MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC TRONG CÁC NHÀ TRƯỜNG. - Pdf 26

UBND HUYỆN NINH SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tên đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY VÀ HỌC TRONG CÁC NHÀ TRƯỜNG
…………………………
Họ và tên : Hà Thị Oanh
Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn Giáo dục huyện
Đơn vị công tác : Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Ninh Sơn
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Như chúng ta đã biết: Thi đua - Khen thưởng có vị trí rất quan trọng trong
công tác dạy và học trong các nhà trường cũng như ở các cơ quan đơn vị nói chung,
vì Thi đua - Khen thưởng kích thích năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác. Ngành
Giáo dục – Đào tạo Huyện Ninh Sơn, thầy thi đua dạy tốt, trò thi đua học tốt, cán bộ,
Công nhân viên thi đua công tác tốt sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng dạy
và học cũng như kết quả đào tạo của Ngành. Điều đó đã được khẳng định cả về mặt
lý luận và thực tiễn, nhưng để Thi đua - Khen thưởng thực sự trở thành động lực nâng
cao chất lượng đào tạo thì Thi đua - Khen thưởng phải đi vào thực chất, phải là động
lực thúc đẩy mọi hoạt động của các đơn vị trường học và của từng cán bộ, giáo viên,
công nhân viên, để làm được điều đó thì đòi hỏi phải có tiêu chí đánh giá chính xác,
khoa học, đồng thời phải tổ chức bình xét trung thực, khách quan, công khai theo một
quy trình chặt chẽ từ các tổ lên cấp trường đến cấp ngành, đánh giá đúng thực chất
những phấn đấu, đóng góp của từng cá nhân, từng đơn vị trong quá trình thực hiện
chức năng nhiệm vụ được giao trong năm học. Từ đó giới thiệu với các cấp có thẩm
quyền xét công nhận các danh hiệu thi đua tương xứng với thành tích mà các tập thể,
cá nhân đã đạt được.
Để các danh hiệu thi đua thực sự xứng đáng là sự tôn vinh của nhà trường, xã
hội đối với từng cá nhân, từng đơn vị trường học đã có những thành tích xuất sắc
trong công tác dạy và học cũng như trong công tác quản lý giáo dục thì quá trình tổ
chức cho các đơn vị đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học và việc bình xét thi đua

kỹ năng thực hành, phương pháp quản lý, trong năm chỉ cần đăng ký các danh hiệu
thi đua như LĐTT hoặc CSTĐ để cuối năm có cơ sở bình xét, còn chất lượng dạy và
học, hiệu quả công việc có đạt được chỉ tiêu theo ngành yêu cầu hay không thì thực
sự chưa quan tâm sát sao, bởi lẽ ở những đơn vị này việc hướng dẫn cho cán bộ, giáo
viên, công nhân viên đăng ký thi đua chưa thực sự nghiêm túc, khoa học, vẫn biết
rằng trong các Quy chế hướng dẫn thi đua của Sở Giáo dục- Đào tạo, của UBND
huyện đều có mẫu để các cá nhân, tập thể dựa vào để đăng ký các chỉ tiêu thực hiện
nhiệm vụ, nhưng ở một số trường việc hướng dẫn cho cán bộ, giáo viên của mình
chưa khoa học, còn tùy tiện, không thống nhất cách đăng ký vì thế cuối năm bình xét
hầu hết đều đạt lao động tiên tiến, những người có SKKN, hoặc áp dụng SKKN có
hiệu quả và được Hội đồng khoa học Phòng GD – ĐT xếp loại từ đạt yêu cầu trở lên
thì công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở. Chính những nhận thức không đúng
về bản chất cốt lõi của thi đua khen thưởng trong cán bộ, giáo viên, công nhân viên ở
một vài đơn vị trong những năm trước đây đã làm cho kết quả bình xét thi đua ở một
số trường còn chạy theo danh hiệu, không thúc đẩy được phong trào dạy và học đi
vào thực chất, phong trào thi đua từ đó chưa là động lực tích cực thúc đẩy mọi cá
nhân và tập thể hăng hái vươn lên giảng dạy đạt hiệu quả chất lượng cao nhất.
Trước thực trạng về công tác thi đua khen thưởng trong những năm vừa qua, bản
thân là Chủ tịch Công đoàn Giáo dục huyện, thường trực thi đua của ngành từ năm
2
2004 trở lại đây tôi nhận thấy rằng mình cần phải tìm ra một số giải pháp phù hợp để
cùng các nhà trường cũng như Ngành có những đánh giá thực chất, khách quan trong
bình xét thi đua hàng năm và cũng qua bình xét đánh giá giúp cho mỗi cán bộ, giáo
viên, công nhân viên trong toàn ngành có trách nhiệm hơn với công việc được phân
công, gặt hái được những thành quả cao hơn trong công tác cũng như trong giảng
dạy.
Để công tác bình xét thi đua các danh hiệu thi đua đi vào thực chất, trong những
năm học vừa qua nhất là 2 năm trở lại đây (năm học 2008-2009, năm học 2009-2010)
bản thân tôi đã trao đổi với Hội đồng thi đua phòng Giáo dục đi đến thống nhất một
số quy định trong đăng ký thi đua từ đầu năm học để các cá nhân, tập thể ở mỗi đơn

