1
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
2
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Hình 1.1: Mô hình triển khai chiến lược phát triển thị trường.
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Hình 2.2: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015.
Hình 2.3: Khách hàng mục tiêu của công ty TNHH Vương Việt Anh.
Bảng 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn của Công Ty.
Bảng 2.2. Số lượng và tình hình lao động tại công ty TNHH Vương Việt Anh
năm2015.
Bảng 2.3: So sánh thực hiện mục tiêu ngắn hạn của công ty TNHH Vương Việt
Anh (2013-2015)
Bảng 2.4: Danh mục các sản phẩm của công ty TNHH Vương Việt Anh.............37
Bảng 3.1: Các mục tiêu ngắn hạn từ năm 2016-2018.
3
cực cho công ty thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
Nhận thấy tầm quan trọng cấp thiết đó tôi xin lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn
thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường tại Công ty TNHH Vương Việt
Anh” là đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình mong muốn góp phần giúp công ty triển
khai một cách có hiệu quả hơn chiến lược phát triển thị trường.
4
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
2.1.
•
F.David, (2006 ), “ Khái luận quản trị chiến lược”_NXB Thống Kê. Đây là cuốn sách
được Fred R. David trình bày một cách có hệ thống từ những khái niệm chung cho đến
những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cái nhìn tổng quan về chiến lược và
quản trị chiến lược. Cuốn sách cũng đề cập tới những nội dung căn bản của quá trình
thực thi chiến lược.
•
Simon Ramo (2010), “Dự báo chiến lược kinh doanh” _NXB Thành phố Hồ Chí
Minh. Đây là cuốn sách đưa ra những nguyên tắc và điều kiện phân tích dự báo về
•
Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, (2007) “Quản trị chiến lược” _NXB Thống Kê.
Cuốn sách này chỉ ra rằng chiến lược có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn
5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
tại và phát triển của doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích
hướng đi của mình, làm cơ sở cho mọi cơ sở hành động cụ thể, tạo ra những chiến
lược kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ
sở tăng sự liên kết vằ gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu
doanh nghiệp.
•
GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS. Cao Tuấn Khanh, (2004) “ Giáo trình Maketing
thương mại” _NXB Thống Kê. Cuốn sách này cung cấp những kiến thức cơ bản nhất
trong hoạt động maketing của một doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động maketing
phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Đồng thời đưa ra các chính sách, nội dung, phương
pháp thực hiện cụ thể cho từng hoạt động maketing.
•
Trần Anh Tuấn, (Khóa luận 2014) “ Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường khách
hàng inbound tại công ty TNHH Đầu tư và Du lich 365”. Bài khóa luận của tác giả đã
hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về chiến lược phát triển thị trường và thực trạng tại
áp dụng tại công ty TNHH Vương Việt Anh với các nội dung trọng tâm là : Xây dựng
mục tiêu hàng năm của doanh nghiệp; xây dựng các chính sách maketing, chính sách
phân bổ nguồn lực.Ngoài ra đề tài không đi sâu vào phân tích các hoạt động khác nằm
ngoài quy trình.
Không gian:
- Thị trường: thị trường Hà Nội và Hải Dương.
- Sản phẩm mục tiêu là các sản phẩm thức ăn cho chim cảnh
Thời gian:
Dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ (2013- 2015).
Đề xuất giải pháp cho 3 năm tiếp theo( 2016-2019).
5. Phương pháp nghiên cứu.
• Thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn.
Để hiểu sâu về chiến lược, mục tiêu và chính sách Maketing và quản lý sản
xuất mà công ty đang thực hiện cho doanh nghiệp. Tôi sử dụng hệ thống bảng câu hỏi
để thu thập thông tin sơ cấp đối với giám đốc và các trưởng phòng của của công ty
TNHH Vương Việt Anh. Hệ thống bảng câu hỏi xem tại Phụ Lục 1 nằm ở cuối bài
khóa luận. Trong bài sẽ thực hiện phỏng vấn Giám đốc công ty TNHH Vương Việt
Anh ông Vương Đình Đố về mục tiêu ngắn hạn, chính sách maketing, chính sách phân
-
bổ nguồn lực trong doanh nghiệp.
Phương pháp quan sát.
Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp tôi tiến hành quan sát các hoạt động
và tham gia các cuộc họp theo định kỳ của doanh nghiệp. Để từ đó có cái nhìn nhận
định tổng quát, khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung
và công tác thực thi chính sách maketing và chính sách phân bổ nguồn lực nhằm triển
-
6. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài gồm 3 nội dung chính như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về triển khai chiến lược phát triển thị
trường của công ty
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, kết quả phân tích thực trạng triển khai chiến
lược của công ty TNHH Vương Việt Anh.
Chương 3: Các kiến nghị, đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị
trường của công ty TNHH Vương Việt Anh.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH
VƯƠNG VIỆT ANH.
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1.1. Khái niệm về chiến lược.
Hiện nay chúng ta có nhiều cách tiếp cận về chiến lược còn tùy thuộc vào quan
điểm của mỗi tác giả. Dưới đây là một số khái niệm về chiến lược của các tác giả nổi
tiếng:
Theo Alfred Chandler( 1962): “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ
bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Porter: “Chiến lược là nghệ thuật ứng xử các lợi thế cạnh tranh vững
chắc để phòng thủ”.
Theo Johnson & Scholes (1999) định nghĩa: “ Chiến lược là định hướng và
phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông
8
Khóa luận tốt nghiệp
của thị trường- sản phẩm và thiết lập các lợi thế canh tranh của bản thân SBU này.
Nhìn chung các chiến lược kinh doanh cấp SBU bao gồm các nhiệm vụ và mục tiêu
kinh doanh; đưa ra những chiến lược để đạt được các mục tiêu, nguồn lực phục vụ cho
-
việc tạo ra lợi thế canh tranh.
Chiến lược cấp chức năng.
Ở cấp chiến lược này bao gồm tất cả các hoạt động chức năng của tổ chức( sản
xuất, tài chính, maketing R&D, nguồn lực). Chiến lược tập trung vào việc phát triển
các chức năng và bộ phận nhằm hỗ trợ cho hoạch định chiến lược cấp SBU. Đối với
các tổ chức kinh doanh độc lập, chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp đơn vị kinh
doanh là một và có ý nghia như nhau. Trong khi đó ở các tổng công ty với cấu trúc tổ
chức phức tạp và nhiều cấp bậc hơn thì thuật ngữ
“ chiến lược công ty” và “ kế hoạch chiến lươc cấp công ty” thường được sử
dụng mô tả việc hoạch định chiến lược ở cấp cao nhất, đó là Tổng công ty.
1.1.1.3. Chiến lược phát triển thị trường.
9
Khóa luận tốt nghiệp
-
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Khái niệm về chiến lược triển khai phát triển thị trường là chiến lược nhằm giới thiệu
các sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trường mới. Chiến
lược phát triển thị trường còn được hiểu ở hai góc độ là phát triển thị trường theo chiều
rộng và phát triển thị trường theo chiều sâu.
điều đương nhiên và cần thiết
1.1.1.4. Chính sách
Theo từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm: “ Chính sách là những
chuẩn tác cụ thể thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một
thời gian nhất định trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương
hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ, chính trị, kinh
tế, văn hóa…”
Theo James Anderson-2003: “Chính sách là một quá trình hành động có mục
đích mà một cá nhân hay một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết
vấn đề”.
Theo tiếp cận của quản trị chiến lược: “ Chính sách là một hệ thống chỉ dẫn,
dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược”.
10
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Từ những khái niệm trên về chính sách ta thấy được chính sách giữ vai trò
quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh nghiệp. Nó trực tiếp điều phối, xây
dựng, định hướng, giới hạn phạm vi và cơ chế hoạt động, hướng dẫn phân công công
việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của cá nhân và bộ phận.
Ngoài ra chính sách còn có vai trò để xác định, thực hiện rõ ràng cụ thể các
mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2. Một số lý thuyết cơ bản.
1.1.2.1. Lý thuyết về triển khai chiến lược.
Triển khai chiến lược hay thực thi chiến lược là bước thứ 2 sau quá trình doanh
nghiệp hoạch định chiến lược, biến những hoạch định chiến lược ban đầu thành hành
Khoa Quản trị doanh nghiệp
được thiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia. Các loại cấu trúc tổ
chức triển khai chiến lược: Cấu trúc chức năng, cấu trúc bộ phận và cấu trúc theo
SBU, cấu trúc ma trận và cấu trúc toàn cầu.
• Phát triển lãnh đạo nhóm chiến lược: : Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống (một quá
trình) những tác động nhằm thúc đẩy những con người (hay một tập thể) tự nguyện và
nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp. Đây là cơ quan đầu não của các tổ chức vì vậy yêu cầu cần những
người có khả năng bao quát, phân tích, thu thập các thông tin chọn lọc để đưa ra các
chiến lược, quyết định quản trị đúng đắn và phù hợp với doanh nghiệp mình.
• Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện qua cách thức
làm việc của mỗi cá nhân trong công ty, là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia
sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển. Nó tạo ra một thể thống nhất cùng chung mục tiêu là
xây dựng tổ chức phát triển và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược( mô hình 7s).
Mô hình 7S của McKinsey cho phép doanh nghiệp nhận dạng các yếu tố ảnh
hưởng và tác động như thế nào tới hoạt động của doanh nghiệp. Bảy nhân tố độc lập
đươc phân chia ra làm 2 danh mục là nhân tố cứng và nhân tố mềm.
•
Nhân tố cứng là nhân tố thường dễ nhận thấy và có thể được bộ phận quản lý của
doanh nghiệp gây ảnh hưởng trực tiếp như: chiến lược, sơ đồ tổ chức và các hệ thống
trong công ty:
Strategy ( chiến lược): Kế hoạch giữ gìn và xây dựng lợi thế cạnh tranh trước đối thủ.
Structure ( sơ đồ tổ chức): Chỉ ra cách thức của công ty và hệ thống báo cáo liên cấp.
System ( hệ thống): Bao gồm các hoạt động thường ngày cũng như quy trình làm việc
1.2. Phân định nội dung nghiên cứu về triển khai chiến lược phát triển thị
trường.
1.2.1. Mô hình nội dung của triển khai chiến lược phát triển thị trường.
Nhận dạng SBU và nội dung chiến lược phát triển thị trường
Phân tích tình thế chiến lược.
Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn.
Xây dựng các chính sách hỗ trợ triển khai.
Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược.
Hình 1.1: Mô hình triển khai chiến lược phát triển thị trường.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp).
1.2.2. Phân tích nội dung chiến lược phát triển thị trường.
1.2.2.1. Phân định SBU kinh doanh.
SBU là từ viết tắt của cụm “ Strategic Business Unit”, được dịch theo thuật ngữ
chuyên môn là “ Đơn vị kinh doanh chiến lược”
SBU là một khái niệm căn bản của quản trị chiến lược. Mỗi đơn vị kinh doanh
được xây dựng và định vị khác nhau khi so sánh ở mô hình, các ma trận. Một SBU
thông thường hay được thấy là một đơn vị kinh doanh độc lập ( công ty) hoặc là một
nhóm các đơn vị kinh doanh trong cùng một mảng, vì vậy nó có chiến lược và hoạch
toán lợi nhuận riêng.
14
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
ly riêng phù hợp với ngành nghề, quy mô, mục tiêu, tổ chức của doanh nghiệp để thực
hiện các chiến lược mà không liên quan tới các doanh nghiệp khác.
1.2.2.2. Mục tiêu dài hạn.
-
Xác định mục tiêu chiến lược dài hạn của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả mà doanh
nghiệp mong muốn đạt được trong một thời gian dài tùy thuộc vào loại hình doanh
nghiệp.Mục tiêu chiến lược phát triển thị trường dài hạn là mở rộng thị trường hoạt
động của doanh nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu. Mục tiêu này được cụ thể hóa
bằng các mục tiêu nhỏ như : tăng thị phần, mở rộng thị trường về mặt địa lý, tăng sản
lượng và tăng doanh thu cũng như lợi nhuận đạt được.
-
Thị trường.
•
Thị trường hiện tại.
Là thị trường mà doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất
chủ yếu qua đó có thể tiếp xúc được với khách hàng và đánh giá, nhận định về hoạt
15
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
mục đích cuối cùng là không mất đi một khách hàng hiện có nào của mình và tập trung
sự tiêu dùng của nhóm khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm tương tự sang sử dụng duy
nhất sản phẩm của doanh nghiệp mình.
1.2.3. Thiết lập mục tiêu ngắn hạn.
Mục tiêu ngắn hạn hay còn gọi là mục tiêu tác nghiệp, mục tiêu thường niên của
doanh nghiệp. Nó phân chia mục tiêu dài hạn thành các mục tiêu theo tuần, tháng,quý,
năm cho từng cá nhân, bộ phận để tiến hành thực hiện. Đây là tiền đề và là mốc mà
doanh nghiệp phải đạt được để đạt được mục tiêu chiến lược dài hạn.
