NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA MỘT TIẾT – Sinh học 9
***
Câu 1.
a. Nêu hiện tượng thối hóa giống do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phối và do giao phối gần ở động vật.
1. Hiện tượng thối hố do tự thụ phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống dần biểu hiện
các dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại.
2. Hiện tượng thối hố do giao phối gần ở động vật:
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với
con cái của chúng.
- Giao phối gần gây ra hiện tượng thối hố ở thế hệ con cháu: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản
giảm, qi thai,dị tật bẩm sinh, chết non.
b. Giải thích ngun nhân thối hóa: Tự thụ phấn hoặc giao phối gàn ở động vật gây ra hiện tượng thối
hố vì tạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại.
c. Vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần: Dùng phương pháp này để củng cố và duy trì 1 số tính trạng
mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để
loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.
Câu 2.
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F
1
có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ: có sức sống cao hơn, sinh trưởng
nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao hơn.
- Cơ sở di truyển: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen trội quy định. Khi lai
giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, đặc biệt có các gen lặn biểu hiện một số đặc điểm xấu, ở con lai F1 chỉ
có các gen trội có lợi mới được biểu hiện, gen trội át gen lặn, đặc tính xấu ko được biểu hiện. Vì vậy con lai F1 có
nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.
- Khơng dùng con lai F1 để nhân giống vì: Trong các thế hệ sau, tỉ lệ gen dị hợp giảm, gen đồng hợp tăng.
Trong đó, có gen đồng hợp lặn là gen tật bệnh. Nếu cứ tiếp tục lai như vậy sức sống con lai cứ giảm dần qua các
thế hệ nên ưu thế lai cũng giảm theo.
- Phương pháp duy trì ưu thế lai :
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:
- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau. VD: ở ngơ lai (F
- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:
+ Nhân tố vơ sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình
+ Nhân tố hữu sinh:
.Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật,
.Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, ni dưỡng, lai ghép tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá
làm cháy rừng
- Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian.
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.
* Bài tập 4 (SGK/121) :
Câu 5. Phân biệt thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng ?
Đặc điểm Thực vật ưa sáng Thực vật ưa bóng
- Cấu tạo thân
- Lá cây
- HĐ sinh lí
- Thân thấp, nhiều cành, tán rộng
- Phiến nhỏ, dày tầng cutin dày, mô giậu phát
triển, lá màu nhạt
- Cường độ quang hợp cao dưới điều kiện ánh
sáng mạnh, hô hấp cao
- Thân TB, ít cành, tán vừa phải
- Phiến rộng và mỏng, mô giậu kém phát
triển, lá màu xanh thẫm
- Cường độ quang hợp yếu, hô hấp thấp
Câu 6. Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống động vật ?
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật:
+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian.
+ Giúp động vật điều hoà thân nhiệt.
+ Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật.
- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật:
+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày.
đó. VD: Giun đũa sống trong ruột người,…
- Sinh vật ăn sinh vật khác: Gồm các trường hợp: Động vật ăn thực vật( vd: chuột ăn lúa), động vật ăn thịt con
mồi (vd: Cáo ăn thỏ), thực vật bắt sâu bọ (vd: Cây nắp ấm bắt côn trùng).
Câu 9: Quần thể sinh vật là gì? Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
1. Khái niệm quần thể sinh vật: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng
không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật:
a. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái.
- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
b. Thành phần nhóm tuổi
Các nhóm tuổi Ý nghĩa sinh thái
Trước sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượngvà kích thước của quần thể.
và kích thước của quần thể.
Sinh sản
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
Sau sinh sản
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển củaquần thể.
quần thể.
loài trong
Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Loài đặc trưng Loài chỉ có ở một quần xã hoặccó nhiều hơn hẳn các loài khác
2) Cân bằng sinh học là gì? Ví dụ.
- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng
nhờ hiện tượng khống chế sinh học.
- VD: Thực vật phát triển → Sâu ăn lá phát triển → Chim ăn sâu phát triển → Số lượng chim tăng cao, chim ăn
nhiều sâu → Số lượng sâu giảm → Thực vật phát triển.
3) Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.
Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật
- Gồm nhiều cá thể cùng loài.
- Độ đa dạng thấp
- Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ cùng loài chủ yếu
là quan hệ sinh sản và di truyền.
- Gồm nhiều quần thể.
- Độ đa dạng cao.
- Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác loài
chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng.
Câu 12:
1) Chuỗi thức ăn là gì? Vẽ một chuỗi thức ăn.
- Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt xích, vừa
là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước vừa là sinh vật bị mắt xích đứng sau tiêu thụ. VD: cỏ → sâu → bọ ngựa →
rắn → đại bàng.
2) Lưới thức ăn là gì? Vẽ một lưới thức ăn.
- Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.
VD: Thỏ→ báo
Cỏ → gà → chó sói → vi sinh vật.
Chuột → rắn
class="bi x0 ya6 w5 hb"