lệ %;
- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện : Số lượng bao nhiêu GV; tỷ lệ %;
3
- Giáo viên dạy giỏi tỉnh : Số lượng bao nhiêu GV; tỷ lệ %;
- CSTĐCS: Số lượng bao nhiêu GV; tỷ lệ %;
- LĐTT: Số lượng bao nhiêu GV; tỷ lệ %;
- Chi bộ phấn đấu ntn?: (TSVM,VM);
- CĐCS phấn đấu ntn? (Vững mạnh,VMXS…);
- Đội thiếu niên: phấn đấu ntn ?
- Đoàn thanh niên : phấn đấu ntn ?
2. Hồ sơ đề nghị xét các danh hiệu thi đua cuối năm:
* Cuối năm làm báo cáo thành tích tập thể, cá nhân: Các cá nhân, tập thể phải
nêu rõ chỉ tiêu cuối năm đạt được so với chỉ tiêu đầu năm đăng ký (Số lượng, tỷ lệ
%);
Cụ thể:
* Đối với tập thể nhà trường phải thể hiện được trong hồ sơ thi đua đề nghị
khen thưởng những chỉ tiêu trọng tâm như sau:
+ Tập thể trường có tinh thần đoàn kết như thế nào, nề nếp nhà trường có được
thường xuyên giữ vững không, tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động
do các ban ngành tổ chức đạt kết quả ra sao?
+ Điểm chấm của Phòng Giáo dục khi đi thanh tra xếp loại nhà trường: Chỉ tiêu:
….; Kế hoạch đề ra:… ; Kết quả đạt được:……; Vượt chỉ tiêu bao nhiêu: …… Xếp
loại: ……….(Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ Huy động học sinh ra lớp: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt
chỉ tiêu : ……….(Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ Duy trì sĩ số: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu :
……….(Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ Lên lớp thẳng: Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : ……… (Nêu rõ
số lượng, tỷ lệ %)
+ Lên lớp sau thi lại: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu :

+ HSTT: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : …… (Nêu
rõ số lượng, tỷ lệ %).
+ Học sinh giỏi văn hóa :
+ CSTĐCS: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : ……
(Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %).
+ LĐTT: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : …… (Nêu
rõ số lượng, tỷ lệ %).
* Đối với từng cá nhân phải nêu được:
+ Tham gia tích cực các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;
+ Tỉ lệ tốt nghiệp của lớp (đối với lớp 5, lớp 9): Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết
quả:……; Vượt chỉ tiêu : …… (Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ Duy trì sĩ số : Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu :
…… (Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ HS lên lớp thẳng : Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu :
…… (Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ HS giỏi: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : ……
(Nêu rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ HSTT: Chỉ tiêu:….; Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : …… (Nêu
rõ số lượng, tỷ lệ %)
+ HSG văn hóa: Kế hoạch:… ; Kết quả:……; Vượt chỉ tiêu : …… (Nêu rõ số
lượng, tỷ lệ %)
+ HS giỏi cấp tỉnh : (Số lượng, tỷ lệ)
+ Đạt GVdạy giỏi cấp :
+ SKKN Xếp loại :
+ Đạt danh hiệu LĐTT (CSTĐ):
+ Đạt danh hiệu ĐVCĐ :
3. Quá trình xét danh hiệu thi đua ở cấp Phòng GD&ĐT:
Trong quá trình thực hiện, đơn vị (tập thể, cá nhân) nào không thực hiện đúng
5
theo hướng dẫn bộ phận thường trực thi đua Phòng Giáo dục sẽ không nhận hồ sơ