Mục tiêu ngắn hạn phải được thống nhất trong nội bộ của doanh nghiệp đảm bảo
sự truyền tải thông tin đến các phòng ban, bộ phận ,cá nhân nhằm tạo sự hài hòa và
động lực chung cho toàn công ty.
Thiết lập hệ thống các mục tiêu chiến lược ngắn hạn hàng năm rất quan trọng và
cần thiết hàng đầu trong hoạt động triển khai chiến lược. Các mục tiêu ngắn hạn
16
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
thường được biểu hiện dưới dạng những chỉ tiêu cụ thể như: Sự tăng trưởng , thị phần
của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi, doanh thu, sản phẩm mới.
Các nguyên tắc cần được đảm bảo trong mục tiêu ngắn hạn (nguyên tắc
SMART):
•
Specific: Cụ thể, dễ hiểu, rõ ràng.
•
Cơ sở vật chất trong sản xuất là những vật thể hữu hình trực tiếp biến các yếu tố đầu
vào thành các sản phẩm, là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh. Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sinh
lời của tài sản. Dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì
nó vân có vai trò quan trọng thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp thông qua
hệ thống nhà xưởng, bến bãi, cửa hàng, kho chứa.. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp cần được bố trí hợp lý để mang lại hiệu quả cao, thuận lợi gia thông sẽ đem lại
sự tiết kiệm về chi phí vận chuyển.
17
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, mức độ
tiết kiệm hay tăng chi phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.2. Xây dựng chính sách maketing.
- Chính sách sản phẩm.
Theo Philip Kotler thì “ Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với tính chất
nhất định, với những lợi ích cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi của khách hàng”.
Trong chính sách sản phẩm thì doanh nghiệp cần xác định được mô hình ba mức
độ của sản phẩm.
Một là, phần cốt lõi của sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải tìm kiếm được
khách hàng đang mong muốn gì ở sản phẩm của doanh nghiệp. Và từ đó giải quyết và
đáp ứng những mong muốn đó.
Hai là, phần sản phẩm cụ thể bao gồm: bao bì đặc điểm, nhãn hiệu, chất lượng,
hàng đối với các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường.
•
Định vị sản phẩm theo giá cả và chất lượng: hai tiêu chí “ chất lượng” và “ giá cả”
thường lấy làm tiêu thức để tạo ra một vị trí trong tâm trí của khách hàng. Từ hai biến
số doanh nghiệp có thể thực hiện các chiến lược:
Giá thấp – chất lượng thấp.
Giá thấp – chất lượng cao.
Giá cao – chất lượng cao.
Thông thường thì giá cả và chất lượng có tỉ lệ thuận với nhau nhưng nếu doanh
nghiệp có thể thực hiện chiến lược chính sách giá thấp- chất lượng cao để dễ dàng định
vị được sản phẩm trong tâm trí của người tiêu dùng.
•
Định vị theo đối thủ cạnh tranh: thực hiện chính sách này nghĩa là doanh nghiệp lấy
sản phẩm của đối thủ để so sánh, định vị. Công ty có thể định vị giá cao hơn hoặc thấp
hơn so với đối thủ. Khi doanh nghiệp định vị giá cao hơn thì công ty cần phải có năng
lực vượt trội hơn về mặt nào đó để đối đầu trực tiếp với đối thủ cạnh tranh
- Chính sách giá.
Chính sách giá: là một trong các chính sách bộ phận chiến lược Maketing và nó
có vị trí quan trọng trong việc liên kết giữa các bộ phận khác. Để đạt được mục tiêu đã
xác định thì doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định rõ ràng về chính sách giá của
mình. Các chính sách giá đúng cho phép doanh nghiệp có thể định giá và quản lý có
hiệu quả trong kinh doanh, thể hiện lựa chọn đúng đắn các tình huống cần giải quyết
khi đặt mức giá và ra quyết định mua sắm của khách hàng được dễ dàng hơn. Các
chính sách giá các doanh nghiệp thường áp dụng là:
•
độc đáo, lạ.
•
Chính sách giá “ xâm nhập”: Đưa ra một mức giá tháp để có thể bán được hàng
hóa với khối lượng lớn trên thị trường. Chính sách này quy định một mưc giá thấp
trong một thời gian dài, thường được sử dụng cho các sản phẩm mới nhưng không
mang tính thay thế hoặc sản phẩm cải tiến, trên thị trường mới và đặc biệt trên các thị
trường không lý tưởng( đường cong cầu co giãn nhịp nhàng).
