạt 202,6 nghìn tỷ đồng, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm trước và bằng 29,6% GDP, bao
gồm: Vốn khu vực Nhà nước 74,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,9% tổng vốn và tăng 2,5%
b. Chính trị pháp luật
Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị- xã hội ổn định. Chính phủ
Việt Nam đã có những nỗ lực trong việc thể chế hóa hệ thống luật pháp, cải cách hành
chính tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Ngành thép là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản lý của nhà
nước. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy hoạch phát triển ngành thép về sản
lượng, cơ cấu sản phẩm và các dự án đầu tư trong ngành. Ngoài ra hoạt động của công
ty TNHH Tràng An còn chịu sự tác động, chi phối của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư,
Luật cạnh tranh, Luật thương mại,…
c. Văn hóa- xã hội
Cơ cấu dân số và tốc độ đô thị hóa là hai nhân tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới sự
phát triển của ngành thép nói chung và công ty TNHH Tràng An nói riêng.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Bảng 2.2 Tình hình dân số Việt Nam phân theo thành thị và nông thôn trong giai
đoạn 2000- 2010 và dự báo đến năm 2025
Năm Tổng dân số
(Nghìn
người)
Dân số thành thị
(Nghìn người)
Dân số nông thôn
(Nghìn người)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
2000 78 663 19 263 24.5 59 400 75,5
2005 84 074 22 981 27.3 61 093 72,7
2009 88 069 26 205 29.8 61 864 70,2
2010 89 029 27046 30.4 61 983 69,6
2015 93 647 31 474 33.6 62 173 66,4
cho ngành xây dựng phát triển kéo theo đó là ngành thép cũng có cơ hội phát triển
theo.
d. Tự nhiên
Nước ta là một quốc gia giàu có về tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản, điều này
tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tìm kiếm nguồn cung cấp đầu vào. Tuy
nhiên nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên các sản phẩm thép rất dễ
bị oxi hóa, bị hỏng vì vậy sản phẩm của công ty cần có những tiêu chuẩn kỹ thuật chặt
chẽ để đảm bảo độ bền của sản phẩm trong điều kiện khí hậu đó.
e. Khách hàng
Với khả năng cung cấp hàng hoá dồi dào, Công ty TNHH Tràng An đã có một số
lượng khách hàng thường xuyên và ổn định là các nhà máy sản xuất cơ khí ở khu vực
phía Bắc, trọng tâm là các công ty như Công ty xăng dầu quân đội Z651,Cơ khí Z17
BQP…và các đại lý nhà phân phối, điển hình là Công Ty TNHH TM Phú Đức,Công
Ty TNHH SX&TM Minh Sơn,Công Ty TNHH Huyền Vinh…. Đồng thời có một số
khách hàng lớn ở phía Nam như Công Ty Thép Cẩm Nguyên,Công Ty TNHH Đại
Thiên Lộc…
Mỗi khách hàng tổ chức của công ty hoạt động sản xuất kinh doanh một loại sản
phẩm khác nhau do đó những yêu cầu về đặc điểm sản phẩm của nhóm khách hàng tổ
chức rất đa dạng. Các sản phẩm thép của công ty thường được đánh giá qua một số
tiêu chuẩn cơ bản như sau:
Bảng 2.3 Một số tiêu chuẩn cơ bản đối với sản phẩm thép
Đặc điểm Mô tả
Kích thước Chiều dài, rộng, độ dày mỏng của thép
Độ cứng Khả năng của thép chống lại sự biến dạng vĩnh viễn (như méo, dãn)
Tính luyện
cứng
Khả năng thép có thể được làm cứng qua quá trình nhiệt luyện
Khỏe Khả năng chịu lực
Dẻo Khả năng uốn cong mà không bị rạn/ nứt/ gãy
Bền Khả năng chịu lực trước khi rạn/ nứt/ gãy
hợp của Hòa Phát, với mức tăng trưởng sản lượng sản xuất 9% và sản lượng tiêu thụ
tăng 11% so với năm 2011. Kết thúc quý I/2013 Hòa Phát đạt tổng sản lượng bán
hàng 157.200 tấn. Tuy có giảm đôi chút về sản lượng so với cùng kỳ 2012 do kỳ nghỉ
Tết kéo dài nhưng thị phần thép Hòa Phát vẫn tăng từ 13,7% cuối năm 2012 lên 14,2%
trong 3 tháng đầu năm nay. Tính riêng tháng 3/2013, thép Hòa Phát đạt sản lượng bán
hàng hơn 70000 tấn, cao gấp hơn 2 lần mức tiêu thị thụ tháng 2 (tháng Tết Âm lịch).
Khu vực miền Bắc đóng góp khoảng gần 60000 tấn. Hòa Phát đang đứng thứ 3 về thị
phần thép xây dựng. Cùng với đà tăng trưởng của thép xây dựng, ống thép Hòa Phát
cũng đạt sản lượng rất cao với thị phần 13,7%. (Nguồn: Theo Hiệp hội Thép Việt Nam)
Năm nay, Hiệp hội Thép Việt Nam ước tính lượng thép xây dựng tiêu thụ đạt 5 triệu
tấn, tăng 4% so với năm trước. Trong khi đó, năng lực sản xuất thép xây dựng tiếp tục
tăng lên và Pomina vẫn là công ty dẫn đầu về thị phần thép xây dựng.
CTCP Thép Pomina cho biết, trong quý I/2012, nhà máy luyện thép công suất 1 triệu
tấn/năm (Nhà máy POM 3) sẽ chính thức đi vào hoạt động. POM hiện đang chiếm ưu
SV: Nguyễn Thị Thanh Thu Lớp K45A4
25