- Duy trì sĩ số : 311/317 em, tỷ lệ : 98,1%; (chỉ tiêu đăng ký đầu năm : 99,7%)
- HS tốt nghiệp (HTCTTT) : 61/61, tỷ lệ : 100%;
- Học sinh giỏi : 156/311 em, tỷ lệ: 50,2%, chỉ tiêu đăng ký: 60/311 em, tỷ lệ :
18,9% (vượt: 31,3%)
- Học sinh tiên tiến: 89/311 em, tỷ lệ: 28,6%, chỉ tiêu đăng ký đầu năm: 85/317
em, tỷ lệ 26,8% (vượt 1,8%);
- Học sinh giỏi văn hóa : cấp huyện : 03 em, đăng ký đầu năm 01 em (vượt 02
em);
- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện : 02 người; đăng ký đầu năm 03 người;
- Giáo viên dạy giỏi tỉnh : 01người;
- SKKN : 03 SKKN được xếp loại cấp huyện; 01 loại B cấp tỉnh;
6
- LĐTT: 19/21 người, tỷ lệ : 95%;
- CSTĐCS: 03/21 người, tỷ lệ : 14,3%
- Chi bộ : Đạt trong sạch vững mạnh
- CĐCS Vững mạnh xuất sắc
- Đội thiếu niên: Vững mạnh
- Đoàn thanh niên : Vững mạnh.
Hay đối với cá nhân cô Phạm Thị Lục là Hiệu trưởng của một trường hầu hết là
con em dân tộc (TH Mỹ Sơn C) nhưng kết quả dạy và học của trường đều đạt và vượt
các chỉ tiêu đăng ký đầu năm và chỉ tiêu ngành giao, bản thân cô nhiều năm liên tục
đạt danh hiệu CSTĐCS, trong báo cáo thành tích cá nhân của cô phải nêu được công
tác được giao trong năm như:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao:
- Đạt chỉ tiêu số lượng, chất lượng của đơn vị;
- Huy động học sinh ra lớp 198/199, tỉ lệ 99,5% Tuyển sinh lớp 1: 34/34, tỉ lệ
100%
- Duy trì sĩ số : 193/198, tỉ lệ 97,5%; chỉ tiêu : 194/198;
- Hoàn thành chương trình TH: 37/38, tỉ lệ 97,4%;
- Tỉ lệ PCGDTH : 92,7% đạt chỉ tiêu đầu năm;

trước tăng 0,48%; thực hiện chưa đầy đủ : 03, tỷ lệ 0,04%.
+ Về học lực, xếp loại giỏi : 1752/7684, tỷ lệ : 22,8%; Khá: 2361 em, tỷ lệ
30,73%, TB: 2954 em, tỷ lệ 38,44%;
Môn tiếng Việt tỷ lệ khá giỏi chiếm 72,64%, tăng so với năm học trước
3,95% tỷ lệ yếu 5,99% so với năm học trước giảm 1,59%. Môn Toán tỷ lệ khá giỏi
chiếm 72,58%, tăng so với năm học trước 4,41%, tỷ lệ yếu 6,18% so với năm học
trước giảm 2,55%:
Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học 99,93%
(1430/1431), tăng so với năm học trước 0,56%.
* Về Giáo dục trung học :
+ Xếp loại hạnh kiểm :
- Tốt : 3073, tỷ lệ : 56,6 % - Khá : 1897, tỷ lệ : 35,0 %
- TB : 421, tỷ lệ : 7,8% - Yếu : 34, tỷ lệ : 0,6%
( So với năm trước tỷ lệ khá tốt tăng 2,1%, tỷ lệ yếu giảm 0,6% )
+ Xếp loại học lực :
- Giỏi : 680, tỷ lệ : 12,5% - Khá : 1309, tỷ lệ : 24,1 %
- TB : 2109, tỷ lệ : 38,9%
( So với năm trước tỷ lệ khá, giỏi tăng 0,8%;)
+ Số học sinh dự xét tốt nghiệp THCS : 1338/762 nữ. Số học sinh được công
nhận : 1211/728 nữ, tỷ lệ tốt nghiệp : 90,5%;
+ Số học sinh dự xét tốt nghiệp bổ túc THCS : 13/10 nữ. Số học sinh được
công nhận : 13/10 nữ, tỷ lệ tốt nghiệp : 100%.
Năm học 2009-2010:
* Kết quả Giáo dục mầm non :
- Kết quả thể lực của trẻ. Kênh A : 2151, tỷ lệ 88,51%; kênh B&C : 279,
tỷ lệ 11,48% (So với năm học trước Kênh A tăng 37 cháu, tỉ lệ tăng 0,14%; Kênh
B&C giảm 0,18%)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng :
- Đầu năm học 2009-2010 : 431/2246, tỷ lệ : 19,19%
- Cuối năm học : 250/2430, tỷ lệ : 10,28% (Giảm 8,91%)