•
Chính sách giá “ giới thiệu”: Doanh nghiệp đưa ra mức giá thấp bằng cách cắt
giảm giá tạm thời để lôi kéo sự chú ý và dùng thử của khách hàng trong một thời gian
ngắn rồi sẽ nâng lên ngay sau thời kỳ đưa hàng ra và giới thiệu.
•
Chính sách giá theo thị trường: Doanh nghiệp đưa ra giá trên cơ sở phân tích
thị trường. Chính sachsn ày không chỉ căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và phân
tích khách hàng mục tiêu, quyết định về giá cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặc điểm
canh tranh thị trường.
- Chính sách phân phối.
Chính sách phân phối là một bộ phận cấu thành của tổ hợp đồng bộ chiến lược
Maketing của chính sách kinh tế. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá
trình kinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được
sự cạnh tranh là cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh và hiệu quả. Nó phụ thuốc rất
nhiều vào chính sách sản phẩm và chính sách giá cả của doanh nghiệp và là một công
cụ tích cực và có hiệu quả trong việc hình thành và phát triên, điều chỉnh và quản lý thị
người bán lẻ kiêm luôn chức năng thương nghiệp buôn bán.
•
Kênh phân phối dài: là kênh phân phối sử dụng nhiều trung gian tiêu thụ tùy thuộc vào
tính chất sản phẩm, quy mô tiêu thụ, phạm vi khu vực thị trường tiêu thụ mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn các trung gian khác nhau.
Ưu điểm: tổ chức kênh phân phối chặt chẽ, vòng quay vốn nhanh, có khả năng nâng
cao năng suất lao động của nhà sản xuất cũng như trung gian, khả năng thỏa mãn thị
trường lớn..
Nhược điểm: khả năng rủi ro cao do nhiều trung gian, thời gian lưu thông hàng hóa
kéo dài, chi phí cho các kênh phân phối lớn.
- Chính sách xúc tiến thương mại.
Chính sách xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng để thực hiện các mục
tiêu của chiến lược Maketing trong doanh nghiệp. Do nhu cầu của người tiêu dung
luôn thay đổi, sản phẩm làm ra ngày càng phong phú đa dạng nên qua xúc tiến thương
mại có thể xác lập được mối quan hệ với khách hàng thuận lợi nhất. các hoạt động xúc
tiến thương mai thường gặp:
•
Khuyến mại: bao gồm các hình thức như: (1) đưa, tặng quà, sản phẩm dùng thử ;(2)
giảm giá; (3) kèm phiếu mua hàng; (4) tổ chức các chương trình khách hàng thường
xuyên, các chương trình văn hóa với mục đích khuyến mại.
•
đến 4 vấn đề chủ yếu không thể thiếu là: yếu tố chính trị luật pháp (P), yếu tố kinh tế
(E), yếu tố văn hóa xã hội (S), và yếu tố công nghệ (T)
• Yếu tố chính trị luật pháp (P- Politics)
Nhóm nhân tố này có thể tạo ra cơ hội nhưng cũng là những trở ngại, rủi ro cho
doanh nghiệp. Chúng thường bao gồm: Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan
điểm chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư. Hệ thống luật pháp được xây
dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định. Các quyết định về quảng cáo
đối với một số doanh nghiệp về lĩnh vực kinh doanh sẽ là một đe dọa. Quyết định về
các loại thuế và các lệ phí vừa có thể tạo ra cơ hội nhưng cũng vừa là những phanh
hãm cho sự phát triển sản xuất. Luật lao động và quy chế tuyển dụng, chế độ hưu trí,
trợ cấp thất nghiệp cũng là những điểm mà doanh nghiệp phải tính đến.
• Yếu tố kinh tế (E- Economics)
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành công
của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố mà các doanh nghiệp thường quan tâm đó là: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế trong các giai đoạn thinh vượng, phục hồi hay
suy thoái là khác nhau. Lãi suất sẽ quyết định đến mức cầu cho các sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp. Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội
tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể đem lại rủi ro. Tỷ lệ lạm phát cao thì ảnh
22
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
hưởng đến việc kiểm soát giá cả và tiền công. Lạm phát tăng lên khiến cho các dự án
đầu tư trở nên mạo hiểm và trở thành mối đe dọa đối với mỗi doanh nghiệp.