75,1%, tăng so với năm học trước 3,5%, tỷ lệ yếu 5,15% so với năm học trước giảm
1,18%:
Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học : 1457/1465, tỷ lệ : 99,45 %,
số học sinh chưa được công nhận : 8/1465, tỷ lệ : 0,55% ( đợt I )
b) Về Giáo dục trung học : năm học 2009-2010, 100% CB-GV đã tham gia
các lớp tập huấn về đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học
ở tất cả các môn do Sở GD-ĐT Ninh Thuận tổ chức, đã thực hiện tốt hình thức tổ
chức dạy học, vận dụng trong kiểm tra đánh giá; thực hiện đánh giá xếp loại hạnh
kiểm và học lực đúnh qui chế. Tích cực chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính chủ động sáng tạo, tăng cường năng lực tự học tập của học sinh.
Kết quả chất lượng giáo dục năm học 2009-2010 ở cấp THCS cụ thể như sau :

TỔNG
SỐ

Chia ra
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
1. Xếp loại hạnh
kiểm 5068
138
6 1277 1224
118
1
Chia
ra
- Tốt 3282 856 61.8% 745 58.3% 773 63.2% 908 76.9%
- Khá 1461 444 51.9% 416 55.8% 362 46.8% 239 26.3%
- TB 293 84 18.9% 105 25.2% 76 21.0% 28 11.7%
- Yếu 32 2 2.4% 11 10.5% 13 17.1% 6 21.4%

phát triển về quy mô trường lớp, về chất lượng giáo dục, thực hiện tốt các nhiệm vụ
đề ra trong chiến lược phát triển giáo dục. Công tác thi đua, khen thưởng đã góp phần
huy động sức mạnh của toàn đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong toàn
ngành. Từ phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” đã được triển khai giai đoạn trước,
đến nay ngành giáo dục đã có nhiều đổi mới trong đánh giá công tác thi đua khen
thưởng, thông qua các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực
trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; Nói không với đào tạo không đạt
chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội”; cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một
tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực”. Đây là bước đột phá trong công tác thi đua của ngành,
tạo không khí mới, chấn chỉnh kỉ cương, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh,
thúc đẩy các hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần
vào những thành tựu phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc
tế. Trong quá trình triển khai Chỉ thị số 33 và cuộc vận động “Hai không” của ngành
đã xuất hiện nhiều tập thể tiêu biểu như Trường TH Nhơn Sơn A, TH Quảng Sơn A,
TH Tân Sơn A, Tân Sơn B, THCS Quang Trung, Nguyễn Trường Tộ, Trần Quốc
Toản, Mẫu giáo Nhơn. Riêng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực”, sau 2 năm triển khai thực hiện đã có sức lan tỏa mạnh mẽ, với
100% các trường đăng ký tham gia, đơn vị làm tốt như THCS Quang Trung, THCS
Nguyễn Trường Tộ, TH Lâm Sơn, TH Lương Sơn C, TH Nhơn Sơn A. TH Nhơn Sơn
B, MN Hoa Hồng, Mẫu giáo Nhơn Sơn, TH Tân Sơn A, TH Quảng Sơn, TH Quảng
Sơn A, TH Quảng Sơn A. Cùng với phong trào thi đua, các cuộc vận động, phong
trào viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong cán bộ, giáo viên, công nhân viên
được triển khai mạnh mẽ, mỗi năm số cán bộ, giáo viên tham gia viết ngày càng
nhiều và kết quả xếp loại hàng năm đều đạt nhiều giải cao (năm 2008-2009 có:
SKKN được xếp loại cấp huyện; năm 2009-2010 có: 148 SKKN Đạt : 88 SKKN
(Trong đó loại A: 06 ; loại B : 13 ; loại C: 69, Đề nghị Sở GD-ĐT xét 13 SKKN đạt
10
10 SKKN (trong đó 06 loại B; 04 loại C) phong trào dạy tốt, học tốt và các hoạt động

Trong nhiều năm làm công tác công đoàn, trực thi đua khen thưởng của ngành
tôi nhận thấy rằng:
- Khi đăng ký thi đua hoặc bình xét các danh hiệu thi đua, các cá nhân, tập thể ở
mỗi nhà trường đều phải có tinh thần trách nhiệm cao trong tổ chức đăng ký thi đua ở
các tổ, khối trước khi đưa ra thống nhất trong Hội nghị CB-CC, việc bình xét thi đua
cuối năm cũng phải thực hiện tuần tự từ tổ lên, Ban thi đua của nhà trường phải thu
thập được những thông tin cơ bản, cần thiết về khối lượng, chất lượng giảng dạy,
công tác, đặc biệt những thông tin phản ánh chất lượng giảng dạy của từng cá nhân
cũng như từng tổ chuyên môn, để đối chiếu với chỉ tiêu đăng ký đầu năm, từ đó đánh
giá mức độ hoàn thành, hoàn thành xuất sắc công việc của từng cá nhân, tập thể để
xét các danh hiệu thi đua cho thật sự chính xác, công bằng. Chẳng hạn đối với cán bộ
11
quản lý, công nhân viên thì phải căn cứ vào những công việc mà họ đảm nhận, số
lượng, chất lượng công việc hoàn thành, tinh thần thái độ phục vụ, giúp đỡ đồng
nghiệp; Đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp phải căn cứ vào mức độ hoàn thành công
việc (đối chiếu với chỉ tiêu đăng ký đầu năm) như chất lượng giảng dạy, thực hiện
quy chế giảng dạy, tinh thần chuẩn bị bài giảng, quan tâm đến lớp (nếu là giáo viên
chủ nhiệm), đổi mới phương pháp giảng dạy, tham gia các phong trào thi đua, tinh
thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Để bình xét thi đua chính xác, công tâm, khách quan, các nhà trường phải quán
triệt tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên về vị trí vai trò của công tác thi
đua - khen thưởng, đó là thi đua để phấn đấu nâng cao chất lượng dạy và học, thi đua
là để nâng cao hiệu quả công tác và từ đó để đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và
những cống hiến của từng cá nhân, tập thể cho sự nghiệp giáo dục-đào tạo. Danh hiệu
thi đua được xét và trao tặng đúng cho những người thực sự tiên tiến, xuất sắc, có
như vậy mới động viên khích lệ mọi người cố gắng vươn lên hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, tạo được sự đoàn kết thống nhất thực sự trong đơn vị, từ đó tạo được bầu
không khí thực sự phấn khởi, tin tưởng xây dựng nhà trường ngày một phát triển.
Trong bình xét thi đua - khen thưởng mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải
nhận thức thật sâu sắc: chất lượng giảng dạy, hiệu quả công việc đạt được chính là

sức nhỏ bé, kinh nghiệm chưa nhiều. Vì vậy rất mong được sự góp ý chân tình của
các thành viên trong Hội đồng khoa học để bản thân đúc rút được nhiều kinh nghiệm
hơn nữa trong tổ chức các phong trào thi đua của Ngành.
Ninh Sơn, ngày tháng 4 năm 2011
NGƯỜI VIẾT

HÀ THỊ OANH
Ý KIẾN HĐKH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status