• Yếu tố văn hóa xã hội (S- Social)
sẽ có những doanh nghiệp đã và đang có ý định gia nhập vào ngành này. Tuy hiện tại
chưa có mặt của họ nhưng các chiến lược gia cần phải nhìn thấy trước điều này bởi các
đối thủ này tuy gia nhập sau nhưng họ thường có nguồn lực dồi dào, có cơ sở vật chất
kỹ thuật tiến tiến hơn. Điều này sẽ đe dọa tới thị phần của các doanh nghiệp hiện tại
trong ngành. Do vậy, để bảo vệ thị phần của mình các doanh nghiệp hiện tại thường
đưa ra các rào cản gia nhập ngành.
23
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị doanh nghiệp
• Phân tích nhà cung ứng
Trong tất cả lĩnh vực sản xuất kinh doanh, không có bất kỳ doanh nghiệp nào có
đầy đủ các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, do vậy doanh nghiệp nào cũng có
mối quan hệ với nhà cung ứng của mình. Họ là người cung cấp cho doanh nghiệp các
yếu tố đầu vào như: Vốn, nguyờn nhiờn vật liệu, trang thiết bị, công nghệ…Doanh
nghiệp cần phải có mối quan hệ tốt cũng như chủ động trong quan hệ với các nhà cung
ứng, tránh bất lợi cho doanh nghiệp.
• Phân tích khách hàng
Khách hàng là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp là nhân tố quan
trọng của hoạch định kinh doanh. Kinh doanh phải đảm bảo lợi ích cho khách hàng và
tìm mọi biện pháp để thỏa mãn cao nhất nhu cầu khách hàng. Vì vậy khách hàng vừa
là thượng đế vừa là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, khách hàng đêm đến cơ hội
kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp.
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG TY TNHH VƯƠNG VIỆT ANH.
2.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Vương Việt Anh là công ty chuyên hoạt động sản xuất và buôn
-
bán kinh doanh phân phối các loại sản phẩm thức ăn, cám để chăn nuôi chim.
Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Vương Việt Anh.
Người đại diện : ông Vương Đình Đố
Địa chỉ : Phòng 101-D154,Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Cơ sở sản xuất và đóng gói bao bì và dự trữ :142 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
Mã số thuế: 0101157416
Tel: +84 4 36642908
Fax: +84 4 38688146
Email:
Webside: www.camchimvva.vn
Công ty TNHH Vương Việt Anh được thành lập,hoạt động từ ngày 01/01/
2001và ngày 30/08/2001 được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh. Công ty là một
doanh nghiệp vừa và nhỏ có văn phòng hoạt động trong nội thành của Thành Phố Hà
Nội. Trải qua quá trình 15 năm hình thành, nghiên cứu và phát triển, đến nay Công ty
TNHH Vương Việt Anh đã trở thành một trong những công ty hàng đầu thị trường Việt
Nam về sản xuất và buôn bán cám chim.
Những ngày đầu khi mới thành lập và hoạt động thì cơ sở còn thiếu trang thiết bị
quy mô nhỏ diện tích sản xuất là 129m2, có 3 nhân viên văn phòng , 2 nhân viên vận
chuyển và 12 công nhân làm việc tại xưởng sản xuất và đóng gói cùng làm việc chung
tại 1 địa điểm.
Năm 2005, Công ty tách cơ bộ phận văn phòng và tách riêng biệt các phòng ban
hoạt động riêng biệt với cơ sở sản xuất và có một sơ đồ cấu trúc tổ chức rõ ràng.
Năm 2008, Công ty mở rộng diện tích sản xuất là 447m2 và mua thêm các thiết
Phòng Kế Hoạch- Tổng Hợp
Phòng Kinh Doanh
Phòng Sản Xuất
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
( Nguồn: Phòng Kế Hoạch- Tổng Hợp).
Mô hình cấu trúc tổ chức mà công ty áp dụng là mô hình cấu trúc chức
năng. Giám đốc là người chịu trách nhiệm về hoạt động, công việc của công ty và toàn
quyền quyết định trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Các trưởng phòng chịu
tránh nhiệm các lĩnh vực mình phụ trách và quản lý đồng thời giúp Giám đốc đưa ra
những phương hướng cho hoạt động và sự phát triển của công ty.
Đứng đầu mỗi phòng ban là các trưởng phòng do Giám đốc ký duyệt và bổ nhiệm
chức vụ đảm nhận.
- Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ hoạt động ở những lĩnh vực sau:
• Sản xuất và đóng gói bao bì các loại sản phẩm thức ăn cho chim.